Chương 3 CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I) Học thuyết hình thái kinh tế xã hội Học thuyết hình thái kt xh là 1 nội dung cơ bản của chủ ng duy vật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và p.
Trang 1Chương 3 : CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
I) Học thuyết hình thái kinh tế xã hội
-Học thuyết hình thái kt-xh là 1 nội dung cơ bản của chủ ng duy vật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xh, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xh
1) Sx vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xh
*) Khái niệm
-Sx là hđ ko ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con ng
-Sx là loại hình hđ đặc trưng của con ng và xh loài ng
-> VD: con người sx ra ô tô, xe máy ,viết nhạc , làm thơ, viết văn, làm phim , trồng trọt để thỏa mãn nhu cầugiải trí, ăn uống, đi lại của con ng, còn động vật hđ theo bản năng
- Qúa trình sx diễn ra trong xh loài ng( sx xh) chính là sự sx của xh-sx, tái sx ra đời sống hiện thực
- Sự sx của xh bao gồm 3 phương thứ k tách rời nhau: sx vật chất, sx tinh thần và sx ra bản thân con ng-> Mỗi phương diện có 1 vai trò khác nhau, gắn bó với nhau và tác động qua lại lẫn nhau
-Sx vật chất là quá trình con ng sử dụng công cụ lđ gián tiếp hoặc trực tiếp vào tự nhiên, cải biến để tạo ra của cải đáp ứng nhu cầu
-> VD: Con người khai thác mỏ kim loại, làm trang sức từ vàng, bạc, kim cương, dệt vải từ sợi đay, tơ bông,sáng chế ra thuốc chữa bệnh, thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng
- Sx tinh thần là hđ sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con ng
và xh
-> VD: những hình thức sx làm thơ, làm phim, viết nhạc,viết kịch đều góp phần làm thỏa mãn con ng về mặttinh thần, đồng thời giúp con ng phát triển về mặt tinh thần
- Sx ra bản thân con ng ở phạm vi cá nhân , gđ là việc sinh đẻ và nuôi dạy con cái để duy trì nòi giống; ở pvi
xh là sự tăng trưởng dân số, phát triển con ng với tư cách là thực thể sinh học-xh
-> Sx vật chất giữ vai trò cơ sở của sự tồn tại và phát triển quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của xh loài ng
*) Vai trò
Sx vật chất phụ thuộc vào 3 yếu tố: điều kiện địa lý tự, đk dân số, phương thức sx
-Sx vật chất là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con ng nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con ng nói chung cũng như từng cá thể ng nói riêng
-> Vd: sản xuất ra quần áo để mặc, xe cộ để đi lại, lương thực để ăn
Sx vật chất là tiền đề của mọi hđ lịch sử của con ng
- Hđ sx vật chất là cơ sở hình thành lên quan hệ kt-vật chất giữa ng với ng
- Hình thành lên các mối quan hệ khác: quan hệ giữa ng với ng về chính trị , đạo đức, tôn giáo
- Sx vật chất tạo ra các điều kiện phương tiện, đảm bảo cho hđ tinh thần của con ng và duy trì, phát triển phương thức sx tinh thần của xh
-> Vd: Chủ các doanh nghiệp khi hợp tác với nhau sẽ hình thành lên mối quan hệ kt- vật chất, ngoài ra còn
có mối quan hệ về pháp luật( hợp đồng làm ăn, các điều khoản, hình thức mua bán, chính ngạch hay nhập lậu )
- Sx vật chất là đk chủ yếu sáng tạo ra bản thân con ng, con ng hình thành lên ngôn ngữ, tư duy, nhận thức, đạo đức nhờ hđ sx vật chất
- Sx vật chất là điều kiện cơ bản quyết định nhất đối với sự hình thành, phát triển phẩm chất xh của con ng
- Nhờ lđ, sx con ng vừa tác ra khỏi tự nhiên,vừa hòa nhập vào tự nhiên, cải tạo tự nhiên, sáng tạo ra mọi giá trị vật chất, tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con ng
2) Biện chứng giữa lực lượng sx và quan hệ sx
a) Phương thức sx
-KN: Phương thức sx là cách thức con ng tiến hành quá trình sx vật chất ở những gđ lịch sử nhất định của xhloài ng
-> Vd:
Trang 2+) Ở thời kỳ cận đại, phương thức sản xuất tư bản xuất hiện với máy móc bắt đầu phát triển
+) Ở thời kỳ hiện đại ngày nay,sx bằng công nghệ cao ngày càng phát triển
-Phương thức sx là sự thống nhất giữa lực lượng sx với 1 trình độ nhất định và quan hệ sx tương ứng
-> VD: phương thức sx là công xã nguyên thủy thì lực lượng sx là ng nguyên thủy cùng các dụng cụ thô sơ
- Lực lượng sx và quan hệ sx là 2 khái niệm chỉ 2 mối quan hệ “ song trùng” của nền sx vật chất: con ng với con ng và con ng với tự nhiên
-> VD: Con ng cần khai thác từ môi trg, phụ thuộc vào trình độ và các trang thiết bị, máy móc, lực lượng sx,nhưng còn cần có sự ảnh hưởng cung-cầu hay cạnh tranh qua lại trong thị trg tiêu thụ và sự ảnh hưởng giữa
ng với ng là quan hệ sx
-Phương thức sx là cách thức con ng thực hiện đồng thời sự tác động giữa con ng với tự nhiên và sự tác động giữa ng với ng để sáng tạo ra của cải, vật chất phục vụ nhu cầu con ng và xh ở những giai đoạn lịch sử nhất định
- Mỗi xh ở mỗi gđ lịch sử nhất định có 1 phương thức sx của nó với những đặc điểm riêng và quyết định mọimặt đời sống, xh
-> VD: Phương thức sx của xh phong kiến VN là phương thức sx nông nghiệp chủ yếu là dùng sức ng, nó quyết định đến tính chất của xh VN bấy giờ là: xh pk, mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xh là mẫu thuẫn giữa địa chủ và nông dân
- Các phương thức sx trong lịch sử đc thay thế lẫn nhau 1 cách tất yếu, khách quan bằng các cuộc cách mạngxh
->VD: Sự ra đời các nhà nc tư bản thông qua các cuộc cải cách xh như ở Đức, TBN, NB, xh dc cải cách từng bước theo hướng tư bản hóa, chính quyền nhà nc dần dần chuyển vào tay giai cấp tư sản dần dần phương thức sx tư bản thay thế phương thức sc phong kiến tại các nước này
- Khi phương thức sx mới ra đời thì toàn bộ kết cấu kt, kết cấu giai cấp, xh, các quan điểm tư tưởng ctri, pháp luật, đạo đức cùng các thiết chế tương ứng của nó như nhà nc, đảng phái, cũng thay đổi
-> VD:
Sau khi phương thức sx tư bản chủ nghĩa xuất hiện thay thế dần cho phương thức sx phong kiến
+) Nền kinh tế nông nghiệp mang tính chất tự cung tự cấp chuyển dần sang nền kt hàng hóa mang tính chất
tư bản chủ nghĩa
+) Nền công nghiệp hình thức nhà máy tư bản chủ nghĩa lần đầu tiên xuất hiện hình thành lên giai cấp tư sản
và giai cấp công nhân công nghiệp
*)Ng lđ
-Con ng có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lđ và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sx của xh
-Là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải, vật chất xh
*) Công cụ lđ:
- Là những phương tiện vật chất mà con ng trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lđ nhằm biến đổi chúng nhằm tạo ra của cải , vật chất, phục vụ nhu cầu của con ng và xh
->VD: Máy lắp ráp linh kiện ô tô là công cụ lao động tác động lên đối tượng là các linh kiện ô tô để tạo ra ô
tô phục vụ nhu cầu đi lại của con ng
-Là yếu tố vật chất “ trung gian” “ truyền dẫn” giữa ng lđ và đối tượng lđ
-Là khí quan của bộ óc, là tri thức đc vật thể hóa do con ng sáng tạo ra và sử dụng làm phương tiện vật chất của quá trình sx
- Giữ vai trò quyết định đến năng suất lđ
-Là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sx, là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kt-xh trong lịch sử
-Là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con ng
-Là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kt khác nhau
-> VD:
Trang 3Ở thời đại chiếm hữu nô lệ công cụ lđ đc con ng bắt đầu chế tạo và sử dụng những công cụ bằng kim loại đầu tiên là công cụ bằng đồng đỏ, đồng thau, sau đến bằng sắt
Ở thời đại chủ nghĩa tư bản công cụ lđ ngày càng phát triển và tiên tiến với sự ra đời của máy móc, kỹ thuật cao rút ngắn thời gian lđ
*) Mối quan hệ giữa ng lđ và công cụ lđ
- Ng lđ là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lđ
- Hiệu quả thực tế của tư liệu sx phụ thuộc vào trình độ của ng lđ
-Nếu công cụ lđ bị hao phí, con ng sẽ sáng tạo để tạo ra công cụ mới giá trị hơn
-Con ng là nguồn gốc của sáng tạo trong khi đó công cụ là yếu tố cơ bản quyết định năng suất lđ
-Lực lượng sx do con ng tạo ra nhưng mang tính khách quan
-> VD: Để sx cái bút thì lực lượng sx là các nhân công và máy móc nhà máy Mục tiêu công ty là sx đc 10 tỷcái bút bi xanh với yêu cầu về máy móc và 3 triệu công nhân trình độ tốt nghiệp THPT Việc sx còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ thị trg và xh, máy móc dùng để sx là những thiết bị tân tiến đc sáng tạo trong thế kỉ 21, con ng với trình độ cao
- Lực lượng sx nói lên năng lực năng lực hoạt động thực tiễn của con ng trong quá trình chinh phục tự nhiên->VD: Ngày trước việc khai thác các mỏ kim loại , khoáng sản, con ng sử dụng công cụ thô sơ như:cày , cuốc, hoặc các công cụ phát hiện bằng sắt thì ngày nay với khoa học kỹ thuật phát triển chúng dc thay thế bằng máy khoan, máy dò kim loại, giúp việc khai thác đạt hiệu quả cao hơn
- Lực lượng sx là tiêu chí quan trọng nhất để chỉ ra những nấc thang của sự tiến bộ xh vì các chế độ kt khác nhau ở chỗ nó sx bằng công cụ lđ nào, bằng cách nào
-> VD: Trong nông nghiệp, việc trồng lúa và thu hoạch lúa, ngày trước con ng chỉ thu hoạch dc 2 vụ mùa, thu hoạch bằng sức con ng nên cần nhiều ng và thời gian, ngày nay giống lúa đc nâng cao thì thu dc 4 vụ trong 1 năm, thu hoạch nhanh chóng bằng máy móc nên năng suất cao hơn
- Sự phát triển của lực lượng sx là sự phát triển của cả tính chất và trình độ
+) Tính chất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xh hóa trong việc sử dụng tư liệu sx
+) Trình độ là sự phát triển của ng lđ và công cụ lđ Trong thực tế tính chất và trình độ k tách rời nhau
*) Quan hệ sx
- Là những quan hệ cơ bản giữa ng với ng trong quá trình sx vật chất thể hiện ở quan hệ về mặt sở hữu đối với tư liệu sx, quan hệ trong tổ chức quản lý sx , quan hệ về mặt phân phối sản phẩm, trong đó quan hệ sở hữu đối với tư liệu sx, quan hệ trong tổ chức quản lý sx, quan hệ về mặt phân phối sản phẩm, trong đó quan
hệ sở hữu đối với tư liệu sx giữ vai trò quyết định
- Quan hệ sx mang tính khách quan, nó dc hình thành trong quá trình phát triển lịch sử
-> VD: Trong xh nguyên thủy,trình độ của lực lượng sx còn thấp kém,công cụ sx thô sơ, lạc hậu, chủ yếu là
đồ đá nên ng nguyên thủy buộc phải gắn bó với nhau và thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sx
Của cải làm ra đều bị tiêu dùng hết, k có dư thừa, nên k có việc chiếm đoạt làm của riêng tất cả mọi ng trong
xh đều bình đẳng
- Quan hệ sx là quan hệ cơ bản quyết định tất cả các quan hệ khác trong xh loài ng
- Quan hệ sx là tiêu chí quan trọng để phân biệt hình thái kt-xh này với hình thái kt-xh khác
-> VD:Ở hình thái kt xh tư bản quan hệ sx là quan hệ giữa nhà tư bản với công nhân lđ làm thuê, tư liệu sx đều thuộc sở hữu của các nhà tư bản, ng công nhân k có tư liệu sx phải bán sức lđ của mình cho nhà tư bản Khác với hình thái kt-xh phong kiến phương Đông khi quan hệ sx là quan hệ giữa giai cấp địa chủ với nông dân, địa chủ bóc lộc nông dân lĩnh canh bằng tô thuế ruộng đất
- Quy luật quan hệ sx phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sx
+) Lực lượng sx và quan hệ sx là 2 mặt của 1 phương thức sx có quan hệ tác động biện chứng với nhau trong đó lực lượng sx quyết định quan hệ sx , còn quan hệ sx tác động trở lại với lực lượng sx
+) Xu hướng của sx vật chất là k ngừng biến đổi và phát triển Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của lực lượng sx mà trước hết là công cụ sx
-> VD: Khi tư liệu sx thuộc về tay các nhà tư bản thì sẽ làm cho quan hệ sx giữa các nhà tư bản ( giai cấp tư sản ) với công nhân( giai cấp vô sản ) thay đổi
- Mâu thuẫn giữa quan hệ sx với lực lượng sx tất yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao của nó là cách mạng xh nhằm phá bỏ xiềng xích trói buộc lực lượng sx để xác lập quan hệ sx mới phù hợp với tính chất vàtrình độ của lực lượng sx
-> VD: Cuộc cách mạng t10 Nga đã giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sx và lực lượng sx phá bỏ xiềng xíchtrói buộc của giai cấp tư sản đối với vô sản từ đó xác lập quan hệ sx mới của giai cấp vô sản để phù hợp với tính chất của lực lượng sx thời bấy giờ tại Nga
Trang 4- Sự tác động trở lại của quan hệ sx đối với lực lượng sx có 2 xu hướng
+) Xu hướng 1: Nếu quan hệ sx phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sx sẽ thúc đẩy lực lượng sx phát triển
+) Xu hướng 2: Nếu quan hệ sx không phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sx sẽ kìm hãm lực lượng sx phát triển
- Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sx với tính chất và trình độ của lực lượng sx là quy luật chung nhất chiphối toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại Quy luật này làm cho lịch sử là 1 dòng chảy liên tục song mang tínhgián đoạn Trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, quy luật này có những biểu hiện đặc thù của nó
-> VD: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xh ở VN, từ xh cũ sang xh mới bắt đầu XHCN bắt đầu từ khi giai cấp
vô sản lên nắm chính quyền Đó là thời kỳ xây dựng từ lực lượng sx mới dẫn đến quan hệ sx mới , quan hệ
sx mới dẫn đến quan hệ sở hữu mới
*) Ý nghĩa trong đời sống xh
- Muốn xóa bỏ quan hệ sx cũ và thiết lập quan hệ sx mới phải căn cứ từ trình độ phát triển của lực lượng sx ,tính tất yếu kt, yêu cầu khách quan của quy luật kt, chống tùy tiện, chủ quan duy tâm duy ý chí
-> VD: Đảng VN lãnh đạo nước ta xóa bỏ chế độ phong kiến và xâm lược đế quốc , giành quyền về cho giaicấp vô sản Qúa trình này căn cứ từ sự phát triển của lực lượng vô sản về cả chất và lượng
- Nền kt thị trường định hướng XHCN là mô hình kt tổng quát , là sự vận dụng quy luật quan hệ sx phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sx trong phát triển kt ở VN hiện nay
3) Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xh
Nội dung cơ sở hạ tầng
Trước hết để có thể hiểu về khái niệm của cơ sở hạ tầng, ta cần phải nhắc
Trước hết để có thể hiểu về khái niệm của cơ sở hạ tầng, ta cần phải nhắc lại khái niệm của quan hệ sản xuất
- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và bao gồm:
+ Quan hệ sở hữu với tư liệu sản xuất ( đóng vai trò quan trọng nhất và quyết định các quan hệ còn lại) + Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau
+ Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Ví dụ về quan hệ sản xuất: Quan hệ giữa các công nhân với nhau, quan hệ giữa các ban ngành, quan hệ
giữa các ban ngành với công nhân( trong 1 công ty) tất cả những mối quan hệ trên tạo nên quan hệ sản xuất
- ta có khái niệm của cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động
hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
-1 số ví dụ về CSHT: cơ sở hạ tầng nước ta trong thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa là một kết cấu kinh tế
nhiều thành phần( kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân tư bản,…) Trong đó, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đaọ
- Cơ sở hạ tầng được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội, là cơ sở
hạ tầng của xã hội , là toàn bộ các quan hệ sản xuất tồn tại trên thực tế mà trong quá trình vận động của nó hợp thành một cơ cấu kinh tế hiện thực Các quan hệ sản xuất là các quan hệ cơ bản , đầu tiên , chủ yếu , quyết định mọi quan hệ xã hội khác
- Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
+Quan hệ sản xuất tàn dư: là quan hệ sản xuất của phương thức sản xuất cũ
+ Quan hệ sản xuất thống trị : là quan hệ sản xuất phổ biến và phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Quan hệ sản xuất mầm mống (tương lai): là quan hệ sản xuất mới đang tồn tại dưới dạng mầm mống , manh nha
-Ví dụ: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ :
+Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ là quan hệ sản xuất thống trị
+ Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thủy là quan hệ sản xuất tàn dư
+ Quan hệ sản xuất phong kiến là quan hệ sản xuất mầm mống
-Mỗi quan hệ sản xuất có một vị trí vai trò khác nhau nhưng quan hệ sản xuất thống trị chiếm vị trí chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác , định hướng cho sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và giữ vai
trò đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của xã hội đó
-Sự tồn tại của ba loại hình quan hệ sản xuất cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội phản ánh tính chất luôn
vận động phát triển của lực lượng sản xuất khi đã không phủ định , loại bỏ hoàn toàn các quan hệ sản xuất
cũ mà có tính kế thừa , phát huy các yếu tố phù hợp và phát triển
Trang 5- Ta thấy trong xã hội có tính đối kháng giai cấp nên cơ sở hạ tầng cũng mang tính đối kháng giai cấp ( do
cơ sở hạ tầng hình thành từ trong xã hội , từ mối quan hệ giữa người với ngườitrong sản xuất, gắn với xã hộinên cũng có tính đối kháng giai cấp), đối kháng giai cấp thể hiện ở trong quan hệ sản xuất thống trị với mâu thuẫn giai cấp thống trị nắm giữ chủ yếu về tư liệu sản xuất vàviệc phân phối các sản phẩm lao động với giaicấp bị bóc lột không nắm trong tay tư liệu sản xuất
Đặc điểm tác động của quy luật dưới chủ nghĩa xã hội
• Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng không hình thành tự phát
• Trong TKQĐ lên CNXH, việc xây dựng CSHT và KTTT XHCN phải được tiến hành từng bước với những hình thức, quy mô thích hợp
• CSHT và KTTT XHCN dần dần loại trừ đối kháng xã hội
Ý nghĩa trong đời sống xã hội
• Cung cấp phương pháp luận để giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
- Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng Việt Nam , Đảng ta đã rất quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy
luật này:Đổi mới toàn diện cả về kinh tế và chính trị
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới- ổn định-phát triển
Kiến trúc thượng tầng
I, Tìm hiểu chung về kiến trúc thượng tầng và mqh vs CSHT
KN: Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương
ứng cùng những quan hệ nội tại(mối quan hệ bên trong) của thượng tầng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Ví dụ: quan điểm, tư tưởng xã hội:quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, đạo phật, đạo thiên chúa, nghệ thuật, quốc hội, chính phủ, quân đội, công an, tòa án, đảng phái, giáo hội, hội nghề nghiệp và những đoàn thể xã hội khác Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng:
- Quan điểm tư tưởng xã hội:chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, triết học,
- Thiết chế xã hội: chính đảng , nhà nước,giáo hội, đoàn thể, hiệp hội, (các yếu tố về quan điểm tư tưởng thiết chế xh có quan hệ với nhau cùng với những quan hệ nội tại trong các yếu tố đó hợp thành KTTT của xh)
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm và quy luật phát triển riêng
- Tồn tại trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng , phản ánh những cơ sở
hạ tầng nhất định
Ví dụ:( có thể cho vào hoặc ko) thời chiến tranh chống thực dân Pháp, Mỹ tình hình chính trị bất ổn, tác động đến nghệ thuật văn thơ thời kỳ đó có nội dung chủ yếu cổ vũ nhân dân đứng lên đấu tranh dành lại độc lập
Giai đoạn sau 1945 Miền Bắc giải phóng đứng lên xây dựng chủ nghĩa xã hội vì thế nó thúc đẩy văn học phát triển mạnh mẽ thiên hướng ca ngợi vẻ đẹp lao động mới xây dựng đất nước
- Không phải tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở hạ tầng của nó Một số bộ phận như kiến trúc thượng tầng chính trị và pháp lý có mối liên hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng, còncác yếu tố khác như triết học, nghệ thuật, tôn giáo, đạo đức, v.v lại có liên hệ gián tiếp với cơ sở hạ tầng sinh ra nó
Ví dụ:
Xét trong mối quan hệ sản xuất, sở hữu tư liệu giữa chủ doanh nghiệp với công nhân chính phủ sẽ tác độngtrực tiếp đến các doanh nghiệp bằng cách đưa ra các quy định điều luật như: không được bóc lột sức lao động ko được bắt công nhân làm quá 8h/1 ngày, quy định tiền lương tối thiểu, điều đó nó sẽ tác động trực tiếp đến chủ doanh nghiệp là ko đc bóc lột người lao động còn về đạo đức và phật giáo sẽ tác động gián tiếp bằng cách tuyên truyền đến mọi người là phải thương yêu đồng loại và không nên bóc lột sức lao động của người khác thông qua luật nhân quả,
mâu thuẫn đối kháng: là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn người, những xu hướng xã hội
có lợi ích cơ bản đối lập nhau; ví dụ: chủ nô, nô lệ, tư sản vs vô sản,
Trang 6Trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng cũng mang tính chất đối kháng.Tính đối kháng của kiến trúc thượng tầng phản ánh tính đối kháng của cơ sở hạ tầng được biểu hiện ở sự xung đột, sự đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng.
Ví dụ: trong xã hội phong kiến mâu thuẫn giữa Địa chủ và người nông dân là mâu thuẫn ở cơ sở hạ tầng
Và nó sẽ được biểu hiện bởi các cuộc đấu tranh nổi dậy chống phong kiến dành chính quyền về tay nông dân, và các tác phẩm văn học nói về sự bất bình của người nông dân với địa chủ phong kiến.Cách mạng tháng 8, cách mạng tháng 10 Nga,
Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng là sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị Thực tế cho thấy, trong kiến trúc thượng tầng của các xã hội có đối kháng giai cấp, ngoài bộ phận chủ yếu có vai trò là công cụ của giai cấp thống trị còn có những yếu tố, bộ phận đối lập với nó, đó lànhững tư tưởng, quan điểm và các tổ chức chính trị của giai cấp bị thống trị, bị bóc lột
VD:Quay trở lại thời phong kiến thực dân, sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị sẽ
là nhà vua và bộ máy quan lại tay sai cho pháp thống trị áp bức bóc lột nhân dân lấy nho giáo là công cụ
thống trị điều khiển về mặt tinh thần tư tưởng nhân dân còn những yếu tố, bộ phận đối lập với nó là giai
cấp vô sản công nhân, nông dân với tư tưởng và quan điểm là phải đứng lên giành lại quyền lợi và quyềncai trị về tay nhân dân do dân làm chủ
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
- Biện chứng là 1 phạm trù dùng để chỉ mối quan hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quyluật của các sự vật hiện tượng quá trình trong tự nhiên xã hội và tư duy.( theo ACC Group)
- Vị trí quy luật: là một trong những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển lịch sử xã hội
-Nội dung quy luật: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt cơ bản của xã hội, tác động biện chứng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng còn kiến trúc thượng tầng tác động trở lại to lớn
Ví dụ: tương ứng với cơ sở hạ tầng căn bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa thì đương nhiên
sẽ tồn tại quyền lực thống trị của giai cấp tư sản đối với nhà nước trong kiến trúc thượng tầng và nhà nước điều hành sẽ tác động trở lại và quản lý điều hành cơ sở hạ tầng
-Thực chất của quy luật: Sự hình thành, vận động và phát triển các quan điểm tư tưởng cùng với những thể chế chính trị xã hội tương ứng xét đến cùng phụ thuộc vào quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:
Nội dung quyết định?
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thương tầng thể hiện trước hết ở chỗ cơ sở hạ tầng với tính cách là cơ cấu kinh tế hiện thực của xã hội sẽ quyết định kiểu kiến trúc thượng tầng của xã hội ấy
Trang 7Theo C.Mac: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”
Quyết định cơ cấu KTTT: Cơ sở hạ tầng không chỉ sản sinh ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng tức là quyết định nguồn gốc, mà còn quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng
Quyết định tính chất của KTTT: Nếu cơ sở hạ tầng có đối kháng hay không đối kháng, thì kiến trúc thượngtầng của nó cũng có tinh chất như vậy
Ví dụ: khi xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong kiến các yếu tố từ nhà nước thực dân, bộ máy cai trị cũ bị xóa
bỏ, xác lập chế độ dân chủ nhân dân mới, xác lập Nhà nc VNDCCH, ban bố quyền tự do dân chủ Muốn xóa
bỏ chế độ tbcn phải thông qua cuộc cmxhcn, cmxhcn nổ ra và thắng lợi thiết lập csht mới-> thiết lập kttt xd nhà nc của nhân dân do nhân dân vì nhân dân
- Quyết định sự vận động phát triển của KTTT: Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽdẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế -
xã hội, cũng như khi chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh
Ví dụ: cách đây khoảng tk7,8 TCN chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời -> sự ptrien của lực lượng sản xuất mới
Sự tác động trở lại của kttt đối với csht
Nội dung tác động trở lại:
- Kiến trúc thượng tầng củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó; ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới,đấu tranh xoa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ; định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượngtầng
Theo Ph.Ăngghen khẳng định: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình, nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng
kinh tế và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định”
Ví dụ: cải cách tôn giáo Tin lành của Canva Luther thế kỷ XVI-XVII đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
+tại sao Châu Âu lại trở nên giàu có như vậy là nhờ sự sáng tạo ra của cải vật chất( cải cách tôn giáo tín lànhthời đấy cho kte ptrien)
- Vai trò kiến trúc thượng tầng là vai trò bảo vệ duy trì, cũng cố lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị xã hội Kiến trúc thượng tầng trong các xã hội có giai cấp còn đảm bảo sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vi thống trị về kinh tế Nếu giai cấp thống trị không xác lậ được sự thống trị về chính trị và tư tưởng, cơ sở kinh tế của nó không thể dứng vững được
Phương thức tác động trở lại:
- Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều hướng: Kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều với sự phát triển của cơ sở hạ tầng sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và nếu tác động ngược chiều với sự phát triển của cơ sở hạ tầng, của cơ cấu kinh tế nó sẽ kim hãm sự phát triển của cơ
sở hạ tầng, của kinh tế
- Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng thì kiến trúc thượng tầng về chính trị có vai trò quan trọng nhất, do phản ảnh trực tiếp CSHT, là biểu hiện tập trung của kinh tế Trong đó nhà nước có vai trò tác dụng
to lớn đối với cơ sở hạ tầng
Sự phát triển các hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử - tự nhiên 1)Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Quan hệ vật chất của xã hội là quan hệ cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác và chỉ ra cấu trúc hiện thực của một xã hội cụ thể thông qua phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Trong đó, Quan hệ xã hội là quan hệ giữa các cá nhân với tư cách đại diện cho nhóm xã hội, do xã hội quy định một cách khách quan về vai trò của mỗi cá nhân trong nhóm Ví dụ: thầy – trò; người mua – người bán;thủ trưởng – nhân viên
-Hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử được dùng để chỉ xã hội tại từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ
Trang 8nhất định của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất đặc trưng ấy
Ví dụ: hình thái kinh tế - xã hội phong kiến: Hình thái kinh tế xã hội phong kiến có hai giai cấp điển hình
là giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Giai cấp thống trị bao gồm giai cấp quý tộc, địa chủ và giai cấp bị trị bao gồm nông nô và nông dân
- Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết cấu xã hội vào từng giai đoạn lịch sử nhất định, bao gồm 3 yếu tố cơ bản và phổ biến:
+) Lực lượng sản xuất (Tư liệu sản xuất và người lao động)
Các lực lượng sản xuất của xã hội ở một trình độ phát triển nhất định, đóng vai trò là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau Hình thái kinh tế- xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau Suy đến cùng, sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội
Ví dụ: Cộng sản nguyên thủy:
Người lao động có tư duy thấp, chưa có nhiều ý thức về sản phẩm và đối tượng lao động
Công cụ lao động còn thô sơ, phương tiện lao động còn chưa phát triển
+) Hệ thống quan hệ sản xuất (cấu trúc hạ tầng)
Quan hệ sản xuất là “quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác” Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tác động tích cực trở lại lực lượng sản xuất, làyếu tố quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau
+) Hệ thống kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng đóng vai trò là các hình thức chính trị, pháp luật, đạo đức… của các quan hệ sản xuất của xã hội Được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ,duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó
-Phạm trù hình thái xã hội mang tính trừu tượng và cả tính cụ thể, cho phép xem xét xã hội ở từng quốc gia, dân tộc, trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, từ đó xác định được với một mối quan hệ sản xuất đặc trưng, trình độ phát triển lực lượng sản xuất nhất định và kiểu kiến trúc thượng tầng tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của xã hội đó Và cũng từ đó đem lại nhận thức sâu sắc cho con người, giúp con người tư duy 1 cách cụ thể về lịch sử xã hội cũng như xã hội loài người ở từng giai đoạn nhất định
2)Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người.
-Bao gồm 3 yếu tố cơ bản:
-Sự vận động, phát triển của xã hội bắt đầu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất(2), trước tiên là sự biến đổi và phát triển của công cụ sản xuất và sự phát triển về tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động(1)
-Mỗi sự phát triển của lực lượng sản xuất đều tạo ra khả năng, điều kiện và đặt ra yêu cầu khách quan cho sựbiến đổi của quan hệ sản xuất(3)
-Như khi lực lượng lao động phát triển về chất, đòi hỏi phải xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới về chất Và khi sự thay đổi về chất của quan hệ sản xuất thay đổi kéo theo sự thay đổi về chất của cơ sở hạ tầng xã hội(4)
-Khi cơ sở hạ tầng biến đổi về chất dẫn theo sự biến đổi, phát triển căn bản (nhiều hay ít, nhanh hay chậm) của kiến trúc thượng tầng xã hội(5)
-Và khi đó hình thái kinh tế - xã hội(6) cũ mất đi và hình thái kinh tế - xã hội mới, văn minh và phát triển hơn ra đời
Và cứ như vậy lịch sử loài người là một tiến trình nối tiếp nhau từ thấp đến cao của hình thái kinh tế - xã hội, bắt đầu từ cộng sản nguyên thủy -> chiếm hữu nô lệ -> phong kiến -> tư bản chủ nghĩa -> xã hội chủ nghĩa, trong đó có sự thống nhất giữa quy luật chung cơ bản phổ biến với quy luật đặc thù và quy luật riêng của lịch sử
C Mác có câu: “ Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là 1 quá trình lịch sử - tự nhiên “Suy cho cùng thì nguồn gốc của sự thay đổi hình thái kinh tế xã hội là do sự ptrien LLSX
-Tiến trình lịch sử xã hội loài người còn là kết quả của sự thống nhất giữa logic và lịch sử:
Trang 9+) tính logic là sự tuần tự của các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao
+) tính lịch sử là do mỗi hình thái kinh tế xã hội đều thể hiện những trạng thái khác nhau về chất trong tiến trình lịch sử, với những điều kiện về không gian, thời gian cụ thể, với các tiêu chí về sự phát triển của LLSX, kiểu QHSX , kiểu KTTT của mỗi xã hội cụ thể
-Tiến trình lịch sử - tự nhiên bao hàm cả phát triển tuần tự và phát triển bỏ qua, có thể được giải thích như sau
-Xu hướng chung, cơ bản của toàn bộ lịch sử xã hội loài người là phát triển tuần tự theo những HTKTXH, nhưng do nhiều đặc điểm (lịch sử, không gian và thời gian), về sự tác động nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, đã có những quốc gia, dân tộc phát triển bỏ qua một hay vài HTKTXH, bản chất là rút ngắn giai đoạn, bước đi của nền văn minh loài người mà cốt lõi là sự tăng trưởng nhảy vọt của LLSX
- Ví dụ: Thực tiễn lịch sử đã chứng minh toàn bộ lịch sử của loài người phát triển tuần tự Quốc gia Brazil vàMehico bỏ qua HTKTXH phong kiến do điều kiện lịch sử khách quan quy định
-Theo V.I LeNin: Tính quy luật chung của sự phát triển lịch sử toàn thế giới đã không loại trừ mà trái lại cònbao hàm một số giai đoạn phát triển mang những đặc điểm hoặc về hình thức, hoặc về trình tự của sự phát triển đó
Ví dụ:
-Do quy luật phát triển không đều nên trên thế giới xuất hiện những trung tâm phát triển cao hơn, còn có những vùng, những quốc gia, dân tộc ở trình độ phát triển thấp, hoặc thậm chí rất thấp
-Do giao lưu hợp tác quốc tế mà giữa các trung tâm, khu vực, các quốc gia xuất hiện khả năng một số nước
đi sau có thể rút ngắn tiến trình lịch sử, quy luật kế thừa sự phát triển lịch sử luôn luôn cho phép các quốc gia , dân tộc có thể bỏ qua các giai đoạn phát triển không cần thiết để có thể vươn tới trình độ tiên tiến của nhân loại Nhưng bên cạnh đó, việc phát triển hay bỏ qua một hay vài HTKTXH, bên cạnh những điều kiện khách quan của thời đại thì còn phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia và dân tộc
3)Các khái niệm của những chủ thể được nhắc đến:
1)Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Phương thức sản xuất bao gồm sự thống nhất của:
+ Lực lượng sản xuất ở một trình độ
+ Quan hệ sản xuất tương ứng
-Trong đó Lực lượng sản xuất là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
-Để dễ hiểu thì lực lượng sx bao gồm 2 thành phần: người lao động và tư liệu sản xuất (bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động)
-Quan hệ sản xuất là biểu hiện giữa con người với con người trong quá trình sản xuất => quá trình sản xuất
xã hội mới diễn ra bình thường Ví dụ : trong một công trường không thể tất cả người lao động đều là công nhân xây dựng, đều cùng làm một công việc giống nhau
2)Quan hệ xã hội
Là những quan hệ giữa người với người được hình thành trong quá trình hoạt động kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, v.v Mọi sự vật và hiện tượng trong xã hội đều có những mối liên hệ với nhau Nhưng không phải mối liên hệ nào cũng là quan hệ xã hội
GIÁ TRỊ KHOA HỌC BỀN VỮNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁCH MẠNG
Sự ra đời của lý luận hình thái kinh tế - xã hội đem lại một cuộc cách mạng cho toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội.
Vậy LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI THẬT SỰ LÀ GÌ?
+ Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, trước Mác đã có không ít cách tiếp cận, nghiên cứu lịch sử phát triển của xã hội Xuất phát từ những nhận thức khác nhau, với những quan điểm lập trường khác nhau mà có sự phân chia lịch sử, sự tiến hoá của xã hội theo những cách khác nhau
+ Dựa trên những kết quả nghiên cứu lý luận và tổng thể quá trình lịch sử, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã vận dụng phép biện chứng duy vật để nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại, đã hình thành nên lý luận "hình thái kinh tế xã hội" Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là lý luận cơ bản của chủ nghĩa
duy vật lịch sử do C Mác xây dựng lên, có vị trí quan trọng trong triết học Mác-Lênin Lý luận đó đã được khoa học thừa nhận và là phương pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội (ĐỊNH NGHĨA QUAN TRỌNG)
-Là biểu hiện tập trung của của quan niệm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội, bác bỏ quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thường, duy tâm, phi lịch sử về xã hội trước đó
Trang 10-> Trở thành hòn đá tảng của khoa học xã hội, cơ sở phương pháp luận khoa học và cách mạng cho
sự phân tích lịch sử xã hội
- LLHTKTXH đã giải quyết một cách khoa học về vấn đề phân loại các chế độ xã hội và phân kỳ lịch sử, thay thế các quan niệm duy tâm, siêu hình trước đó đã thống trị trong khoa học xã hội
- Ví dụ: Sự ra đời của CNXH là tất yếu, xã hội giống như cơ thể của một con người ( có điểm khởi
đầu, điểm phát triển và nó sẽ phải mất đi): Nguyên thủy tan rã => xấm chiếm nô lệ rồi mới đến phong kiến , phong kiến tan rã mới đến tư bản, rồi mới có cộng sản Sự tuần tự cho thấy sự rõ ràng của sự suy tàn của phương thức sản xuất của hình thái KTXH Có điểm khởi đầu thì phải có điểm kếtthúc Dù CNTB có điều chỉnh thế nào đi chăng nữa, dù các học giả tư sản có tìm cách chữa trị cho căn bệnh của CNTB như thế nào đi chăng nữa thì nó vẫn bị thay thế bởi một hình thái kinh tế xã hội tốt đẹp hơn là hình thái XHCN
- Dưới sự tác động của các quy luật khách quan thì hoạt động thực tiễn của con người, trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất đã trở thành ĐỘNG LỰC phát triển của lịch sử xã hội
Phương pháp luận trong hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội
- Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải nhận thức và tác động cả 3 yếu tố
cơ bản: LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT, QUAN HỆ SẢN XUẤT ( CSHT ) VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG.(xem nhẹ hoặc tuyệt đối hóa bất kì một yếu tố nào cũng sai lầm) (trước đó đã có các khái niệm kể trên chưa ?)
