Đánh giá sử dụng biểu đồ tăng trưởng BMI theo tuổi • BĐTT là các đồ thị theo dõi sự phát triển về BMI theo tuổi của trẻ.. • Sử dụng BĐTT BMI theo tuổi ta có thể so sánh sự PT của trẻ vớ
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KHẨU PHẦN, THỰC ĐƠN BÁN TRÚ CỦA TRẺ TẠI
TRƯỜNG MẦM NON
Trang 2ĐÁNH GIÁ TÍNH TRẠNG DINH DƯỠNG
TRẺ EM
Trang 3Đánh giá chỉ số Z-scores cân nặng theo tuổi
Trang 4Đánh giá chỉ số Z-scores chiều cao theo tuổi
Trang 5Đánh giá chỉ số Z-scores BMI theo tuổi (0-60
tháng)
Z-scores < -3 SD Suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng
Z-scores < -2SD Suy dinh dưỡng thể gầy còm
-2SD ≤ Z-scores ≤ 2SD Trẻ bình thường
Trang 6Đánh giá chỉ số Z-scores BMI theo tuổi (5-19
tuổi)
Z-scores < -3 SD Suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng
Z-scores < -2SD Suy dinh dưỡng thể gầy còm
-2SD ≤ Z-scores ≤ 2SD Trẻ bình thường
1SD < Z-scores Thừa cân
2SD < Z-scores Béo phì
Trang 7Biểu đồ tăng trường WHO 2005 7
Đánh giá sử dụng biểu đồ tăng
nhưng không đủ thông tin để theo dõi diễn biến quá trình
PT về thể lực của trẻ Khi kết quả của nhiều lần cân đo
chính xác được vẽ trên BĐTT sẽ cho nhiều thông tin quan trọng về sự PT của trẻ và ảnh hưởng của các yếu tố
như: thời gian mang thai, cân nặng sơ sinh và quá trình chăm sóc trẻ, tình trạng sức khỏe, bệnh tật.
Trang 1803/12/24 Biểu đồ tăng trường WHO 2005 18
Vẽ biểu đồ (Nối các điểm chấm)
– Sau nhiều lần cân đo trẻ, đường nối các điểm đã
chấm được với nhau sẽ là đường tăng trưởng của trẻ
– Nếu đường tăng trưởng của trẻ theo hướng đi lên,
điều này có nghĩa là trẻ đang phát triển tốt (hay xu hướng phát triển của trẻ là tốt)
– Nếu đường tăng trưởng của trẻ nằm ngang hay đi
xuống, điều này có nghĩa là trẻ phát triển không tốt (hay xu hướng phát triển của trẻ không tốt).
– Khi đường tăng trưởng của trẻ đi qua đường -2
hoặc -3 có thể là các dấu hiệu trục trặc trong sự phát triển của trẻ
Trang 19Đánh giá sử dụng biểu đồ tăng
trưởng BMI theo tuổi
• BĐTT là các đồ thị theo dõi sự phát triển về BMI theo tuổi của trẻ.
• Sử dụng BĐTT BMI theo tuổi ta có thể so sánh sự PT của trẻ với quần thể quốc tế đại diện cho nhóm trẻ cùng độ tuổi và giới không phụ thuộc vào chủng tộc hay dân tộc để từ đó xác định các vấn đề
có thể liên quan sức khỏe và dinh dưỡng
Trang 20Đánh giá sử dụng biểu đồ tăng
trưởng BMI theo tuổi
Trang 21Kênh nằm trên đường +2
được gọi là kênh Béo
phì
Kênh được giới hạn bởi đường +1 và +2 được gọi là kênh
“Thừa cân”
Kênh được giới hạn bởi đường -2 và +1 được gọi là kênh
“Bình thường”
Kênh nằm dưới đường
-2 được gọi là kênh “Suy dinh dưỡng gầy còm”
Trang 22Kênh nằm trên đường +2
được gọi là kênh Béo
phì
Kênh được giới hạn bởi đường +1 và +2 được gọi là kênh “Thừa cân”
Kênh được giới hạn bởi đường -2 và +1 được gọi
là kênh “Bình thường”
Kênh nằm dưới đường
-2 được gọi là kênh “Suy dinh dưỡng gầy còm”
Trang 25Các vấn đề của tăng trưởng và kênh biểu đồ
Cần điều chỉnh chế độ ăn hợp lý kết hợp với tăng cường hoạt động thể lực để ngăn ngừa sự tăng cân mà vẫn cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ.
