1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư tân minh

654 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Tân Minh
Tác giả Đào Văn Việt
Người hướng dẫn Th.S. Trần Thanh Loan
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 654
Dung lượng 7,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA XÂY DỰNG HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

CHUNG CƯ TÂN MINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)

Th.S TRẦN THANH LOAN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (30%)

Th.S TRẦN THANH LOAN

SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐÀO VĂN VIỆT LỚP : 06DXD2 MSSV : 106104112

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây Dựng đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất cả tấm

lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô TRẦN THANH LOAN, người đã hướng dẫn chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

này

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm

ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

TP.HCM ,08/01/2011

ĐÀO VĂN VIỆT

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ

CHUNG CƯ TÂN MINH

GVHD : Th.S TRẦN THANH LOAN SVTH : ĐÀO VĂN VIỆT

LỚP : 06DXD2 MSSV : 106104112

Trang 6

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

CHƯƠNG 1

KIẾN TRÚC

1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn

Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

Vì vậy chung cư Tân Minh ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển

1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Mặt bằng công trình hình chứ nhật, chiều dài 42.9m, chiều rộng

1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

1.4.1.Giao thông đứng

Toàn công trình sử dụng 3 thang máy và 3 cầu thang bộ Bề rộng cầu thang bộ là 2.45m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

1.4.2.Giao Thông Ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh

1.5.ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU-KHÍ TƯỢNG-THỦY VĂN TẠI TP.HCM

Trang 7

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

 Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Các yếu tố khí tượng

Nhiệt độ trung bình năm: 260C

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

Độ ẩm tương đối trung bình : 78%

Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%

Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%

Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa

 Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

 Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây

Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng

8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s

Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

1.6.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.6.1.Điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Trang 8

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

1.6.2.Hệ Thống Cung Cấp Nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước mái Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.6.3.Hệ Thống Thoát Nước

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

1.7.AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

1.8.HỆ THỐNG THOÁT RÁC

Rác thải được chứa ở gian rác, có bộ phận đưa rác ra ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 9

THIEÁT KEÁ CHUNG CÖ TAÂN MINH

Trang 10

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

CHƯƠNG 2

TÍNH TỐN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

2.1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước dầm

Chọn sơ bộ chiều cao dầm theo công thức sau:

m d = 8 -12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp

m d = 12 -16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

m d = 16 -20 - đối với hệ dầm phụ

12

1

Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng :

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Trang 11

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

2.1.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước sàn

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:

l m

D h

m s = 30 - 35 - đối với bản loại dầm

m s= 40 - 45 - đối với bản kê bốn cạnh

l - nhịp cạnh ngắn của ô bản

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là h min = 6cm

Chọn ô sàn S2(8mx5.8m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm

ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:

l m

D h

s

45 x580= 12.9 cm Vậy chọn hs = 13cm cho toàn sàn

Bảng 2.2: Bảng phận loại ô sàn

Tỷ số

l d /l n

Trang 12

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

6 5

S8

S9

S2 S2

S3

S3 S4

S9 S8

S9 S10

S7 S7

D2 D2

D2 D2

D2 D2

D3

D3 D3 D3

DP2

DP3 DP3

trong đó:  i - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i

 i - chiều dày lớp cấu tạo thứ i

n i - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng :

Trang 13

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737:1995 ([1]) như sau:

ptt = ptc.n p Trong đó:

p tc - tải trọng tiêuchuẩn lấy theo Bảng 3/[1];

n p - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[1]:

n = 1.3 khi p tc < 200 daN/m 2

n = 1.2 khi p tc ≥ 200 daN/m 2

Theo 4.3.4/ [1] khi tính bản sàn, tải trọng toàn phần trong bảng 3 được

phép giảm như sau:

 Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số  A1

(A > A 1 = 9m2)

1 1

6 0 4 0

A A

 Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 nhân với hệ số

 A2 (A > A 2 = 36m 2 )

2 2

5 0 5 0

A A

Trong đó: A - diện tích chịu tải

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng:

Bảng 2.4: Hoạt tải tác dụng lên sàn :

Trang 14

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

2.2.3 Tường xây trên sàn

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng).Tại vị trí tường xây

sẽ có gia cường cốt thép theo hai phương Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 10% diện tích lỗ cửa), được tính theo công thức sau:

A

g h l g

tc t t t qd t

trong đó:

l t - chiều dài tường;

h t - chiều cao tường;

A - diện tích ô sàn (A = l d x l n );

g ttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường

với: tường 10 gạch ống: g ttc = 180 (daN/m 2 );

Kết quả được tính toán trong bảng:

Bảng 2.5: Tải tường xây:

(daN/m 2 ) n

h t (m) Trọng lượng tiêu chuẩn

γ t tc (daN/m 2 )

l t (m)

KH

2.3 TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN

2.3.1 Tính các ô bản một phương

Theo bảng1.2 thì chỉ có ô sàn S1 là bản làm việc 1 phương

Các giả thiết tính toán:

- Các ô bản loại bản dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của của các ô bản kế cận

- Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

Trang 15

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

s

d

h

h

 3 => Xem bản sàn liên kết khớp với dầm

Bảng 2.6: Sơ đồ tính bản sàn một phương

Bảng 2.7: Nội lực trong các ô bản :

Hoạt tải Tổng tải

g s tt (daN/m 2 ) g t qd (daN/m 2 ) p tt (daN/m 2 ) q(daN/m 2 ) M nh (daN.m) M g (daN.m)

KH l n (m)

2.3.1.3 Tính toán cốt thép

Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a= 15mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- h o : chiều cao có ích của tiết diện;

h o = h s – a = 130 – 15= 115 mm

- b = 1000mm: bề rộng tính toán của dải bản.

Lựa chọn vật liệu như bảng:

Trang 16

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

2.8: Các đặc trưng vật liệu:

Giá trị  hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.8

Bảng 2.9: Tính toán cốt thép cho bản loại dầm:

Ф(mm) a(mm) As (cm 2 /m)

Mg 711.07 100 11.5 0.035 0.035 3.15 8 170 3.52 0.31 thỏa

Mnh 355.53 100 11.5 0.017 0.017 1.56 6 200 1.7 0.15 thỏa

Kiểm tra μmin≤μ≤μmax

μ

% Thép chọn

2.3.2 Tính các ô bản hai phương

Theo bảng 3.2 thì các ô bản hai phương các:

S2,S3,S4,S5,S6,S7,S8,S9,S10

Các giả thiết tính toán:

- Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến ảnh hưởng của ô bản bên cạnh

- Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

2.3.2.1 Xác định sơ đồ tính

Trang 17

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

 3 => Xem bản sàn liên kết khớp với dầm

Bảng 1.10: Sơ đồ tính bản sàn hai phương:

Trang 18

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

2.3.2.2 Xác định nội lực

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài của

ô bản để tính nội lực, sơ đồ làm việc được coi là ngàm ở hai đầu

Hình 2.3: Kí hiệu nội lực trong bản sàn hai phương:

Do các cạnh ô bản liên kết ngàm với dầm nên chúng thuộc ô bản

số 9 trong 11 loại ô bản

Do đó, momen dương lớn nhất giữa nhịp là:

M 1 = M 1 ’ + M 1 ” = m 11 P’ + m i1 P”

M 2 = M 2 ’ + M 2 ” = m 12 P’ + m i2 P”

với P’ = q’.l 1 l 2

Trong đó: g – tĩnh tải ô bản đang xét;

p – hoạt tải ô bản đang xét;

m i1(2) – i là loại ô bản số mấy,1 (hoặc 2) là phương

của ô bản đang xét.Trong trường hợp đang tính toán i = 9

Momen âm lớn nhất trên gối:

M I =k 91

Trang 19

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

với P = q.l 1 l 2

q = g stt + p tt + g ttt Trong đó: P – tổng tải tác dụng lên ô bản

Các hệ số m 11 , m 12 , m 91 , m 92 , k 91 , k 92 tra bảng 1-19 [25], phụ thuộc

Kết quả được trình bày trong bảng:

Bảng2.11: Nội lực trong các ô sàn hai phương:

KH l ng (m) l d (m) l d /l ng m 11 m 12 m 91 m 92 k 91 k 92

S2 5.8 8 1.3793 0.0464 0.0245 0.021 0.0110 0.0473 0.0249 S3 4.3 7 1.6279 0.0306 0.0183 0.0203 0.0076 0.0448 0.0169 S4 4.3 5.8 1.3488 0.0461 0.0253 0.021 0.0115 0.0474 0.0262 S5 5 5.8 1.16 0.0417 0.0311 0.0201 0.0148 0.0462 0.0344 S6 3.6 5.8 1.6111 0.0425 0.0187 0.0204 0.0079 0.0451 0.0174 S7 1.35 2.45 1.8148 0.0485 0.0145 0.0194 0.0059 0.0421 0.0129 S8 5.55 6.35 1.1441 0.0411 0.0317 0.0199 0.0152 0.0459 0.0354 S9 5 6.35 1.27 0.0445 0.0276 0.0207 0.0129 0.0474 0.0294 S10 3.6 6.35 1.7639 0.0486 0.0156 0.0197 0.0063 0.0429 0.0139