LLHTKTXH là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển của Việt Nam:
- Đó là quá độ lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN Đây chính là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn, có khảnăng và điều kiện để thực hiện, là phù hợp với tính quy luật của việc “ bỏ qua” một hay vài hình thái kinh tế-xã hội trong sự phát triển lịch sử
- Bản chất của sự phát triển rút ngắn xã hội là rút ngắn các giai đoạn, các bước đi của nền văn minh loài người, cốt lõi là sự tăng trưởng nhảy vọt của lực lượng sản xuất
- Thực chất: Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ
tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN, Nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu của nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là về khoa học công nghệ, để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nên KT hiện đại
- Là cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học trong quán triệt quan điểm đường lối đường lối của ĐCSVN Mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở VN được xác định với các tiêu chí về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng Các phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở VN
LLHTKTXH là cơ sở khoa học trong đấu tranh tư tưởng, lý luận, bác bỏ những quan điểm thù địch, sai trái, phiến diện:
- Phê phán thuyết kỹ trị, thuyết hội tụ đã tuyệt đối hóa yếu tố kinh tế - kỹ thuật, xóa nhòa sự khác nhau về bản chất của các chế độ xã hội nhằm chứng minh cho sự tồn tại vĩnh viễn của chế độ tư bản
- Một số học giả phương Tây tìm cách bác bỏ học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C Mác bằng cách đưa ra cách tiếp cận mới hoặc đặt ngược lại vấn đề mà C Mác đã chứng minh Điển hình là Fukuyama với học thuyết “sự kết thúc của lịch sử” và Huntington với học thuyết “sự va chạm của các nền văn minh”
- FUKUYAMA cho rằng: “Những gì chúng ta đang chứng kiến không chỉ là sự cáo chung của Chiếntranh lạnh, hay sự trôi qua của một giai đoạn đặc biệt trong lịch sử sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, mà còn là sự cáo chung của lịch sử theo nghĩa rằng đó là điểm kết thúc trong cuộc tiến hóa tư tưởng của loài người và sự phổ quát hóa của dân chủ tự do phương Tây với tư cách là thể thức cuối
cùng của sự cai trị con người” hay nói cách khác Liên Xô thất bại, Đông Âu thay đổi, Chiến tranh lạnh kết thúc, những điều đó chứng tỏ sự cáo chung của chủ nghĩa cộng sản và lịch sử phát triển của loài người chỉ còn một con đường duy nhất, đó là kinh tế thị trường và chính trị dân chủ của phương Tây
-
Fukuyama khẳng định chế độ tự do dân chủ kiểu phương Tây , mặc dù chưa phải là hoàn mỹ, song
là điểm cuối cùng của sự phát triển hình thái ý thức con người, cũng là hình thức thống trị cuối cùng của nhân loại
- VÍ DỤ MINH CHỨNG: luận điểm này của Fukuyama đã bị phê phán trên toàn thế giới, trong đó
có cả ở Mỹ, đặc biệt là sau sự kiện bộc lộ thực tế trái ngược lại với những tín điều của Fukuyama, như sự kiện khủng bố ngày 11/9 tại New York, sự kiện khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 -
2008 hay phong trào chiếm phố Wall năm 2011,
Trang 11- Có không ít người phê phán luận điểm của Fukuyama, chỉ ra những thực tế chứng minh sự kết thúc của lịch sử là có thật, song lịch sử đó là lịch sử của chủ nghĩa tư bản, vì dù có tạo ra sức sản xuất nhưthế nào, dù có tự cải tạo mình như thế nào đi nữa thì chủ nghĩa tư bản vẫn mang trong mình bản chất bóc lột, xâm chiếm và bất bình đẳng.
- HTHTKTXH cũng là cơ sở lý luận khoa học để phê phán quan điểm tuyệt đối hóa cách tiếp cận xã hội bằng các nên văn minh của Alvin Tofler: Toffler đã chia lịch sử thành ba “làn sóng”, tức là ba nền văn minh lần lượt kế tiếp nhau: nông nghiệp, công nghiệp và sau công nghiệp (còn gọi là văn minh tin học, văn minh trí tuệ) một số người đòi dùng cách tiếp cận này để thay thế cách tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội là sai lầm Tức là tuyệt đối hóa yếu tố lực lượng sản xuất, xem nhẹ yếu tố quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng, không thấy được nguồn gốc, động lực của sự phát triển lịch sử xã hội
- Là cơ sở khoa học để ta tin vào con đường mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn là độc lập dân tộc gắn
liền với chủ nghĩa xã hội Đặc biệt, sau sự kiện Đông Âu và Liên Xô sụp đổ rất nhiều học giả tư sản cho rằng chủ nghĩa tư bản là tốt đẹp nhất và con người chỉ có thể tiến lên chủ nghĩa tư bản.Có không ít những người cộng sản thậm chí cả Đảng viên bắt đầu giao động, hoài nghi bởi bản thân họ khi vào Đảng chưa phải người cộng sản thật sự hay đơn giản họ chỉ coi đó là công cụ để tiến thân thôi và khi mà LX sụp đổ thậm chí trước khi sụp đổ thì rất nhiều những kẻ trước đây là Đảng viên chạy đến trụ sở của Đảng để trả lại thẻ Đảng, những kẻ hèn nhát ấy thì thời nào chẳng có Khi phỏng vấn TT Nga Putin ông rút thẻ Đảng ra và nói: “ Mặc dù CNXH đã sụp đổ từ lâu nhưng tôi vẫn giữ lại thẻ Đảng viên của ĐCS và tôi coi cái thời kì đó, cái giai đoạn đó là quãng đời đẹp nhất trong cuộc đời của tôi”
-> Cho nên, khi chúng ta hiểu học thuyết này thì ta mới có đủ tri thức, đủ bản lĩnh, lập trường để đấu
tranh lại các quan điểm sai trái, thù địch
- Ngày nay thực tiễn xã hội và sự phát triển của nhận thức khoa học đã bổ sung, phát triển mới các quan niệm lịch sử xã hội, song lý luận hình thái kinh tế - xã hội vẫn giữ nguyên giá trị, là quan niệm duy nhất khoa học và cách mạng để phân tích lịch sử và nhận thức các vấn đề xã hội,
là cơ sở nền tảng lý luận cho chủ nghĩa xã hội khoa học
- Nghiên cứu lý luận hình thái kinh tế - xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với nâng cao nhận thức
về bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt sâu sắc đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng chủ nghĩa xã hội, củng cố niềm tin, lý tưởng cách mạng, kiên định con đường chủ nghĩa xã hội Đây cũng là cơ sở khoa học và cách mạng trong cuộc đấu tranh tư tưởng chống lại các quan điểm phiến diện, sai lầm, phản động hòng phủ nhận mục tiêu, lý tưởng, phủnhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
II) GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
ĐỊNH NGHĨA GIAI CẤP CỦA LENIN ĐẤU TRANH GIAI CẤP - CÁCH MẠNG XÃ HỘI
1) GIAI CẤP
-Quan niệm trước Mac về giai cấp
* Quan niệm triết học duy vật: Giai cấp là sản phẩm gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội
* Quan niệm duy tâm, tôn giáo: Giai cấp là kết quả phân định, sáng tạo của lực lượng siêu tự nhiên, trong xãhội, kẻ giàu người nghèo… là do tiền định
( Rodney stark: Địa vị là yếu tố nảy sinh và phân loại giai cấp ; Jack Warner: Địa vị và danh tiếng ; MaxWebber: Giai cấp đc phân chia theo góc độ của cải, địa vị, uy tín, quyền lực )
→ Trong lịch sử, phần lớn các nhà Triết học, xã hội học trước Mác, đặc biệt là các nhà triết học và xã hộihọc tư sản đều thừa nhận sự tồn tại thực tế của giai cấp
Tuy nhiên, do hạn chế: Về nhận thức
Về lập trường giai cấp
→ Họ không thể lý giải một cách khoa học về hiện tượng phức tạp này của lịch sử
- Theo các nhà triết học, xh học trc Mac, họ định nghĩa giai cấp là tập hợp của những ng cùng một chức năng xh , cùng một lối sống hoặc mức sống, cùng 1 địa vị và uy tín xh
- Đặc điểm : Các lý thuyết đó dựa trên những tiêu chuẩn lựa chọn 1 cách chủ quan để thay thế cho những
đặc trưng khách quan của giai cấp
- Hạn chế : Tránh đụng đến các vấn đề cơ bản, đặc biệt là vấn đề sở hữu tư liệu sx chủ yếu của xh , mưu
toan làm mờ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp nhằm biện hộ cho sự tồn tại của các giai cấp thốngtrị, bóc lột
Trang 12- Định ng giai cấp của Lê-nin: “ Được gọi là giai cấp, là những tập đoàn to lớn, khác nhau về địa vị của
họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sảnxuất (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất,
về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xãhội ít hay nhiều mà họ được hưởng Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạtlao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hộinhất định
- Đặc trưng cơ bản của giai cấp:
+) Thứ nhất, giai cấp là những tập đoàn người to lớn, là những khối quần chúng đông đảo, có lợi ích cơbản gắn bó chặt chẽ với nhau
+) Nguồn gốc sâu xa: Do sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, nảy sinh
ra của cải dư thừa và khi đó những người có địa vị trong xã hội nảy sinh lòng ham biến của chung thành củariêng, xã hội phân chia kẻ giàu người nghèo, xã hội phân tầng thành các giai cấp khác nhau
- Kết cấu xh- giai cấp
+) Khái niệm: Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn
tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định, nó được quy định bởi trình độ phát triển của phương thức sản xuất
+) Đặc điểm: Trong xã hội có giai cấp, kết cấu xã hội – giai cấp thường rất đa dạng do tính đa dạng của chế
độ kinh tế và cơ cấu kinh tế quy định
Giai cấp cơ bản Giai cấp không cơ bản(GCKCB) Tầng lớp trung gian
Giai cấp cơ bản là giai cấp gắn
với phương thức sản xuất
xã hội
Không có địa vị kte độc lập, tùythuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể
mà nó có thể phục vụ cho giai cấpnày hoặc giai cấp khác Có vai tròquan trọng trong sự phát triển củalịch sử
XH chiếm hữu nô lệ:
Chủ nô >< Nô lệ
* Xã hội phong kiến:
Địa chủ >< Nông nô
* Xã hội tư bản:
Tư sản >< Vô sản
GCKCB gắn với PTSX tàn dư: Đầu
xã hội phong kiến: Nô lệ, chủ nô
* GCKCB mầm mống: Giai đoạn cuối xã hội phong kiến: Tiểu chủ, tiểu thương, tư sản, vô sản
* Tầng lớp trí thưc, dân sĩ, giới tuhành
* Tầng lớp tiểu tư sản thành thị vànông thôn trong xh tư bản
- Kết cấu xh- giai cấp luôn có sự biến đổi k ngừng
Ví dụ: Việt Nam: Giai cấp xã hội phong kiến người đứng đầu nhà nước là vua, dưới vua là các quan, quyền lực hoàn toàn nằm trong tay vua Còn bây giờ người đứng đầu là chủ tịch nước, quyền lực chủ yếu thuộc về quốc hội – cơ quan gồm các đại biểu do dân tin tưởng và bầu cử
*) Ý nghĩa
Giai cấp vô sản xác định đúng các mâu thuẫn của xã hội
Nhận thức đúng địa vị, vai trò và thái độ trính trị của mỗi giai cấp
Xác định đối tượng và lực lượng cách mạng
Nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo cách mạng
2) ĐẤU TRANH GIAI CẤP
Trang 13- Khái niệm: Cuộc đấu tranh giữa các giai cấp, các tập đoàn người có lợi ích đối lập nhau trong một
phương thức sản xuất xã hội nhất định
Ví dụ: * Chế độ chiếm hữu nô lệ: Chủ nô >< Nô lệ
* Thời kì phong kiến:Địa chủ >< Nông nô
- Tính tất yếu và thực chất của đấu tranh giai cấp
+) Đấu tranh giai cấp là tất yếu, do sự đối lập về lợi ích căn bản k thể điều hòa dc giữa các giai cấp
+) Trong xã hội có giai cấp và đối kháng về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp và đấu tranh giai cấp là quy luậttất yếu Đấu tranh giai cấp là hiện tượng lịch sử khách quan (không phải một lý thuyết xã hội nào tạo ra,cũng không phải do ý muốn chủ quan của một lực lượng xã hội hay một các nhân nào đó nghĩ ra)
+) Mục đích: Mục đích cao nhất của một cuộc đấu tranh giai cấp không phải là đánh đổ 1 giai cấp cụ thể mà
là giải phóng lực lượng sản xuất đã lỗi thời và đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất và phát triển
xã hội
Liên minh giai cấp
Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là tất yếu
Khái niệm: Là sự liên kết giữa những giai cấp này để chống lại những giai cấp khác
Cùng bị một thế lực áp bức → Đấu tranh giai cấp → Liên minh giai cấp → Giành thắng lợi trong đấu tranh
VÍ DỤ: Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931)
Với cùng kẻ địch là bọn đế quốc phong kiến và tay sai
→ Công nhân, nông dân và dân chúng tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dương lực lượngcủa mình → Hình thành liên minh công – nông (công nhân và nông dân)
Nguyên nhân của đấu tranh giai cấp
- Nguồn gốc sâu xa: Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng
lên → xuất hiện “của dư” tạo khả năng khách quan, tiền đề cho tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của người khác
- Nguồn gốc trực tiếp: Do xã hội xuất hiện chế độ tư bản sản xuất nên dẫn tới đấu tranh giai cấp
VÍ DỤ: Cuối thế kỷ XVIII, Pháp vẫn nước có nền kinh tế lạc hậu Giai cấp nông dân bị bóc lột nặng nề Giai cấp tư sản giàu có nhưng không có quyền lực chính trị trong bối cảnh đất nước vẫn duy trì chế độ phong kiến → Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt, mầm mống cho đấu tranh giai cấp
-> TÓM LẠI: Nguyễn nhân của đấu tranh giai cấp là do sự xung đột lợi ích mà trước tiên là lợi ích kinh tế giữa các giai cấp và tiếp theo là các lợi ích khác về chính trị, quyền được hưởng thụ,
Vai trò của đấu tranh giai cấp
Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử
Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất được xáclập
VÍ DỤ: Giai cấp tư sản trong thời kỳ cuối của chế độ phong kiến, thời kỳ đầu của chế độ tư bản là giai cấp cách mạng Giai cấp vô sản khi vừa ra đời, giương cao ngọn cờ chống áp bức, bóc lột là giai cấp cách mạng
Đấu tranh của các cấp vô sản khi chưa có chính quyền
3 hình thức đấu tranh cơ bản: đấu tranh kte, ctri, tư tưởng
2 giai đoạn cơ bản: giai đoạn khi giành chính quyền, giai đoạn sau khi dành chính quyền
Đấu tranh kte
- Đấu tranh kinh tế là một trong những hình thức cơ bản trong đấu tranh của giai cấp vô sản
- Bao gồm nhiều hình thức đa dạng và có vai trò quan trọng trong bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp vô sản
- Tập hợp lực lượng giác ngộ quần chúng trong đấu tranh giai cấp nói chung
- Chỉ hạn chế chứ không xoá bỏ được bóc lột của giai cấp tư sản, không đạt được mục đích cuối cùng
là xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
Đấu tranh ctri
- Hình thức đấu tranh lớn nhất của giai cấp vô sản
- Mục tiêu là lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, phản động và giành chính quyền về tay giai cấp vô sản
Sử dụng bạo lực cách mạng để đập tan nhà nước của giai cấp tư sản,tổ chức các cuộc mít tinh biểu tình bãi công chính trị
Trang 14-
Để giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh, giai cấp vô sản tất yếu phải tổ chức ra chính đảng của mình+)Giáo dục quần chúng nhân dân lao động thấm nhuần đường lối chiến lược, sách lược cách mạng của đảng, biến đường lối cách mạng của đảng thành hành động cách mạng
+)Đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng lệch lạc, hữu khuynh trong phong trào cách mạng, bảo vệ chủ nghĩaMác Lênin và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
+) Diễn ra dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú, cả công khai, cả bí mật như:
+)Tuyên truyền, cổ động, đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá – nghệ thuật,…
Đấu tranh tư tưởng
- Tập hợp lực lượng giác ngộ quần chúng trong đấu tranh giai cấp nói chung
- Chỉ hạn chế chứ k xóa bỏ dc bóc lột của giai cấp tư sản, k đạt dc mục đích cuối cùng là xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xh
- Đấu tranh giai cấp là tất yếu
- Mục tiêu chung của giai cấp vô sản là xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội vẫn chưa hoàn thành
- Những tư tưởng, tâm lý và tập quán của giai cấp bóc lột, của xã hội cũ chưa bị quét sạch
- Không tự động mất đi, chúng chỉ có thể bị thủ tiêu thông qua cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
Cơ cấu và địa vị các giai cấp tạo ra sự so sánh lực lượng có lợi cho giai cấp vô sản
- Từ địa vị giai cấp bị thống trị, bóc lột, trở thành giai cấp lãnh đạo xã hội
- Giai cấp nông dân được giải phóng trở thành lực lượng lao động cơ bản xây dựng xã hội mới
+)Tầng lớp trí thức mới được hình thành và có sự phát triển nhanh chóng, ngày càng có những đóng góp to lớn xây dựng CNXH
- Các lực lượng phản cách mạng ngày càng bị thu hẹp và phân hóa, tiến tới bị xóa bỏ hoàn toàn
Những khó khăn trong đấu tranh giai cấp
- Kinh nghiệm quản lý xã hội còn nhiều hạn chế
- Giai cấp tư sản và các thế lực thù địch còn nhiều âm mưu và thủ đoạn chống phá sự nghiệp cách mạng
- Tàn dư về tư tưởng, tập quán, tâm lý của xã hội cũ và của giai cấp thống trị
- Bóc lột còn nhiều
mục tiêu trong đấu tranh
- Mục tiêu của của đấu tranh gia cấp là xây dựng thành công Chủ nghĩa Xã hội trên tất cả các lĩnh vực khácnhau
Nhiệm vụ trong đấu tranh
- Bảo vệ vững chắc thành quả các mạng đã giành được và cải tạo xã hội cũ
- Xây dựng thành công xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực
- Tạo ra sức mạnh hiện thực để bảo vệ vững chắc thành quả của sự nghiệp cách mạng
ĐẤU TRANH GIAI CẤP CỦA GCVS DIỄN RA TRONG ĐIỀU KIỆN NỘI DUNG, HÌNH THỨC, ĐIỀU KIỆN MỚI
- Nội dung: Sử dụng tổng hợp và kết hợp các hình thức đa dạng, phong phú
- Hình thức: Hình thức mới đấu tranh giai cấp được biểu hiện trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của
sự nghiệp cách mạng
- Về kinh tế: Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Về chính trị: Xây dựng và phát triển nền dân chủ XHCN, hoàn thiện hệ thống chính trị và nhà nước pháp quyền XHCN
Về tư tưởng & văn hoá: Xác lập vai trò thống trị của hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác Lênin, xây dựng nền văn hoá XHCN
ĐẶC ĐIỂM ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
- Quá độ lên CNXH ở Việt Nam là quá trình quá độ gián tiếp từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất còn thấp, tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
+)Nội dung: Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, xây dựng một xã hội giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- Như vâỵ, Cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở
Việt Nam diễn ra trong điều kiện mới, có nội dung và hình thức mới với tính chất phức tạp, khó khăn và lâu dài
3 CÁCH MẠNG XH
Trang 15Nguồn gốc của cách mạng xh
- Nguồn gốc sâu xa:Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất
+)Lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định thì quan hệ sản xuất cũ trở nên lỗi thời, kìm hãm
sự phát triển của lực lượng sản xuất
+)Từ chỗ là những hình thức phát triển của lực lượng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành xiềng xích của lực lượng sản xuất Khi đó, bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội
Nguồn gốc trực tiếp:
+)Trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp là nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội
+)Do mâu thuẫn giữa hai giai cấp nên mới đẩy tới chiến tranh giai cấp
VÍ DỤ: Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư bản ở Nga
Bản chất của cách mạng xh
Theonghĩarộng :Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩn
h vực của đời sống xã hội
Theonghĩahẹp :CMXH là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời, thiếp lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn
Tiến hóa xh
- Khái niệm:
Tiến hóa xã hội là quá trình diễn ra một cách tuần tự, dần dần, với những biến đổi cục bộ trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định
-Ví dụ: Tiến hóa về kinh tế của chủ nghĩa tư bản trong công nghiệp
Từ hiệp tác giản đơn tư bản chủ nghĩa lên công trường thủ công và lên đến đại công nghiệp cơ khí
Cải cách xh
- Cải cách xã hội tạo nên sự thay đổi về chất nhất định trong đời sống xã hội nhưng khác về nguyên tắc so với cách mạng xã hội Cải cách xã hội chỉ tạo nên những biến đổi riêng lẻ, bộ phận trong khuôn khổ chế độ
xã hội đang tồn tại
Ví dụ: Cuộc cải cách kinh tế năm 1986
Cuộc cải cách giáo dục năm 1950
Đảo chính
- Đảo chính là thủ đoạn giành quyền lực nhà nước bởi một cá nhân, một nhóm người nhằm xác định một chế
độ xã hội có cùng bản chất và không làm thay đổi căn bản chế độ xã hội
Tính chất của cách mạng xh
- Khái niệm: Tính chất của mỗi cuộc cách mạng xã hội chịu sự quy định bởi mâu thuẫn cơ bản, vào nhiệm
vụ chính trị mà cuộc cách mạng đó phải giải quyết như lật đổ chế độ xã hội nào, xóa bỏ quan hệ sản xuấtnào, thiết lập chính quyền thống trị cho giai cấp nào, thiết lập trật tự xã hội theo nguyên tắc nào
- Ví dụ: Cách mạng ở Pháp năm 1789 là cách mạng tư sản vì giai cấp tư sản và các tầng lớp lao động do giaicấp tư sản lãnh đạo đã thực hiện nhiệm vụ lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, xóa bỏ chế độ phong kiến, xâydựng chế độ tư bản
Lực lượng cách mạng xh
- Khái niệm: Lực lượng cách mạng xã hội là những giai cấp, tầng lớp người có lợi ích gắn bó với cách mạng,tham gia vào các phong trào cách mạng đang thực hiện mục đích của cách mạng Lực lượng của cách mạng
xã hội chịu sự quy định của tính chất, điều kiện lịch sử của cách mạng
- Ví dụ: Cuộc cách mạng dân chủ tư sản ở châu Âu thế kỷ XVII - XVIII giai cấp tư sản lãnh đạo với sự thamgia đông đảo của giai cấp tư sản,nông dân, tầng lớp thị dân, tầng lớp trí thức tiến bộ
Động lực cách mạng
- Khái niệm:
Động lực cách mạng là những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng, có tính tự giác, tích cực, chủ động, kiên quyết, triệt để cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng
Đối tượng của cách mạng
Trang 16- Khái niệm: Đối tượng của cách mạng xã hội là những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh
Cách mạng tháng Tám
TÍNH CHẤT
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
ĐỘNG LỰC CÁCH MẠNGGiai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản và giai cấp tư sản
dân tộcLỰC LƯỢNG CÁCH MẠNGGiai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức tiến bộ
ĐỐI TƯỢNG CỦA CÁCH MẠNGPhát xít Nhật và tay sai, chính quyền thực dân và phong kiến
GIAI CẤP LÃNH ĐẠOGiai cấp công nhân
Cách mạng tư sản pháp
TÍNH CHẤT
Là cuộc cách mạng tư sảnĐỘNG LỰC CÁCH MẠNG
Giai cấp tư sảnLỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG
Tư sản và quần chúng nhân dânĐỐI TƯỢNG CỦA CÁCH MẠNGChế độ phong kiến cụ thể là chế độ quân chủ chuyên chếGIAI
CẤP LÃNH ĐẠOGiai cấp tư sản
Điều kiện khách quan
Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội là điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội
3 dấu hiệu của tình thế cách mạng:
- Giai cấp thống trị lâm vào khủng hoảng chính trị, bộ máy nhà nước của chúng suy yếu nghiêm trọng,
mở đường cho sự bất bình, phẫn nộ trong các giai cấp bị áp bức
- Nỗi cùng khổ và quẫn bách của các giai cấp bị áp bức trở nên nặng nề hơn mức bình thường
- Do những nguyên nhân nêu trên, tính tính cực của quần chúng được nâng cao rõ rệt, họ bị cuộc khủnghoảng chính trị đẩy đến chỗ đòi hỏi phải có hành động lịch sử độc lập