ICU : Intensive Care Unitkhoa chăm sóc đặc biệtGNRI : Geriatric Nutritional Risk Index chỉ số nguy cơ dinh dưỡng lão khoaK-W : Kruscal Wallis phương pháp Kruscal WallisMAC : Mid-Arm Circ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang, mô tả
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân đái tháo đường mới vào viện tại khoa Nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2016 đến 06/2016
Cỡ mẫu
Z(1-/2): trị số từ phân phối chuẩn = 1,96 α: xác suất sai lầm loại 1 = 0,05 p: trị số mong muốn của tỷ lệ = 0,62 (theo nghiên cứu của tác giả Shan Zhang)[79]. d: sai số cho phép = 0,1 n: 90 trường hợp.
Tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có thể đứng để cân và đo được.
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn ADA 2016
- Mắc bệnh ung thư, xơ gan, suy thận mạn giai đoạn 4,5, suy tim giai đoạn IV.
- Bệnh nhân đang trong đợt cấp của bệnh như: suy tim cấp, suy thận cấp,suy thượng thận cấp, hôn mê nhiễm toan axít lactic hay tăng áp lực thẩm thấu
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phương tiện nghiên cứu
- Bảng thu thập số liệu.
- Cân đo cân nặng, chiều cao, thước dây, calliper.
- Dụng cụ cân bàn có kèm thước đo chiều cao (hình 2.1)
- Phương pháp cân phải đặt trên mặt phẳng, chắc chắn, yêu cầu đối tượng bỏ giày, dép, mũ, mặc quần áo mỏng và lấy ra các vật trong túi Bệnh nhân đứng lên cân, nhìn về phía trước, hai tay để dọc thân mình Điều tra viên đọc kết quả, ghi số đo chính xác đến 0,1kg.
- Dụng cụ là thước đo chiều cao, sử dụng thước dây với độ chính xác 0,1cm (hình 2.1).
Yêu cầu đối tượng không mang giày dép.
Đối tượng đứng bằng bàn chân, 2 gót chân áp sát vào bệ sau của thước, mắt nhìn thẳng, các mốc: chẩm, vai, mông, gót, áp sát vào mặt tường đo, hai tay thả lỏng tự nhiên. Đọc số đo trên thước thẳng với mũi tên trên tay đo, ghi số đo chính xác đến0,5cm.
Thước dây để đo vòng cánh tay.
- Tư thế đo bệnh nhân nằm hoặc ngồi cẳng tay gập vuông góc với cánh tay, bàn tay ngửa Dùng bút chấm điểm giữa mỏm cùng vai và mỏm khuỷu.
- Cách đo bệnh nhân đứng thẳng hoặc nằm, cánh tay thả lỏng dọc theo thân người Dùng thước dây đo vòng tròn quanh cánh tay qua điểm chấm.
Hình 2.2: Thước dây đo chu vi vòng cánh tay
- MAC được đo bằng một thước dây tại điểm giữa mỏm cùng vai và mỏm khuỷu Phương pháp này rất dễ thực hiện và có sai số nhỏ.
- MAC cũng là một phép đo rất tốt thay thế cho thể trọng khi không thể đo được trọng lượng cơ thể.
- Chỉ số đo sai lệnh thấp có liên quan mật thiết với tình trạng bệnh, tỷ lệ tử vong và đáp ứng với hỗ trợ dinh dưỡng.
- Ở người già, MAC là một chỉ số tốt để dự đoán tỷ lệ tử vong hơn so vớiBMI MAC đo tổng số mô, xương, cơ, dịch và mỡ Tuy nhiên, khi kết hợp với phép đo bề dày nếp gấp da vùng cơ tam đầu thì có thể ghi nhận được mối tương quan của khối cơ và khối mỡ.
Thước đo độ dày nếp gấp da tam đầu.
Hình 2.3: Dụng cụ kẹp compa-calliper
Vị trí đo nằm ở khoảng giữa từ mỏm cùng vai và mỏm khuỷu song song với trục của cánh tay, được đo bằng dụng cụ calliper và đo ở tay không thuận.
Người đo dùng calliper kẹp khối mỡ ở điểm giữa cánh tay tại vùng cơ tam đầu.
Hình 2.4: Cách đo nấp gấp da vùng cơ tam đầu
Dụng cụ đo sức co bóp cơ bàn tay.
Phương pháp là để người bệnh ngồi tư thế thoải mái, khuỷu gập 90 độ, cánh tay ở vị trí trung gian, và cổ tay gập về phía lưng từ 0 đến 30 độ và nghiêng trụ từ 0 đến 15 độ Đặt JAMAR Hand Dynamometer vào tay bệnh nhân Sau khi bệnh nhân ngồi đúng vị trí, bắt đầu nói “Giữ chặt hết sức bạn có thể…mạnh hơn…mạnh
Hình 2.5: Dụng cụ hand grip JAMA Hand Dynamometer
Tiêu chuẩn chẩn đoán suy dinh dưỡng theo từng phương pháp sử dụng
Bảng 2.11: Tiêu chuẩn đánh giá suy dinh dưỡng theo từng phương pháp
Tiêu chuẩn Bình thường SDD nhẹ SDD trung bình SDD nặng
MAC (cm) bách phân vị thứ 5-10
TSF (mm) bách phân vị thứ 5-10
AMA (mm 2 ) bách phân vị thứ 5-10
Sức co bóp cơ bàn tay (poud)
Các bước tiến hành nghiên cứu
Lập danh sách bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ nằm tại khoa nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy đồng ý tham gia nghiên cứu.
+ Hỏi cân nặng trước đây của bệnh nhân, sụt bao nhiêu kg trong 3 hoặc 6 tháng.
+ Khả năng ăn uống giảm bao nhiêu phần trăm so với bình thường.
+ Có các triệu chứng đường tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, biếng ăn hay không?
+ Đánh giá tình trạng phù chi hay phù vùng cột sống thắt lưng.
+ Đánh giá tình trạng báng bụng.
- Đo nhân trắc: đo cân nặng, chiều cao, chu vi vòng cánh tay, bề dày lớp mỡ dưới da vùng cánh tay tam đầu.
- Đo sức co bóp cơ bàn tay.
- Ghi nhận các xét nghiệm cận lâm sàng: prealbumin, albumin máu,cholesterol toàn phần, số lượng lympho bào máu.
Sơ đồ 2.3: Phương pháp thu thập số liệu
Định nghĩa các biến số
- Bệnh nhân mới vào viện: trong vòng 48 giờ.
- Các xét nghiệm thực hiện viện vào lúc 7 giờ sáng sau khi nhịn đói ≥ 8 giờ
- Tuổi (năm) tính theo năm dương lịch phân thành 3 nhóm