Dưới -3 Suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ nặng
Trang 26Đánh giá sử dụng biểu đồ tăng
trưởng BMI theo tuổi
Điền thông của trẻ vào biểu đồ tăng trưởng:
– Chọn loại biểu đồ dành cho bé trai (Màu xanh nước biển) hay
bé gái (màu hồng nhạt) đúng với giới của trẻ được theo dõi – Điền đầy đủ họ và tên và ngày tháng năm sinh của trẻ.
Xác định tuổi theo năm và tháng:
– Đánh dấu vào vị trí tháng tuổi của trẻ tính từ 5 tuổi (Ví dụ: 5
tuổi 3 tháng, 6 tuổi 9 tháng…)
Trang 2703/12/24 Biểu đồ tăng trường WHO 2005 27
Sử dụng BĐTT để theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
Chấm BĐTT cân nặng theo tuổi
– Chấm vào điểm vị trí tuổi của trẻ (theo năm và
tháng tuổi) – Tính BMI dựa theo công thức:
• Dùng ê-ke (hoặc một tờ giấy gập bốn) để tìm ra điểm
chấm trên biểu đồ,
• Một cạnh của ê-ke trùng với vạch đứng và cắt trục tuổi
tương ứng.
• Cạnh kia tương ứng với BMI của trẻ
• Đỉnh góc vuông của ê-ke chính là điểm chấm được trên
BĐTT
Lúc này bạn có thể biết được tình trạng dinh dưỡng và
đường tăng trưởng của trẻ.
Trang 29Nhu cầu dinh dưỡng cho lứa tuổi mầm
non theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam năm
2016 được Bộ Y tế ban hành năm 2016 theo quyết định số 2615/QĐ-BYT ngày
16/6/2016.
Trang 30Hoạt động 1
Trao đổi theo nhóm về các vấn đề sau:
1 Anh/chị hãy chia sẻ hiểu biết của mình về nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ mầm non theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam năm 2016.
2 Anh/chị hiểu thế nào về cách chia độ tuổi
để tính nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho trẻ mầm non.
Trang 31Cách tính tuổi cho trẻ mầm non
Trẻ có độ tuổi từ 12 tháng đến 23 tháng
29 ngày được tính là 1 tuổi
Trẻ có độ tuổi từ 24 tháng đến 35 tháng
29 ngày được tính là 2 tuổi
Trẻ có độ tuổi từ 60 tháng đến 71 tháng
29 ngày được tính là 5 tuổi
Trang 32Vai trò năng lượng
Cơ thể cần năng lượng cho chuyển hóa cơ bản như các hoạt động trao đổi chất ở của các tế bào, tái tạo mô của cơ thể, duy trì thân nhiệt, tăng trưởng, tiêu hóa thức ăn và hoạt động thể lực
Cung cấp năng lượng không đủ trong một thời gian dài sẽ dẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng ở trẻ em Cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài sẽ dẫn đến tích luỹ năng lượng thừa dưới dạng mỡ, đưa đến tình trạng thừa cân và béo phì
Trang 33Nhu cầu năng lượng
Trang 34Năng lượng của 1 số loại
Xôi đỗ đen lưng bát:
314 Kcal
Kcal Bánh bao nhân thịt: 409
Kcal, Ca= 36 mg Bánh chay: 349 KcalCa: 21 mg Xôi gấc miệng bát: 483 Kcal Bánh cuốn chả: 353
Kcal, Ca= 4 mg Bánh trôi: 473 Kcal, Ca= 32 mg Xôi thịt miệng bát: 712 Kcal, Ca: 30 mg Bánh chưng cỡ nhỏ: 282
Ca: 31 mg Xôi trứng miệng bát: 679
Kcal, Ca= 94 mg Xôi lạp sườn miệng bát: 657 Kcal, Ca: 39 mg Xôi giò: 478 Kcal, Ca: 19 mg
Trang 35Vai trò Protein
Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống, tham gia vào thành phần mỗi một tế bào
và là yếu tố tạo hình chính
Protein là thành phần quan trọng của các
hormon, các enzym, tham gia quá trình sản xuất kháng thể Protein cũng tham gia vào hoạt động điều hoà chuyển hoá, duy trì cân bằng dịch thể
Trang 36Nhu cầu Protein
Đối với trẻ từ 1 - 5 tuổi thì năng lượng do
protein cung cấp dao động từ 13 - 20%
Protein có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa,
đậu đỗ…
Yêu cầu tỉ lệ protein động vật/protein tổng số
đối với trẻ từ 1 - 5 tuổi nên đạt ≥ 60%.
1 g protein = 4,1 kcal
Trang 37Nhu cầu Lipid
Chất béo trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, và dự trữ trong các
mô như là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể
Đối với trẻ 6 tháng đến 2 tuổi năng lượng do lipid cung cấp là 30 - 40% và đối với trẻ 3 - 5 tuổi năng lượng do lipid cung cấp là 25 - 35%
Tỉ lệ cân đối giữa lipid động vật và lipid thực vật được khuyến nghị là 70% và 30%.
1 g lipid = 9 kcal
Khẩu phần thiếu và thừa lipid?
Trang 38Vai trò Glucid
Glucid có vai trò quan trọng nhất là cung cấp năng lượng cho cơ thể Ngoài vai trò sinh năng lượng, glucid còn có vai trò tạo hình vì có mặt trong thành phần tế bào, tổ chức và tham gia chuyển hoá lipid
1 g glucid = 4,1 kcal
Trang 39Nhu cầu Glucid
Đối với trẻ nhà trẻ, năng lượng do glucid cung cấp chiếm khoảng 47 - 50% tổng năng lượng cả ngày
Đối với trẻ mẫu giáo, năng lượng do glucid cung cấp chiếm khoảng 52 -60% tổng năng lượng cả ngày
Trang 40Vai trò của canxi
Canxi giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường, tham gia vào tất cả các quá trình chuyển hoá trong cơ thể Cacil có nhiều trong sữa, cua, cá, tôm, ốc, hến…
Nhu cầu canxi đối với cơ thể được xác định trong mối tương quan với phospho: Đối với trẻ từ 1-5 tuổi, tỷ số Ca/P đạt mức tốt nhất là 1-1
Sự hấp thu và chuyển hóa canxi và phospho trong cơ thể được điều hòa bởi vitamin D, cần cho trẻ tắm nắng hàng ngày.
Trang 41Nhu cầu canxi
Tuổi Nhu cầu canxi (mg/ngày)
Trang 42Thực phẩm giàu canxi
Sữa tươi, sữa nước (100-120 mg canxi/100 ml), phô mai (300-1200 mg canxi/100g), sữa bột (800-900 mg
canxi/100g), sữa chua (90-120 mg canxi/100g), cua
đồng cả mai cả yếm (5040 mg/100g), ốc nhồi (1357
mg/100g), tôm khô (991 mg canxi/100g), sữa đậu nành (224 mg canxi/100 ml), cá hồi (250 mg canxi/100g), tôm nõn (882 mg canxi/100g), nấm hương (180 mg
canxi/100 g)…
Trang 43Sữa và chế phẩm của sữa- Thực phẩm
Trang 44Tỷ lệ Ca/P của sữa và các chế
phẩm sữa
Trang 45KHUYẾN NGHỊ SỬ DỤNG SỮA VÀ CHẾ PHẨM SỮA CHO TRẺ EM
Trang 46C >75mg/ngày
Trang 48Thực phẩm giầu chất sắt
Đậu tương (đậu nành) 11,0
Trang 49 Kẽm có nhiều trong các loại thức ăn động vật
như hải sản, trai, sò, hàu, thịt, cá, lươn và một
số loại ngũ cốc nhưng kẽm nguồn thực vật có
giá trị sinh học thấp hơn so với kẽm trong các
loại thức ăn nguồn động vật.
Trang 51THỰC PHẨM GIÀU KẼM
Sò: (13,4 mg/100g), tim gà (6,6 mg/100g), gan lợn (5,7
mg/100g), thịt bò (4 mg/100g), thịt lợn (1,9 mg/100g), thịt
gà (1,5 mg/100g), ghẹ (3,5 mg/100g), lòng đỏ trứng gà (3,7 mg/100g), vừng (7,7 mg/100g), hạt điều (7,7
mg/100g), đậu Hà Lan (4 mg/100g)
Trang 52Vai trò Vitamin A
Vitamin A là vitamin tan trong dầu, có tác dụng bảo vệ mắt, chống quáng gà và các bệnh khô mắt; đảm bảo sự phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mặc và da;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể
chống lại các bệnh nhiễm khuẩn
Trang 53Nhu cầu vitamin A
Tuổi Nhu cầu vitamin A (mg /ngày)
Trang 54THỰC PHẨM GIÀU VITAMIN A
• Thực phẩm giàu vitamin A bao gồm: gan vịt (11984 IU/ 100g), gan lợn (6000 IU/100g), gan bò (5000 IU/100g), gan gà (3200 IU/100g), lươn (1800 IU/100g), cua đồng (200 IU/100g), lòng đỏ trứng vịt (1625 IU/100g), lòng đỏ trứng gà (960 UI/100g).
