1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hdbm nl tdt 2014 chuong 6 bot

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất hoạt động bề mặt & hệ bọt
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thị Hồng Nhan
Trường học Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Chất Hoạt Động Bề Mặt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT CÔNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT PGS TS Lê Thị Hồng Nhan Đại học Bách Khoa TP HCM Chương 6 Chất hoạt động bề mặt & hệ bọt (bài giảng dành cho ĐH Nông Lâm & Tôn Đức Thắng[.]

Trang 1

CÔNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

PGS TS Lê Thị Hồng Nhan

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Chương 6: Chất hoạt động bề mặt & hệ bọt

(bài giảng dành cho ĐH Nông Lâm & Tôn Đức Thắng)

2014

1

Trang 2

Giới thiệu

Trang 3

Giới thiệu

3

Trang 4

Giới thiệu

Bọt điển hình là hệ phân tán đậm các chất thô và rất đặc của pha khí ( thường là không khí) trong chất lỏng Kích thước bọt khí cỡ mm và trong một số trường hợp

có thể lên đến cm

Trang 5

Giới thiệu

Sự tồn tại của bọt gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn khởi đầu: hình thành

Giai đoạn trung gian: tụ lại

Giai đoạn cuối: màng bọt mỏng đi và vỡ

5

Trang 6

Hình thành bọt

Trang 7

Sự tụ lại của bọt

7

Trang 8

Khả năng tạo bọt

Độ bền vững của bọt phụ thuộc:

• Tính chất của màng bọt

• Bản chất của chất tạo bọt

• Hàm lượng chất tạo bọt

• Nhiệt độ

• Độ nhớt của dung dịch

Các tác nhân làm tăng bọt (foam bootster) Các tác nhân chống bọt (antifoamer)

Trang 9

Phương pháp đánh giá bọt

9

Trang 10

Phương pháp đánh giá bọt

Trang 11

Khả năng tạo bọt

Các tác nhân làm tăng bọt (foam bootster)

-Chọn chất hoạt động bề mặt tạo bọt hay không tạo bọt

-Sử dụng các phụ gia làm tăng bọt

11

Trang 12

Khả năng tạo bọt

Chọn chất hoạt động bề mặt tạo bọt hay không tạo bọt

là:

mặt

Sử dụng các chất phụ gia làm tăng bọt

Thêm vào một số hợp chất đối cực ( ion đối) có thể làm

giảm CMC của chất hoạt động bề mặt

Khi hợp chất có cùng mạch C với chất hoạt động bề mặt thì

Trang 13

Khả năng tạo bọt

Các tác nhân chống bọt (antifoamer)

• Ngăn cản sự tạo bọt: thường là các ion vô cơ như canxi

có ảnh hưởng đến sự ổn định tĩnh điện hoặc giảm nồng

độ aniion bằng kết tủa

• Tăng tốc độ phân hủy bọt: là các chất vô cơ hay hữu cơ

sẽ đến thay thế các phân tử các chất hoạt động bề mặt của màng bọt làm màng bọt ít ổn định ( không bền).

Khi thêm chất hoạt động bề mặt NI vào chất hoạt động bề mặt anion làm giảm bọt đáng kể Tuy nhiên hệ thống anionic/

NI này vẫn còn quá nhiều bọt

13

Trang 14

Khả năng tạo bọt

Cơ chế phá vỡ bọt bằng các hạt kỵ nước

Phim

Lỏng(L)

Không khí(K)

Phim

(K)

Hạt kỵ nước

Lỏng(L)

Không khí(K)

(K)

Hạt kỵ nước

hạt kỵ nước có thể = xà phòng canxi ( kỵ nước) không tan

Xà phòng no có hiệu quả phá bọt cao và được sắp xếp theo dãy sau:

Xà phòng mỡ cá voi > xà phòng colza > stearate > xà phòng mỡ bò >

xà phòng dầu dừa.

Trang 15

Khả năng tạo bọt

Cơ chế chảy loang (spreading)

Hệ thống anionic/NI với các tác nhân chồng bọt được sử dụng rộng rãi bao gồm:

+ Stearyl phosphate ( mono và distearyl phosphate)

+ Dầu và sáp

+ Các silicon ,silic kỵ nước

Lỏng(L)

Không khí(K)

Phim

(K)

Silicon /Dầu

Lỏng(L)

Không khí(K)

(K)

Silicon /Dầu Phim

15

Trang 16

Khả năng tạo bọt

Ý nghĩa của bọt

+bọt có vai trò trong quá trình tuyển nổi quặng

+ sự tạo bọt là yếu tố tích cực trong quá trình giặt giũ

+ Nhờ sự tạo bọt và sau đó khữ bọt, có thể làm sạch một

số chất lỏng khỏi chất hoạt động bề mặt

+ Bọt có ý nghĩa to lớn trong cứu hoả, để dập tắt đám cháy người ta dùng bọt trong đó pha phân tán là dioxýt cacbon,

ngăn không cho không khí tiếp xúc với đám cháy

+ Sự tạo bọt là cần thiết khi sản xuất các chất dẽo xốp

Trang 17

ứng dụng bọt cho pp tuyển nổi

17

Trang 18

ứng dụng bọt cho pp tuyển nổi

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w