1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra 1 tiết – Lần 2 (Năm học 2014 2015) môn : Hóa học 11 (chương trình nâng cao)38273

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 164,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN CHUNG 7 điểm Câu 1: 2 điểm Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, viết rõ điều kiện nếu có: Phân urê → amoni cacbonat → amoniac → nitơ monooxit → nitơ đioxit Câu 2: 1 điểm Bằng phương phá

Trang 1

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN KIỂM TRA 1 TIẾT – LẦN 2 (2014-2015) Môn : HÓA HỌC 11 (Chương trình nâng cao)

A Mục tiêu

1 Kiến thức

a) Chủ đề A: viết chuỗi phản ứng

b) Chủ đề B: toán tổng hợp NH3, kim loại tác dụng với axit HNO3

c) Chủ đề C: Nhận biết

d) Chủ đề D: Phân bón hóa học

e) Chủ đề E: Toán H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm

2 Kĩ năng

a) Viết phương trình

b) Suy luận, tính toán

B Ma trận đề

Mức độ

Dạng bài tập Biết Hiểu dụng Vận Vận dụng cao hơn Tổng cộng

1 Viết phương trình

2 Nhận biết

3 toán tổng hợp NH3,

kim loại tác dụng với

axit HNO3

4 Phân bón hóa học

5 Toán H3PO4 tác

dụng với dung dịch

kiềm

C NỘI DUNG ĐỀ

Trang 2

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – LẦN 2 Năm học: 2014-2015 Môn : HÓA HỌC 11 (Chương trình Nâng cao)

A PHẦN CHUNG (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, viết rõ điều kiện (nếu có):

Phân urê → amoni cacbonat → amoniac → nitơ monooxit → nitơ đioxit

Câu 2: (1 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch sau:

HNO3loãng, H3PO4, H2SO4đặc Viết phương trình hóa học xảy ra trong lúc nhận biết

Câu 3: (4 điểm) Nén 5 mol N2 và 17 mol H2 vào bình kín với điều kiện phản ứng phù hợp để phản ứng tổng hợp NH3xảy ra Số mol của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng là 18 mol

a) Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

b) Viết sơ đồ điều chế HNO3từ NH3

c) Nếu lấy 50% lượng NH3 tạo thành ở trên thì có thể điều chế được bao nhiêu lít HNO3 67% (D = 1,4g/ml), biết hiệu suất quá trình điều chế HNO3 là 80%

d) Cho 25,6 gam một kim loại M có hóa trị n tan hết trong lượng HNO3điều chế được ở câu c thu được 17,92 lít khí NO2 duy nhất (đkc) Xác định tên kim loại M

B PHẦN RIÊNG (3 điểm)

 Dành cho lớp 11 A1,11A2

Câu 4: (1 điểm)

Tại sao không được trộn supephotphat với vôi? Giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng

Câu 5: (2 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam P với một lượng oxi dư Sau đó cho toàn bộ lượng P2O5 hòa tan vào 80ml dung dịch NaOH 25% (D=1,28g/ml) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng

 Dành cho lớp 11H

Câu 6: (2 điểm)

a) Phân tích cấu trúc của xiclopropan để chứng minh đây là hợp chất vòng rất kém bền Viết 2 phương trình hóa học minh họa

b) Vẽ cấu trúc bền của vòng xiclopentan

c) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:

CnH2n + KMnO4 + H2O → CnH2n(OH)2 + … + …

C2H2 + KMnO4→ KOOC – COOK + MnO2 + KOH + H2O

Câu 7: (1 điểm)

Nhiệt phân C4H10được hỗn hợp Y gồm có CH4, C3H6, C2H6, C2H4, H2, C4H8 và C4H10 dư Biết M

Y = 36,25 gam/mol Tính hiệu suất của phản ứng cracking

( Cho Cu = 64;N = 14;Na = 23; Ba = 137; Al = 27; O = 16; P = 31)

Trang 3

-HẾT -D ĐÁP ÁN

Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, viết rõ điều kiện (nếu có):

Phân urê → amoni cacbonat → amoniac → nitơ monooxit → nitơ đioxit

Câu 2: (1 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch sau:

HNO3loãng, H3PO4, H2SO4đặc

Dùng Cu

- HNO3: dd có màu xanh, khí không màu hóa nâu ngoài không khí

3Cu +8HNO3→3Cu(NO3)2 + 2NO+4H2O

- H2SO4: dd màu xanh, khí mùi xốc

Cu + 2H2SO4đ,n→Cu(SO4)2 + SO2 + 2H2O

Còn lại là H3PO4

0,5 0,5

Câu 3: (4 điểm) Nén 5 mol N2 và 17 mol H2 vào bình kín với điều kiện phản ứng phù hợp để phản ứng tổng hợp NH3xảy ra Số mol của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng là 18 mol

a Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

b Viết sơ đồ điều chế HNO3từ NH3

c Nếu lấy 50% lượng NH3tạo thành ở trên thì có thể điều chế được bao nhiêu lít HNO3 67% (D=1,4g/ml), biết hiệu suất quá trình điều chế HNO3 là 80%

d Cho 25,6 gam một kim loại M có hóa trị n tan hết trong lượng HNO3điều chế được ở câu

c thu được 17,92 lít khí NO2 duy nhất (đkc) Xác định tên kim loại M

a N2 + 3H2 ฀ 2NH3

Bđ(mol) 5 17 0

Pư x 3x 2x

[] 5-x 17-3x 2x

Số mol sau phản ứng: 22-2x=18→x=2mol

H=x.100%/5=40%

0,5

0,5

c 50% lượng NH3 = 2mol→mHNO3thực tế thu được =2.0,8.63 =100,8g

khối lượng dd HNO3 =100,8.100/67=150,45g

Thể tích dd HNO3 = 150,45/1,4=107,46ml=0,10746l

0,5 0,5

d M + 2nHNO3→M(NO3)n + nNO2 + nH2O

PHẦN RIÊNG

Dành cho lớp 11A1,11A2

Câu 5: (1 điểm)

Tại sao không được trộn supephotphat với vôi? Giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng

Khi trộn chung với vôi thì Ca(H2PO4)2: muối tan cây trồng hấp thụ được chuyển thành

muối không tan là CaHPO4, Ca3(PO4)2: cây trồng không hấp thụ được 0,5

Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2→2CaHPO 4 + 2H2O

Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2→Ca 3 (PO4)2 + 4H2O 0,5

Câu 6: (2 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam P với một lượng oxi dư Sau đó cho toàn bộ lượng P2O5 hòa tan vào 80ml dung dịch NaOH 25% (D=1,28g/ml) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng

Trang 4

P→ P2O5→ H3PO4

Mol 0,4 →0,4

0,5

Số mol NaOH =0,64mol

T = số mol NaOH/số mol H3PO4=0,64/0,4=1,6→tạo ra 2 muối là NaH2PO4, Na2HPO4 0,5

H3PO4 + NaOH→NaH2PO4 + H2O

H3PO4 + 2NaOH→Na2HPO4 + H2O

Gọị a, b lần lượt là số mol của NaH2PO4, NaHPO4 Ta có hệ phương trình

0,5

Khối lượng NaH2PO4 =19,2g, khối lượng Na2HPO4 = 34,08g

Dành cho lớp 11H

Câu 7: (2 điểm)

a) Phân tích cấu trúc của xiclopropan để chứng minh đây là hợp chất vòng rất kém bền Viết 2

phương trình hóa học minh họa

b) Vẽ cấu trúc bền của vòng xiclopentan

c) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:

CnH2n + KMnO4 + H2O → CnH2n(OH)2 + … + …

C2H2 + KMnO4→ KOOC – COOK + MnO2 + KOH + H2O

- Xiclopropan là một vòng phẳng, có góc hóa trị = 60 o , tức là bị ép

H

H

H

H

H

nhỏ rất nhiều so với góc hóa trị bình thường của C sp3 (109 o 28 ’ ) Ngoài ra các nguyên tử H ở hai

Cacbon kề nhau luôn luôn che khuất nhau từng cặp một Do đó vòng xiclopropan là vòng kém

bền nhất.

0,5

- Vòng Xiclopropan kém bền nên dễ tham gia phản ứng cộng mở vòng:

+ H2 Ni, 80OC CH3 - CH2- CH3

+ Br2 CCl4 BrCH2- CH2- CH2Br

0,5

Cấu trúc dạng phong bì mở.

H

H

H

H

H

H

H H

H

H

0,5

Câu 8 (1 điểm)

Nhiệt phân C4H10 được hỗn hợp Y gồm có CH4, C3H6, C2H6, C2H4, H2, C4H8 và C4H10 dư Biết MY

= 36,25 gam/mol Tính hiệu suất của phản ứng cracking

H = ( - 1).100% = (58/36,25 – 1).100% = 60%

MC

4H10

Ngày đăng: 30/03/2022, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w