Trang 55Nhu cầu vitamin D
Tuổi Nhu cầu canxi
Trang 57Vai trò Vitamin C
Vitamin C đóng vai trò như một chất phản ứng, có chức năng như một chất chống oxy hóa để bảo vệ cơ thể chống lại các
tác nhân gây oxy hóa có hại
Trang 58Nhu cầu vitamin C
Tuổi Nhu cầu vitamin C (mg/ngày)
Trang 59NGUỒN CUNG CẤP VITAMIN C
Rau đặc biệt rau có màu xanh đậm
Quả chín
Một số thực phẩm giàu vitamin C: bưởi (95 mg/100g), quả kiwi (93 mg/100g), chanh (77 mg/100g), ổi (62 mg/100g), quit (55 mg/100g), đu đủ chin (54 mg/100g), cam (40
mg/100g), vải (36 mg/100g), táo ta (24 mg/100g).
Trang 60Nhu cầu vitamin B1
Tuổi Nhu cầu vitamin B1 (thiamin) (mg/ngày) Nam Nữ
Trang 61VAI TRÒ VÀ NGUỒN CUNG CẤP VITAMIN B 1
Vitamin B1 tham gia chuyển hoá glucid và năng lượng
Vitamin B1 có nhiều trong lớp vỏ cám và mầm của các loại ngũ cốc, trong đậu đỗ, thịt nạc và phủ tạng động vật: Sườn lợn bỏ xương (0,96
mg/100g), thịt lợn nạc (0,9 mg/100g), gan lợn (0,4
mg/100g), trứng cá (0,93 mg/100g), lòng đỏ trứng gà (0,32 mg/100g).
Trang 62Nhu cầu vitamin B2
Trang 63VAI TRÒ VÀ NGUỒN CUNG CẤP VITAMIN B 2
Vitamin B2 tham gia vào sự chuyển hoá thức
ăn thành năng lượng thông qua việc tham gia
sự chuyển hoá glucid, lipid và protein bằng
các enzyme.Vitamin B2 cũng rất cần thiết cho mắt, da, móng tay và tóc
Nguồn vitamin B2 tốt nhất là các phủ tạng, sữa, rau xanh, phó mát và trứng: lòng đỏ trứng vịt (0,94 mg/100g), trứng chim cút (0,79
mg/100g), trứng cá (0,65 mg/100g), gan lợn (2 mg/100g), gan gà (1,6 mg/100g), cua biển (0,7 mg/100g), ghẹ (0,7 mg/100g), cua đồng (0,5
mg/100g)
Trang 64Nhu cầu vitamin PP
Tuổi Nhu cầu vitamin PP (mg/ngày) Nam Nữ
Trang 65VAI TRÒ VÀ NGUỒN CUNG CẤP VITAMIN PP
Tham gia chuyển hoá năng lượng Vitamin PP
có nhiều trong thịt, cá, ngũ cốc thô, lạc, đậu
đỗ
Sữa và trứng có nhiều tryptophan là tiền chất của vitamin PP
Trang 66Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ bán trú tại trường mầm non theo thông tư sửa đổi 28/2016/TT - BGDĐT ngày
30/12/2016
Trang 67Chế độ ăn và nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm cho cho trẻ nhà trẻ
Nhóm tuổi
Chế độ ăn
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày)
3 - 6 tháng Sữa mẹ 500 - 550 kcal 330 - 350 kcal
6 - 12 tháng Sữa mẹ + Bột 600 - 700 kcal 420 kcal
Trang 68Năng lượng phân phối cho các bữa ăn
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Hai bữa chính và một bữa phụ
+ Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày
+ Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày
+ Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày
Trang 69Năng lượng phân phối cho các bữa ăn
- Trong điều kiện cho phép (về nhu cầu của phụ huynh, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất )
cơ sở có thể tổ chức bữa ăn sáng cho trẻ Tuy nhiên, khi tổ chức phải được sự thống nhất
của Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và phụ
huynh Bữa sáng cung cấp khoảng 10% - 15% nhu cầu năng lượng cả ngày
Trang 70Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được
khuyến nghị theo cơ cấu
- Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 15% -
20% năng lượng khẩu phần
- Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần
- Chất bột (Glucid) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần
Trang 71Chế độ ăn và nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm cho cho trẻ mẫu giáo
Nhóm tuổi
Chế độ ăn
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở
giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm
50 - 55% nhu cầu cả
Trang 72Năng lượng phân phối cho các bữa ăn
- Số bữa ăn cho trẻ mẫu giáo tại cơ sở giáo dục
mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ
+ Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến
35% năng lượng cả ngày
+ Bữa chiều cung cấp từ 15% đến 25% năng
lượng cả ngày
Trang 73Năng lượng phân phối cho các bữa ăn
- Trong điều kiện cho phép (về nhu cầu của phụ huynh, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất )
cơ sở có thể tổ chức bữa ăn sáng cho trẻ Tuy nhiên, khi tổ chức phải được sự thống nhất
của Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và phụ
huynh Bữa sáng cung cấp khoảng 10% - 15% nhu cầu năng lượng cả ngày
Trang 74Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được
khuyến nghị theo cơ cấu
- Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 15% -
20% năng lượng khẩu phần
- Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 25% -
35% năng lượng khẩu phần
- Chất bột (Glucid) cung cấp khoảng 52% -
60% năng lượng khẩu phần
Trang 75Ghi chú: Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng trong
- Rèn luyện cho trẻ một số kĩ năng, thói quen trong ăn
uống: Hướng dẫn hoặc nhắc trẻ lau miệng và lau tay
Tập cho trẻ tự bưng cốc, uống nước, hướng dẫn trẻ
uống từ từ, từng ngụm để không sặc hoặc làm đổ, ướt áo.
Trang 76Phần 3:
Nguyên tắc và các bước xây dựng
khẩu phần, thực đơn
Trang 77Khẩu phần ăn-Thực đơn
Trang 78Nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực
- Khẩu phần cần đạt tối ưu cân bằng của các chất
dinh dưỡng (protein động vật/protein thực vật; lipid động vật/lipid thực vật).
- Khẩu phần đảm bảo tối ưu các vitamin và chất
khoáng (C, A, sắt, kẽm, iod )
- Khẩu phần phải được xây dựng dựa trên thực
phẩm sẵn có của địa phương và mức đóng góp
tiền ăn của trẻ.
Trang 79Nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực
đơn
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo
mùa Các món ăn của thực đơn nên không lặp lại trong 2 - 4 tuần để tránh cho trẻ không bị nhàm
chán Thay đổi sự kết hợp giữa các loại thực phẩm
để tạo ra các món ăn khác nhau.
- Thực đơn cân đối, hợp lí, đa dạng nhiều loại thực phẩm để cung cấp nhiều các chất dinh dưỡng
khác nhau cho cơ thể Đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Hạn chế sử dụng thực phẩm đóng gói và chế biến sẵn.
- Hạn chế đường và muối.
Trang 80Phối hợp nhiều loại thực phẩm trong bữa
ăn
- Bữa ăn hằng ngày cần đa dạng, phối hợp nhiều loại thực phẩm (tốt nhất là có trên 10 loại thực phẩm), khi đó chất
thừa của loại thức ăn này sẽ bổ sung cho chất thiếu của
loại thức ăn khác, giá trị sử dụng của thức ăn sẽ tăng lên.
- Thực đơn 1 ngày của trẻ ở trường mầm non bao gồm các món ăn của các bữa chính và bữa phụ, trong đó bữa chính buổi trưa nên bao gồm các món cơm, món mặn, món xào, canh và tráng miệng và có trên 10 loại thực phẩm/ thực
đơn bữa trưa và có trên 15 loại thực phẩm/thực đơn cả
ngày Để tăng thêm khẩu phần canxi, bữa phụ cho trẻ sử dụng thêm sữa và chế phẩm sữa.
- Thực đơn sử dụng đa dạng các loại thực phẩm giàu đạm
như thịt lợn, thịt bò, thịt gà, thủy hải sản, trứng, đậu (2 - 3 loại) Thực đơn đa dạng về các loại rau, củ: 3 - 5 loại.