S2 604.8 0 338.4 7851 35914 43764 961.96 893.74 1886.23 1706.80 S3 604.8 225.29 142.35 2142 20347 29270 524.53 230.03 1363.98 614.67 S4 604.8 160.78 148.2 1848 16932 22790 406.84 108.68 911.60 250.69 S5 604.8 56.93 142.35 2064 19603 23318 500.62 296.43 1107.61 652.90 S6 604.8 194.87 148.2 1547 14175 19792 358.68 109.49 853.04 277.09 S7 604.8 0 504 833 2834 3667 98.50 38.42 165.75 64.91 S8 604.8 0 252 4441 25755 30196 743.36 406.76 1419.21 815.29 S9 604.8 204.3 140 2221 21425 30134 542.33 337.68 1428.35 885.94 S10 604.8 227 152 1737 15563 22490 391.01 125.14 964.82 312.61

Trang 20

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

2.3.2.3 Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a 1 = 15 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mep bê tông chịu kéo;

- a 2 = 20 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê tông chịu kéo;

- h 0 : chiều cao có ích của tiết diện ( h 0 = h s – a);

- b = 1000 mm: bề rộng tính toán của dải bản

Lựa chọn vật liệu như bảng:

R bh A

Giá trị  hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng :

Bảng 2.13: Tính toán cốt thép cho ô bản S2,S4,S5,S6,S7,S8,S9,S10

Trang 21

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

Trang 22

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

Bố trí thép sàn

Cốt thép sàn được bố trí như các hình vẽ sau:

Thép theo phương cạnh dài bố trí theo cấu tạo

Bản một phương Cốt thép theo cấu tao ( cốt thép theo phương cạnh dài ) Ф6a200

Chiều dài neo của cốt thép là L = 10Ф Cốt thép mũ bẻ đến đụng sàn

Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện trong bản vẽ kết cấu KC -

01

Trang 23

THIẾT KẾ CHUNG CƯ TÂN MINH

2.3.3 Tính các ơ bản theo trạng thái giới hạn hai (tính độ võng)

Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi

bê tông vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là

khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành.Ở

đồ án này chỉ xác định độ võng f của sàn theo trường hợp thứ

nhất

Điều kiện về độ võng: f < [ f ]

Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất S2(8mx5.8m) để tính, ta có:

[f]= l

200 =

5800

200 =29 mm Độ võng của sàn được tính theo công thức:

f 

Trong đó: β= 1

384 M= 1

s + g qđ +p s

C = 2 - hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến,tải tác dụng dài hạn;

B=k d xE b xJ td

k d = 0.85 - hệ số xét đến biến dạng dẻo của bê tông;

J tđ = Error! = Error! = 18308.33 cmError!

E b = 30x10 4 daN/cm 2 ; => B = 0.85x30x104x18308.33= 4669x106 cm2

Trang 24

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 CẤU TẠO CẦU THANG

+7,80m

+11,40m +36,60m

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt ngang cầu thang

Trang 25

3.2.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

3.2.1.Chọn kích thước của bậc thang, chiều dày bản thang

Chiều cao tầng 3.6m

Chọn chiều dày bản thang hbt = 13cm

Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau:

2hb + lb = (60÷62) cm

Ta chọn hb = 18cm, suy ra lb = 26cm

3.2.2.Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

3.2.2.1.Chiếu tới,chiếu nghỉ

Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:

gc = i.i.n i (daN/m2) Trong đó: i- khối lượng của lớp thứ i;

i

 - chiều dày của lớp thứ i;

ni – hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Bảng 2.1: Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo của bản chiếu nghỉ và

tđđ

+ Đối với các lớp gạch ( đá hoa cương, đá mài) vàlớp vữa trát chiều dày i chiều dày tương đương được xác định như sau:

b

i b b tdi

l

h

  (  ) .cos

Trang 26

+ Đối với bậc thang xây gạch có kích thước lb, hb, chiều dày tương đương được xác định như sau:

ni – hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Ð á mài = 10, =2000 daN/m³,n=1.1

Hình 1.2: Các lớp cấu tạo bản thang

Bảng 3.2 :Bảng tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang

STT Vật liệu lb(mm) hb(mm) i

tdi

(mm)

Trang 27

Tải trọng do lan can truyền vào bản thang qui về tải trọng phân bố đều trên bản

thang

Trọng lượng của lan can gtc =30 daN/m Do đó qui tải lan can trên đơn vị m2

bản thang: glc = 30x1.3/1.2 = 32.5 (daN/m2)

3.2.3 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghĩ lấy theo bảng 3

TCVN 2737:1995: ptt = ptc.n (daN/m2)

trong đó: ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995, đối với

cầu thang chung cư lấy ptc = 300 (daN/m2)

n – Hệ số đô tin cậy, theo TCVN 2737:1995:

1 2 0 0Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang

Trang 28

3.3.1.2.Xác định nội lực và phản lực gối tựa bản thang

Dùng phần mềm sap 2000 để tính toán nội lực cho vế 1 và vế 2 :

Kết quả phần mềm xuất ra:

1948.12 daNm

2201.50 daNm

27001200

Hình 3.4: Biểu đồ moment của vế 1

2700 1200

Hình3.5: Biểu đồ lực cắt của vế 1

3.3.1.3.Tính toán cốt thép

Do hai vế giống nhau (nội lực gần bằng nhau) nên chỉ tính toán cho vế 1,

vế 2 bố trí thép tương tự Sử dụng moment lớn nhất để tình và bố trí thép

Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 1.5 khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- ho = 13-1.5=11.5 cm chiểu cao có ích của tiết diện;

- b = 100cm bề rộng tính toán của dải Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng :

Trang 29

Rb (MPa) Rbt (MPa) Eb (Mpa) R Rs (Mpa) Rsc (Mpa) Es (Mpa)

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

b 0

s

s

R bh A

R

 Trong đó:   1 1 2 m

2

0

m b

M

R bh

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép  theo điều kiện sau:

0

s

A bh

μ % Thép chọn

Bao gồm tải trọng do do ô bản , tải trọng bản thang truyền vào

và tải trọng

bản thân dầm

Tải trọng do ô do ô bản kích thước 2450x1000 truyền vào dưới

dạng hình thang,

được qui về thành tải phân bố đều:

Trang 30

q=Error!(1 2 23) = (1 2 0.204 0.204 )

2

45.24

M max

Q max

Hình 3.6: Sơ đồ tính của dầm chiếu tới

Giả thiết tính toán:

a = 200 mm : khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến cấu vùng

bê tông chịu kéo;

ho = 400-20 =380 mm : chiều cao có ích của tiết diện

Đặc trưng vật liệu cho trong bảng :

Trang 31

μ % Thép chọn

Trong phạm vi 1/4 nhịp dầm bố trí đai 6a150 đảm bảo khoảng cách

cốt đai khơng vượt quá bước đai theo cấu tạo h/2 = 300/2 =150,

Đoạn giữa nhịp cịn lại bố trí đai 6a200 đảm bảo khoảng cách cốt đai

khơng lớn hơn 3h/4 = 3x300/4= 225

3.3.2.2.Dầm chiếu nghỉ

3.3.2.2.1.Tải trọng tác dụng

Bao gồm tải trọng do ô bản , tải trọng bản thang truyền vào

và tải trọng

bản thân dầm:

Tải trọng do ô bản kích thước 2450x1200 truyền vào:dưới dạng

Trang 32

Trọng lượng bản thân dầm

gd = b.h..n = 0.2x0.3x2500x1.1 = 165 (daN/m) Tải trọng do bản thang truyền vào (phản lực gối tựa)

Giả thiết tính toán:

a = 200 mm : khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến cấu vùng

bê tông chịu kéo;

ho = 300-20 =280 mm : chiều cao có ích của tiết diện

Đặc trưng vật liệu cho trong bảng :

Bảng 3.8: Đặc trưng vật liệu

Trang 33

Kết quả tính thép được trình bày trong bảng : Bảng 3.9: Kết quả tính thép dầm chiếu nghỉ:

Ф(mm) F a chọn (cm 2 /m)

h o (cm)

μ % Thép chọn

Chiều cao dầm h =300 do đĩ:

Trong phạm vi 1/4 nhịp dầm bố trí đai 6a150 đảm bảo khoảng cách cốt

đai khơng vượt quá bước đai theo cấu tạo h/2 = 300/2 = 150,

Đoạn giữa nhịp cịn lại bố trí đai 6a200 đảm bảo khoảng cách cốt đai

Trang 35

CHƯƠNG 4

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

4.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp toàn bộ nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau: Cứ một người một ngày đêm dùng 200 l, chung cư có

10 tầng, mỗi tầng có 6 căn hộ,mỗi căn hộ có khoảng 5 người Do đó lượng nước yêu cầu mỗi ngày cần cấp cho chung cư là:

V yc = 200x10x7x5 = 70000(lít) = 70 m3Dựa vào nhu cầu sử dụng đó ta bố trí 1 hồ nước mái trên sân thượng (xem bản vẽ mặt bằng mái) Kích thước hồ nước mái được thể hiện cụ thể trên hình 5.1 Thể tích hồ nước mái là:

V hồ = 8x5.8x1.8 = 83.52 m3

C B

3

2

4000 8000

Trang 36

C B

3

2

4000 8000

Hình 4.2: Mặt bằng bản đáy hồ nước mái

4.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

D = 0.8 -1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

m = 30 - 35 – đối với bản một phương;

m = 40 - 45 – đối với bản kê 4 cạnh;

l – nhịp cạnh ngắn của ô bản

Do đó chiều dày ô bản được sơ bộ xác định theo bảng:

Bảng 4.1: Chiều dày bản

Tên cấu kiện D m l (m) h tính (m) h chon (cm)

Trang 37

Chiều cao dầm được chọn sơ bộ theo công thức sau:

h d = d d

l m

Trong đó:

m d : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng:

m d = 12  16 - đối với dầm khung nhiều nhịp;

m d = 8  12 - đối với dầm khung một nhịp;

1 ( 

 Kích thước dầm được trình bày trong bảng:

Bản

g 4.2:

c địn

h tiết diện dầm

4.2.3.Xác định tiết diện cột

Chọn sơ bộ tiết diện cột: Cột C1: 30x30

Cột C2: 30x30

4.3 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

4.3.1 Bản nắp

4.3.1.1.Tải trọng tác dụng lên bản nắp

- Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

Bảng 4.3: Xác định tĩnh tải

STT Các lớp

cấu tạo sàn gi (daN/m

3 ) i (mm) n g i (daN/m 2 )

Trang 38

Các giả thiết tính toán:

- Các ô bản S1 thuộc ô bản số 2 trong 11 loại ô bản, không

xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;

- Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

Khi đó, moment dương lớn nhất giữa bản được xác định như sau:

M 21 =  21 P

M 22 =  22 P moment âm lớn nhất trên gối:

M I =  21 P Trong đó:

- P: tổng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét, P =

q bn l n l d ;

Trang 39

-  21 ,  22 ,  21 : Các hệ số được tra bảng 1-19/[25], phụ thuộc vào tỉ số l d /l n

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng :

Bảng 4.4: Nội lực trong các bản S1

M I (daNm/m)

S1 1.45 0.04 0.01 0.08 9266.08 324.31 118.61 732.02

4.3.1.4 Tính toán cốt thép bản nắp

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Các giả thiết tính toán:

- a 1 = a 2 = a = 15: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo 2 phương đến mép bêtong chịu kéo;

- h 0 : chiều cao tính toán của tiết diện

h 0 = h-a = 80 -15 = 65:

- b = 1000: bề rộng tính toán của dải bản

Các đặc trưng vật liệu lấy theo Bảng 3.4

Tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng thép tương tự phần 3.3.1.3

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng : Bảng 4.5: Tính toán cốt thép cho bản nắp:

M

(daNm)

b (mm)

h0 (mm) m x

As (cm 2 )

chọn thép

m% Kiểm tra

mmin<m<m max

f (mm)

a (mm)

As chọn (cm 2 )

M 1 324.31 1000 65 0.053 0.054 2.26 6 150 2.26 0.35 thỏa

M 2 118.61 1000 65 0.019 0.019 0.80 6 200 1.41 0.22 thỏa

M I 732.02 1000 65 0.119 0.127 5.32 8 100 5.53 0.85 thỏa Cốt thép gia cường cho lỗ thăm được tính theo công thức:

Tải trọng tác dụng lên dầm đỡ bản nắp gồm tĩnh tải và hoạt tải

Sơ đồ truyền tải được thể hiện ở Hình 4.5

Trang 40

C B

3

2

4000 8000

M max

Q max

Hình 4.5: Sơ đồ tính hệ dầm đỡ bản nắp

4.3.2.3 Xác định nội lực

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[2] TCVN 5574 : 1991, Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[3] TCXD 195 : 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[4] TCVN 198 : 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[5] TCXD 45 : 1978, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 2002
[6] TCXD 74 : 1987, Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[7] TCXD 205 : 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[8] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu cơ bản), NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu cơ bản)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[9] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa), NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[10] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt), NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[11] Nguyễn Tiến Chương, Bài giảng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng, Viện Khoa học công nghệ xây dựng, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng
[12] Nguyễn Bá Kế, Thiết kế móng nhà cao tầng – một số vấn đề cơ bản, Viện Khoa học cọng nghệ xây dựng, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế móng nhà cao tầng – một số vấn đề cơ bản
[13] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, NXB Xây dựng Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án Nền và Móng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[14] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Uông Đình Chất, Nền và Móng các công trình dân dụng và công nghiệp, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và Móng các công trình dân dụng và công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[15] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, NXB Xây dựng Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án Nền và Móng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[16] Nguyễn Văn Quảng, Nền móngnhà cao tầng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móngnhà cao tầng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[17] Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành kết cấu công trình, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[18] Mai Hà San, Nhà cao tầng chịu tác động của tải trọng ngang (gió bão và dộng đất), NXB Xây dựng Hà Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng chịu tác động của tải trọng ngang (gió bão và dộng đất)
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[19] Châu Ngọc Ẩn, Hướng dẫn đồ án nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án nền móng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm - thiết kế chung cư tân minh
Bảng 2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm (Trang 10)
Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình - thiết kế chung cư tân minh
Hình 2.1 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình (Trang 12)
Hình 4.9: Sơ đồ tính hệ dầm DD2 - thiết kế chung cư tân minh
Hình 4.9 Sơ đồ tính hệ dầm DD2 (Trang 48)
Hình 7.2: Kích thước đài cọc và bố trí cọc trong đài - thiết kế chung cư tân minh
Hình 7.2 Kích thước đài cọc và bố trí cọc trong đài (Trang 79)
Hình 7.3 : hình dáng kích thước khối móng quy ước - thiết kế chung cư tân minh
Hình 7.3 hình dáng kích thước khối móng quy ước (Trang 81)
Hình 7.6: mặt cắt địa chất và các kích thước chọn sơ bộ - thiết kế chung cư tân minh
Hình 7.6 mặt cắt địa chất và các kích thước chọn sơ bộ (Trang 88)
Hình 7.8 : hình dáng kích thước khối móng quy ước - thiết kế chung cư tân minh
Hình 7.8 hình dáng kích thước khối móng quy ước (Trang 95)
Hình 8.9 : tháp chọc thủng       Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng: - thiết kế chung cư tân minh
Hình 8.9 tháp chọc thủng Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng: (Trang 98)
Bảng 6.8: Bảng cốt thép đối xứng cho cột  A3,D3 - thiết kế chung cư tân minh
Bảng 6.8 Bảng cốt thép đối xứng cho cột A3,D3 (Trang 136)
Hình 6.4: Lưu đồ kiểm tra khả năng chịu lực của cột chịu nén lệch tâm, bố trí cốt - thiết kế chung cư tân minh
Hình 6.4 Lưu đồ kiểm tra khả năng chịu lực của cột chịu nén lệch tâm, bố trí cốt (Trang 139)
Bảng 6.13: Kiểm tra khả năng chịu lực cột  A3 :M - max, N tu - thiết kế chung cư tân minh
Bảng 6.13 Kiểm tra khả năng chịu lực cột A3 :M - max, N tu (Trang 140)
Bảng 6.14: Kiểm tra khả năng chịu lực cột B3 :M + max, N tu - thiết kế chung cư tân minh
Bảng 6.14 Kiểm tra khả năng chịu lực cột B3 :M + max, N tu (Trang 141)
Hình 8.1: Mặt cắt địa chất và các kích thước chọn sơ bộ - thiết kế chung cư tân minh
Hình 8.1 Mặt cắt địa chất và các kích thước chọn sơ bộ (Trang 145)
Hình 8.8: Mặt cắt địa chất và các kích thước chọn sơ bộ - thiết kế chung cư tân minh
Hình 8.8 Mặt cắt địa chất và các kích thước chọn sơ bộ (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN