1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh

167 588 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Ngọc Lân 1 - Lô A Phường Phú Thuận Quận 7 Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Quốc Hào
Người hướng dẫn Th.S. Võ Minh Thiện
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó được hệ thống máy bơm mơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.. SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO Tr

Trang 1

MSSV : 106104018

Trang 2

CHUNG CƯ NGỌC LAN 1 – LÔ A

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)

Th.S VÕ MINH THIỆN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (30%)

Th.S VÕ MINH THIỆN

GVHD : Th.S VÕ MINH THIỆN SVTH : NGUYỄN QUỐC HÀO LỚP : 06DXD1

MSSV : 106104018

Trang 3

MSSV : 106104018

Trang 4

PHẦN I

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp

2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

các mặt chính diện được lắp đặt các hệ thống cửa sổ để lấy ánh sáng xen kẽ với tường xây Dùng tường xây dày 200mm làm vách ngăn ở những nơi tiếp giáp với bên ngoài, tường xây dày 100 mm dùng làm vách ngăn ngăn chia các phòng trong một căn hộ…

3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Công trình được phân khu chức năng từ dưới lên trên

+ Tầng hầm: là nơi để xe

+ Tầng trệt: làm văn phòng, sảnh

+ Lầu 1-14: dùng làm căn hộ, có 8 căn hộ mỗi tầng

+ Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa, hồ nước mái, hệ thống chống sét

Hình 1: Mặt bằng tầng điển hình

Trang 6

4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

4.1 Giao thông đứng

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 1000mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợikhoảng 40s Bề rộng cầu thang bộ là 1.575 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xẩy ra Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

4.2 Giao thông ngang

Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2 m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU–KHÍ TƯỢNG–THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

 Số giờ nắng trung bình khá cao

 Lương mưa trung bình năm: 1000-1800mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung binh: 78%

 Hướng gió chính thay đổi theo mùa

 Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

 Mùa mưa: Tây-Nam và Tây

 Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%

không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra

6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

6.1 Điện

Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều

có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ)

6.2 Hệ thông cung cấp nước

trong bể nước ngầm đặt ngàm ở tầng hầm Sau đó được hệ thống máy bơm mơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

6.3 Hệ thống thoát nước

Nuớc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (=140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ bố trí riêng

Trang 7

6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Chiếu sáng

Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối

đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

Thông gió

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Riêng tầng hầm có bố trí thêm hệ thống thông gió và chiếu sáng

7 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

kho, chân cầu thang mỗi tầng

8 HỆ THỐNG THOÁT RÁC

Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm , có một bộ phận chứa rác ở ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 8

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường

hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao

Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn

2.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính

- Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

4

12

Trang 9

- Kích thước tiết diện dầm chọn sơ bộ theo bảng sau:

Bảng 2.1: Sơ bộ chọn kích thước dầm

Kí hiệu Nhịp dầm

(m)

Chọn tiết diện (cmxcm) D1 8.5 30x60 D2 9.0 30x60 D3 9.5 30x75 D4 8.5 25x50

Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn

Trang 10

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều

m

Dl

(2.3) trong đó:

D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;

m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;

l – nhịp cạnh ngắn của ô bản

Bảng 2.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn

1450=11.25 cm

2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN

2.3.1 Tải trọng thường xuyên

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:

Trang 11

Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất

cả các tầng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng sử dụng hệ số

giảm tải Trong TCVN 2737 : 1995 theo mục 4.3.4 của có qui định như sau:

Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 (TCVN 2737-1995), nhân với hệ

A A

Kết quả tính tĩnh tải và hoạt tải sàn theo các bước như trên được cho trong bảng sau:

Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn khu ở, hành lang

Phòng ngủ 2 1.2 2.4 Phòng ăn 2 1.2 2.4

Cầu thang 3 1.2 3.6

Trang 12

Bảng 2.4: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn khu vệ sinh

Bảng 2.5: Giá trị hoạt tải của ô sàn

2.3.3 Tải trọng tường xây

tường được xác định theo bản vẽ kiến trúc

tường được xác định theo bản vẽ kiến trúc

Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) tính theo công thức sau:

t

n l h g

Trang 13

Bảng 2.6 Giá trị tĩnh tải tường tác dụng lên từng ô bản sàn

Bảng 2.7: Giá trị tổng tĩnh tải tác dụng lên từng ô bản sàn

Liên kết được xem là tựa đơn:

o Khi bản kê lên tường

o Khi bản lắp ghép

Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà

Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do

Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:

 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai

Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp

Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm moment nhịp và gối

Ô bản gctt

(kN/m2)

gtqđ (kN/m2)

qtt(kN/m2)S1 5.82 2.28 8.1 S2 5.77 1.19 6.96 S3 5.82 2.57 8.39 S4 5.77 0.98 6.75 S5 5.77 0.94 6.71 S6 5.77 0 5.77

Trang 14

Ta thấy các ô sàn bản kê đều có : hdmin = 500 mm ≥ 3.hb = 3 120 = 360 mm nên liên kết giữa bản và dầm là ngàm do đó i = 9 (sơ đồ số 9)

Hình 2.3: Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương

Moment âm lớn nhất ở gối:

Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)

Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:

Trang 15

Bảng 2.8: Bảng hệ số bản kê dựa vào L 2 /L 1

Ô bản Kích thước Tỷ số Các hệ số tra bảng

L1 (m) L2 (m) m91 m92 k91 k92

S1 4.175 4.675 1.12 0.0197 0.0157 0.0455 0.0363 S2 4.5 4.675 1.04 0.0185 0.0173 0.0434 0.0399 S3 4.5 4.675 1.04 0.0185 0.0173 0.0434 0.0399 S4 4.175 4.75 1.14 0.0199 0.0153 0.0460 0.0355 S5 4.5 4.75 1.06 0.0188 0.0170 0.0438 0.0392

Bảng 2.9: Bảng giá trị nội lực ô bản kê bốn cạnh

s

R bh A

R R

Trang 16

Þ (mm)

a (mm)

Aa

(cm2)

S1

M1 4.04 0.0279 0.0283 1.82 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.22 0.0223 0.0225 1.45 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả

MI 9.32 0.0645 0.0668 4.29 10 180 4.36 0.1 0.436 3.83 Thoả MII 7.44 0.0515 0.0529 3.40 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả

S2

M1 3.64 0.0252 0.0255 1.64 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.41 0.0236 0.0239 1.53 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả

MI 8.55 0.0591 0.0610 3.92 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả MII 7.86 0.0544 0.0559 3.59 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả

S3

M1 4.20 0.0291 0.0295 1.89 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.93 0.0272 0.0276 1.77 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả

MI 9.85 0.0682 0.0707 4.54 10 170 4.62 0.1 0.462 3.83 Thoả MII 9.06 0.0627 0.0648 4.16 10 180 4.36 0.1 0.436 3.83 Thoả

S4

M1 3.61 0.0272 0.0276 1.63 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 2.78 0.0209 0.0212 1.25 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả

MI 8.35 0.0629 0.0651 3.82 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả MII 6.44 0.0486 0.0498 2.93 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả

S5

M1 3.66 0.0275 0.0279 1.65 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.31 0.0249 0.0252 1.49 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả

MI 8.53 0.0641 0.0663 3.91 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả MII 7.63 0.0573 0.0591 3.49 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả

2.4.1.4 Bố trí cốt thép

Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ KC-01 có thể sai khác so với tính toán để tiện lợi

hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

2.4.2 Tính toán ô bản 1 phương S6

Các giả thiết tính toán:

Các ô bản 1 phương được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của ô bản kế cận

Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

Cắt 1 m theo phương cạnh ngắn để tính

Trang 17

60cm), nên chọn sơ đồ tính của ô bản S6 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm

Hình 2.4: Sơ đồ tính bản 1 phương 2.4.2.2 Xác định nội lực

Các giá trị momen tính theo công thức sau:

Hoạt tải (kN/m2)

Tải trọng toàn phần (kN/m2)

Moment (kNm/m) L(m) gstt gtqđ Pstt q Mnh Mg

S6 2 5.77 0 3.6 9.37 1.56 3.12

Trang 18

a=2cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

s

R bh A

R R

Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:

Þ (mm)

a (mm)

Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ KC – 01/07 có thể sai khác một chút ít so với tính

toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 19

2.5.TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HAN 2 (TÍNH ĐỘ VÕNG)

Mỗi thành phần độ võng xác định theo công thức:

4 11384

c n i

B - Là độ cứng tương đương của bê tông

Độ cứng tương đương của bê tông xác định theo công thức:

h z B

b

Trang 20

1

1 51.8

100

o

x

L T h

b

E E

R bh

' '12

Tiết diện được xét xem như dầm có kích thước 100x12 cm

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S5 được tính như sau

7.44 10

0.034

22 1000 100

x L

100 0.00252 6.46100

o

x

L T h

1.8 3167 10

7.44 10

btn n s

trước khi bê tông bị nứt)

s b

E E

Trang 21

Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S5 được tính như sau

5.57 10

0.025

22 1000 100

x L

100 0.00252 6.46100

o

x

L T h

1.8 3167 10

5.57 10

btn n s

B

Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S5 được tính như sau

5.57 10

0.025

22 1000 100

x L

100 0.00252 6.46100

o

x

L T h

Trang 22

1.8 3167 10

5.57 10

btn n s

- Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC - 01/07 có thể sai khác một

chút ít so với tính toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 23

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

3.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang

Trang 24

3.1.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang

25 30

o bt

- Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:

 Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;

 Giải tìm nội lực bản thang;

 Tính toán cốt thép cho bản thang;

Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính

Trang 26

Hình 3.3: Các lớp cấu tạo bản thang

Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:

i

Bảng 3.1: Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo của bản chiếu nghỉ và chiếu tới

STT Cấu tạo bản thang i (m) i (kN/m3) Hệ số độ tin cậy n gi (kN/m2)

Trang 27

Hình 3.4: Chiều dày bậc thang qui đổi

Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:

tdi

dày tương đương được xác định như sau:

b

i b b tdi

l

h

định như sau:

cos2

b td

Bảng 3.2: Tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang

STT Cấu tạo bản thang lb(m) hb(m) i (m) (độ) tdi(m)

1 Đá granit 0.270 0.17 0.010 32 0.014

2 Vữa xi măng 0.270 0.17 0.020 32 0.028

3 Bậc xây gạch 0.270 0.17 - 32 0.072

4 Vữa trát 0.270 0.17 0.015 32 0.021

Bảng 3.3: Xác định tải trọng các lớp cấu tạo bản thang

STT Cấu tạo bản thang tdi (m) i (kN/m3) n gi (kN/m2)

Trang 28

Tải trọng do lan can truyền vào bản thang qui về tải trọng phân bố đều trên bản thang

1.575

tc lc

3.2.2.2 Hoạt tải

trong đó:

Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác định bằng phần mềm SAP

2000 version 10.07 Kết quả được trình bày trong hình sau

Trang 29

Vế 2

C 9.37 kNm/m

D

G

C 41.93 kNm/m

Hình 3.8: Phản lực gối tựa vế thang 2 3.2.4 Tính toán cốt thép

Do hai vế giống nhau nên chỉ tính toán cho vế 1, vế 2 bố trí thép tương tự

Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 2 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- b = 100cm bề rộng tính toán của dải

- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng 3.4

Trang 30

b b o s

R R

Kết quả tính toán cốt thép được trình bày trong bảng 3.5

b (cm)

a (mm)

Aschọn (cm2) Bản

chiếu

tới

Gối trái 0.00 100 13 0.000 0.000 0.00 8 200 2.52 0.19 cấu tạo Nhịp 2.13 100 13 0.009 0.009 0.75 8 200 2.52 0.19 Thỏa Gối phải 9.92 100 13 0.041 0.041 3.42 10 200 3.93 0.30 Thỏa

Bản

thang

Gối trái 9.92 100 13 0.041 0.041 3.42 10 200 3.93 0.30 Thỏa Nhịp 7.33 100 13 0.030 0.030 2.51 10 200 3.93 0.30 Thỏa Gối phải 9.37 100 13 0.038 0.039 3.26 10 200 3.93 0.30 Thỏa Bản

chiếu

nghỉ

Gối trái 9.37 100 13 0.038 0.039 3.26 10 200 3.93 0.30 Thỏa Nhịp 0.86 100 13 0.004 0.004 0.33 8 200 2.52 0.19 Thỏa Gối phải 0.000 100 13 0.000 0.000 0.00 8 200 2.52 0.19 cấu tạo

3.3 TÍNH TOÁN DẦM THANG

Hai đầu dầm chiếu tới và chiếu nghỉ đều liên kết với vách cứng Như lập luận ở trên nên ta

chọn sơ đồ tính của dầm là 2 đầu khớp

Trang 31

3.3.1 Sơ đồ tính

Hình 3.9: Sơ đồ tính dầm thang 3.3.2 Tải trọng

Trang 32

Bảng 3.6: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Dầm L

(m)

q (kN/m2)

Momen(kN.m) Lực cắt

(kN)

Mg Mnh

DCT 3.75 44.51 - 78.24 83.46 DCN 3.75 42.76 - 75.17 80.18

3.3.4 Tính toán cốt thép

a Tính toán cốt thép dọc

Giả thiết tính toán:

- a = 4 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng 3.7

R R

Kết quả tính toán cốt thép được trình bày trong bảng 3.8

Bảng 3.8: Tính toán cốt thép

Tên

cấu kiện Vị trí

Giá trị moment (kNm)

b (cm)

Þ (mm) As

DCT Gối 0.00 20 26 0.000 0.000 0.00 2Ф18 5.09 0.97

Cấu tạo Nhịp 78.24 20 26 0.400 0.554 14.87 4Ф22 15.20 2.92 Thỏa

DCN Gối 0.00 20 26 0.000 0.000 0.00 2Ф18 5.09 0.97

Cấu tạo Nhịp 75.17 20 26 0.385 0.520 13.95 4Ф22 15.25 2.92 Thỏa

Trang 33

c Tính toán cốt đai

Bước 1: Chọn số liệu đầu vào

- Nếu thỏa điều kiện thì đặt cốt đai theo cấu tạo

- Nếu không thỏa phải tính cốt đai

Bước 3: Tính toán cốt đai

A

M C Q

sw22

b o

Q q

Trang 34

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

E

- Nếu thỏa điều kiện thì bố trí cốt đai

- Ngược lại, có thể chọn lại cốt đai hoặc tăng tiết diện

- Để đảm bảo bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính, cần phải thoả mãn điều kiện:

Khả năng chịu lực cắt của bê tông khi không có cốt đai

Trong đó:

b b

Q C

Trang 35

b sw

Q q

E E

Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ KC – 02/07 có thể sai khác một chút ít so với tính

toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 36

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

4.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Trong công trình gồm 2 loại bể nước:

 Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái

 Bể nước mái:Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa

Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 140 cm

Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa

Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau: cứ một người một ngày đêm dùng

200 (l), chung cư có 16 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ, mỗi căn hộ có 6 người Do đó lượng nước yêu cầu mỗi ngày cần cung cấp cho chung cư là:

Dựa vào nhu cầu sử dụng đó ta bố trí 2 hồ nước mái giống nhau trên sân thượng

được thể hiện cụ thể trên hình 4.1 Thể tích 1 hồ nước mái là:

Vì vậy việc bơm nước vào hồ nước mái sẽ diễn ra 2 ngày bơm một lần

Hình 4.1: Mặt cắt ngang hồ nước mái

Trang 37

Hình 4.2: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái Trình tự tính toán (bản nắp, bản thành, bản đáy, dầm nắp, dầm đáy):

D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;

m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;

l – nhịp cạnh ngắn của ô bản

Do đó chiều dày ô bản được sơ bộ xác định theo bảng 4.1

Trang 38

12

Bản nắp gồm 4 ô bản đều nhau được chia bởi hệ dầm trực giao Các ô bản được tính

theo sơ đồ đàn hồi, tương tự như chương 3: “Tính sàn tầng điển hình”, kích thước ô

Sơ đồ tính toán của các ô bản

Do đó bản liên kết với các dầm được xem là liên kết ngàm, ứng với ô bản thứ 9 trong

11 ô bản

Trang 39

Hình 4.3: Sơ đồ tính bản nắp 4.3.2 Tải trọng

Giả thiết tính toán:

- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;

- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi;

- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm

Trang 40

MI = k91.P = 0.0459x89.57 = 4.11 (kNm/m) (4.9) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài:

s

R bh A

R R

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3:  Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương (Trang 14)
Hình 4.1: Mặt cắt ngang hồ nước mái - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 4.1 Mặt cắt ngang hồ nước mái (Trang 36)
Hình 4.11: Sơ đồ tính hệ dầm nắp - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 4.11 Sơ đồ tính hệ dầm nắp (Trang 50)
Hình 4.14: Biểu đồ lực cắt hệ dầm nắp - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 4.14 Biểu đồ lực cắt hệ dầm nắp (Trang 52)
Hình 4.15: Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào hệ dầm đáy - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 4.15 Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào hệ dầm đáy (Trang 55)
Hình 1.1: Mặt bằng bố trí hố khoan - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Mặt bằng bố trí hố khoan (Trang 70)
Hình 1.4:  Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục A) - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 1.4 Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục A) (Trang 78)
Hình 1.5:  Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục B) - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 1.5 Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục B) (Trang 81)
Hình 1.8: Biểu đồ ứng suất - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 1.8 Biểu đồ ứng suất (Trang 96)
Hình 1.9:  Sơ đồ tính xuyên thủng - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 1.9 Sơ đồ tính xuyên thủng (Trang 97)
Hình 2.1:  Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục A) - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục A) (Trang 104)
Hình 2.2:  Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục B) - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 Phân lớp đất xác định ma sát bên thân cọc (phụ lục B) (Trang 107)
Hình 2.15: Khai báo tiết diện đài - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 2.15 Khai báo tiết diện đài (Trang 150)
Hình 2.17: Khai báo hệ số nền - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 2.17 Khai báo hệ số nền (Trang 151)
Hình 2.31:  Sơ đồ xác định chiều sâu ảnh hưởng - thiết kế chung cư ngọc lan 1 - lô a phường phú thuận quận 7 thành phố hồ chí minh
Hình 2.31 Sơ đồ xác định chiều sâu ảnh hưởng (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w