1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hdbm nl tdt 2014 chuong 4 nhu

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất hoạt động bề mặt & hệ nhũ tương
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thị Hồng Nhan
Trường học Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Chất Hoạt Động Bề Mặt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 639,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT CÔNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT PGS TS Lê Thị Hồng Nhan Đại học Bách Khoa TP HCM Chương 4 Chất hoạt động bề mặt & hệ nhũ tương (bài giảng dành cho ĐH Nông Lâm & Tôn Đức[.]

Trang 1

CÔNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Chương 4: Chất hoạt động bề mặt & hệ nhũ

tương

(bài giảng dành cho ĐH Nông Lâm & Tôn Đức Thắng)

2014

1

Trang 2

Định nghĩa

• Nhũ tương: hệ có pha phân tán và môi trường phân tán đều ở dạng

lỏng

• Để tạo nhũ tương hai chất lỏng đó không tan vào nhau

• Trong nhũ tương, pha lỏng phân cực thường gọi là pha “ nước” ký

hiệu n hay w (water)- pha lỏng kia không phân cực thường gọi là

“dầu” ký hiệu d hay o (oil)

Trang 3

Phân loại

Nhũ tương thường được phân làm hai loại:

•n/d (w/o : water in oil) gọi là nhũ tương nước trong dầu gồm các giọt nước

phân tán trong dầu.

•d/n (o/w) gọi là nhũ tương dầu trong nước gồm các giọt dầu phân tán trong nước.

Nhũ tương n/d còn gọi là nhũ tương loại 1 hay nhũ tương thuận Nhũ tương d/n còn gọi là nhũ tương loại 2 hay nhũ tương nghịch.

3

Trang 4

Phân loại

Phân loại nhũ tương theo nồng độ của pha phân tán:

•Nhũ tương loãng: nồngđộ pha phân tán < 0,1 %

•Nhũ tương đậm đặc: chứa một lượng lớn pha phân tán, có thể đến 74 % thể tích

•Nhũ tương rất đậm đặc( ví dụ như nhũ tương gelatin hóa) có tỷ lệ pha phân tán > 74% thể tích

Trang 5

Nhũ hóa

Sự nhũ hóa (emulsification): quá trình phân tán một chất liệu vào một

chất liệu khác (thường đều ở dạng lỏng) dưới dạng những giọt cầu

Để tăng độ bền vật lý của hệ phân tán:

•Tăng độ nhớt của pha ngoại

•Bảo đảm pha nội tồn tại ở những giọt nhỏ nhất và hợp lý =>

giảm khả năng bám dính của hai giọt

•Tăng sức bền cơ học của bề mặt, sẽ giảm lực nhiệt động gây ra

sự kết tụ

5

Trang 6

Nhũ hóa

Chất nhũ hóa (emulsifier): giảm sức căng bề mặt giữa hai pha dầu/nước và

làm bền nhũ

Cần thiết phải có đủ chất nhũ hoá hiện diện để hình thành ít nhất 1 lớp đơn bao phủ lên bề mặt giọt của pha phân tán

Trang 7

Độ bền

Độ bền nhũ:

Nhũ tương có khuynh hướng tạo nên các giọt lớn hơn-> hệ bị phá vỡ -> tách ra làm hai lớp (hiện tượng tách pha)

7

Trang 8

Khả năng tạo nhũ

Yếu tố ảnh hưởng độ bền nhũ:

•Lượng chất nhũ hóa

•Tỉ lệ dầu và nước

•Sự định hướng của pha

•Ảnh hưởng của sự tích điện

•Nhiệt độ

•Độ nhớt của môi trường phân tán

•Sự phối hợp các chất nhũ hóa

Trang 9

Khả năng tạo nhũ

Yếu tố ảnh hưởng độ bền nhũ:

•Lượng chất nhũ hóa

•Tỉ lệ dầu và nước

•Sự định hướng của pha

•Ảnh hưởng của sự tích điện

•Nhiệt độ

•Độ nhớt của môi trường phân tán

•Sự phối hợp các chất nhũ hóa

•Kích thước của nhũ

•Sự đồng đều của nhũ

9

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm