Mục tiêu nghiên cứu
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị tại Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng năm 2020
2 Đánh giá khẩu phần thực tế của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị tại Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng năm 2020
Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân từ 18 đến 79 tuổi có thẻ BHYT đang được điều trị, quản lý ĐTĐ typ 2 tại Phòng khám Đa khoa Đại học Y tế công cộng
- Bệnh nhân có khả năng đọc, viết, hiểu được tiếng Việt
- Có mặt tại địa điểm nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu triển khai
- Không mắc các bệnh về thần kinh như down, mất trí nhớ
- Bệnh nhân không có rối loạn ngôn ngữ, trí nhớ, không tiếp xúc được
- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Các bệnh nhân bỏ điều trị, chuyển tuyến.
- Chỉ lấy số liệu lần đầu (với bệnh nhân vào viện nhiều lần trong thời gian nghiên cứu).
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám đa khoa Trường Đại học Y tế công cộng
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2020 đến tháng 10/2020
Thời gian thu thập số liệu: Từ 01/06/2020 đến 01/08/2020.
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi đã chọn toàn bộ 51 bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 đang điều trị tại Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng, những người đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn trong quá trình thu thập số liệu.
Các biến số nghiên cứu
* Thông tin chung: Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh
* Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: Chỉ số khối cơ thể (BMI) kg/m 2
- Tính cân đối về thành phần các chất trong khẩu phần: Tỷ lệ % P: L: G
- Mức đáp ứng khẩu phần năng lượng: So sánh với nhu cầu khuyến nghị
Thành phần các chất trong khẩu phần bao gồm số lượng các thành phần như protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất Ngoài ra, cần chú ý đến tỷ lệ canxi/phospho (Ca/P), tỷ lệ phospho dinh dưỡng/ tổng số (Pđv/ts) và tỷ lệ lipid tổng hợp/ tổng số (Ltv/ts).
Bảng 3: Các biến số nghiên cứu
STT Biến số Định nghĩa Loại biến
1 Tuổi Tuổi dương lịch, tính bằng năm phỏng vấn trừ năm sinh Rời rạc Phiếu điều tra
2 Giới Giới tính của đối dượng bao gồm 2 giá trị: Nam và Nữ
Công việc hiện tại của bệnh nhân (mà dành nhiều thời gian nhất)
Số năm tính bằng năm phỏng vấn trừ đi năm được chẩn đoán ĐTĐ
Rời rạc Phiếu điều tra
5 Cân nặng Khối lượng cơ thể được đo tại thời điểm nghiên cứu Liên tục Đo nhân trắc
6 Chiều cao Chiều cao được đo tại thời điểm nghiên cứu Liên tục Đo nhân trắc
Cân nặng/ (chiều cao* chiều cao) (cân nặng tính theo kg, chiều cao tính theo cm)
Liên tục Dựa trên số đo cân nặng và chiều cao để tính toán
Tổng năng lượng từ thực phẩm ăn vào, tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lượng Protein từ tất cả thực phẩm ăn vào, tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
10 Protein động vật/ Protein tổng số
Tỷ lệ Protein từ động vật/
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lượng Lipid từ tất cả thực phẩm ăn vào tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lipid tổng số Lipid thực vật/ Lipid tổng số
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lượng Carbohydrates từ tất cả thực phẩm ăn vào tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lượng Canxi từ tất cả thực phẩm ăn vào tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lượng Phốt phootein từ tất cả thực phẩm ăn vào tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Lượng Vitamin từ tất cả thực phẩm ăn vào tính toán từ hỏi ghi khẩu phần 24 giờ
Liên tục Hỏi ghi khẩu phần
Phương pháp thu thập số liệu
Lập danh sách bệnh nhân điều trị ĐTĐ typ 2 tại Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng và theo dõi ngày khám của họ.
Sau khi bệnh nhân hoàn tất việc khám và nhận thuốc định kỳ tại phòng khám, nhóm nghiên cứu sẽ tiếp cận để giới thiệu và giải thích lý do tham gia vào nghiên cứu.
Sau khi bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, họ sẽ được đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại một phòng khám đa khoa đã được chuẩn bị sẵn với các thiết bị như cân, thước và công cụ thu thập số liệu Việc đo nhân trắc sẽ được thực hiện để thu thập thông tin cần thiết.
Trọng lượng cơ thể được biểu hiện qua cân nặng và được đo bằng cân có độ chính xác 0,1 kg Để có kết quả chính xác, bệnh nhân cần cân mà không đi giày, dép, không đội mũ và chỉ mặc quần áo nhẹ.
Cân HUPH được đặt ở vị trí bằng phẳng và được điều chỉnh về 0 trước khi sử dụng Bệnh nhân cần đứng thẳng trên cân, mắt nhìn theo hướng song song với mặt đất để đảm bảo độ chính xác trong quá trình cân.
Chiều cao cơ thể được đo bằng thước gỗ 3 mảnh với độ chính xác 0,1 cm, yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng, không mang giày dép hay mũ, và 5 điểm trên cơ thể phải tiếp xúc với thước Chiều cao được ghi nhận bằng cm và lấy đến số thập phân thứ nhất Để điều tra khẩu phần ăn, phương pháp hỏi nghi 24 giờ được áp dụng, trong đó điều tra viên hỏi về tất cả thực phẩm và đồ uống tiêu thụ trong 24 giờ qua Điều tra viên cần giải thích rõ ràng về mục đích điều tra để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, tránh hỏi vào những ngày có sự kiện đặc biệt Thông tin chi tiết về loại thực phẩm, lượng tiêu thụ, nhãn mác và cách chế biến sẽ được ghi nhận, và từ số liệu thực phẩm chín, quy đổi sang thực phẩm sống sạch theo album quy đổi của Viện dinh dưỡng.
Sau khi hoàn thành quá trình thu thập số liệu, điều tra viên cảm ơn và tặng quà cho cho các đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu phỏng vấn và cân đo được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1
Số liệu được nhập 2 lần để kiểm soát sai số Sau đó, số liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm STATA11
Dữ liệu điều tra khẩu phần được chuyển đổi từ thức ăn chín sang lượng thức ăn sống sạch theo bảng quy đổi của Viện Dinh dưỡng và sau đó được nhập vào bảng Excel để thực hiện tính toán Giá trị dinh dưỡng được xác định dựa trên bảng thành phần.
HUPH thực phẩm Việt Nam - Viện Dinh dưỡng năm 2007 [2] và so sánh với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam năm 2016 [3]
- Sử dụng phần mềm Eiyokun, Access để đánh giá khẩu phần
- Sử dụng phần mềm STATA 11 để phân tích số liệu, sử dụng các test thống kê trong y học
- Test χ 2 để so sánh 2 tỷ lệ
- T-test để so sánh 2 giá trị trung bình có phân bố chuẩn, Mann - Whitney test với phân bố không chuẩn
Đạo đức nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu tuân thủ đúng các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu với các nội dung sau: Đối với nhóm nghiên cứu:
- Có trách nhiệm giải thích rõ ràng cho đối tượng tham gia nghiên cứu về mục đích và nội dung của nghiên cứu này
- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được giữ bí mật., các thông tin thu được chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
Thông tin mà đối tượng cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác Mọi hình thức lưu trữ như ghi chép hay ghi âm chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của đối tượng và phải được thực hiện một cách công khai.
Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi nhận được sự phê duyệt từ Hội đồng Đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều hoàn toàn tự nguyện, không bị áp lực từ bên ngoài hay từ nhóm nghiên cứu Họ có quyền dừng cuộc phỏng vấn mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào.
Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số
Để khống chế sai số hệ thống, cần kiểm tra cân thường xuyên trước mỗi ngày bằng vật nặng chuẩn Điều tra viên phải được tập huấn kỹ lưỡng trước khi thực hiện Đối với sai số do nhớ lại, cần tạo tâm lý thoải mái cho đối tượng khi ghi khẩu phần, nhằm tránh áp lực gây ra sai số trong quá trình nhớ lại.
Số liệu được nhập 2 lần để kiểm soát sai số do nhập liệu
Dự kiến kết quả, kết luận và khuyến nghị
Dự kiến kết quả
- Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân nghiên cứu
- Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường theo BMI
- Khẩu phần ăn thực tế của bệnh nhân: mức tiêu thụ năng lượng, vitamin trong khẩu phần, tính cân đối khẩu phần
Bảng 4: Bảng dự kiến kết quả tuổi trung bình và giới của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 5: Dự kiến thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Lứa tuổi Thời gian mắc ĐTĐ (năm)
Bảng 6: Dự kiến đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu
Hưu trí Lao động tự do
Bảng 7: Đặc điểm nhân trắc của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 8: Dự kiến tình trạng dinh dưỡng BMI của bệnh nhân theo giới tính
Bảng 9: Tình trạng dinh dưỡng BMI của bệnh nhân theo nhóm tuổi
Bảng 10: Giá trị dinh dưỡng khẩu phần trung bình của bệnh nhân
Dưỡng chất Hàm lượng Số bệnh nhân đạt NCKN
Chung Dưới 60 tuổi 60 đến 70 tuổi Trên 70 tuổi n (%)
Chung 2 giới Phốt pho(mg)
Bảng 11: Tính cân đối khẩu phần
Dự kiến kết luận
- Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng năm 2020
- Khẩu phần ăn thực tế của bệnh nhân đái tháo đường tại Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng năm 2020.
Dự kiến khuyến nghị
Dựa trên nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường typ 2, Phòng khám đa khoa Đại học Y tế công cộng sẽ tiến hành tư vấn và xây dựng chế độ ăn phù hợp cho từng bệnh nhân.
Kế hoạch nghiên cứu và kinh phí
Bảng 12: Kế hoạch nghiên cứu
TT Các nội dung, công việc thực hiện chủ yếu
1 Xây dựng thiết kế đề cương nghiên cứu
2 Chỉnh sửa, bổ sung đề cương theo góp ý giảng viên hướng dẫn
Sinh viên, giảng viên hướng dẫn
3 Nộp đề cương nghiên cứu 29/04/2020 Sinh viên
4 Bảo vệ đề cương nghiên cứu 07/05/2020 Sinh viên
5 Chỉnh sửa đề cương theo nhận xét của Hội đồng
Sinh viên dưới giám sát của GVHD
Chuẩn bị nhân lực, vật lực, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình thu thập số liệu
Sinh viên+ Điều tra viên
8 Xử lý và phân tích số liệu 02/08/2020-
Sinh viên làm việc cùng với sự hỗ trợ, giám sát của GVHD
9 Nộp báo cáo nghiên cứu 09/2020- 10/2020 Sinh viên
10 Nhóm chuẩn bị và trình bày báo cáo nghiên cứu
11 Sửa chữa báo cáo nghiên cứu theo ý kiến đóng góp của Hội đồng và nộp lại báo cáo
Sinh viên và giảng viên hướng dẫn
Bảng 13: Dự trù kinh phí
STT Nội dung công việc Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 In đề cương nghiên cứu
2 Xây dựng biểu mẫu điều tra định lượng
3 Đối tượng phỏng vấn Người 51 30.000 1.530.000
4 Thù lao cho nghiên cứu viên thu thập số liệu (dựa trên số đối tượng nghiên cứu thu thập được)
5 In báo cáo nghiên cứu Bộ 3 15 45.000
6 Tổng 2.700.000 (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng)
7 Trong đó kinh phí nhà trường