Sau đó được hệ thống máy bơm mơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.. SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO Tr
Trang 1MSSV : 106104018
Trang 2CHUNG CƯ NGỌC LAN 1 – LÔ A
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)
Th.S VÕ MINH THIỆN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (30%)
Th.S VÕ MINH THIỆN
GVHD : Th.S VÕ MINH THIỆN SVTH : NGUYỄN QUỐC HÀO LỚP : 06DXD1
MSSV : 106104018
Trang 3MSSV : 106104018
Trang 4PHẦN I
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp
2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
các mặt chính diện được lắp đặt các hệ thống cửa sổ để lấy ánh sáng xen kẽ với tường xây Dùng tường xây dày 200mm làm vách ngăn ở những nơi tiếp giáp với bên ngoài, tường xây dày 100 mm dùng làm vách ngăn ngăn chia các phòng trong một căn hộ…
3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Công trình được phân khu chức năng từ dưới lên trên
+ Tầng hầm: là nơi để xe
+ Tầng trệt: làm văn phòng, sảnh
+ Lầu 1-14: dùng làm căn hộ, có 8 căn hộ mỗi tầng
+ Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa, hồ nước mái, hệ thống chống sét
Hình 1: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 64 GIẢI PHÁP ĐI LẠI
4.1 Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 1000mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợikhoảng 40s Bề rộng cầu thang bộ là 1.575 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xẩy ra Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
4.2 Giao thông ngang
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2 m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU–KHÍ TƯỢNG–THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Số giờ nắng trung bình khá cao
Lương mưa trung bình năm: 1000-1800mm/năm
Độ ẩm tương đối trung binh: 78%
Hướng gió chính thay đổi theo mùa
Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
Mùa mưa: Tây-Nam và Tây
Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%
không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra
6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
6.1 Điện
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều
có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ)
6.2 Hệ thông cung cấp nước
trong bể nước ngầm đặt ngàm ở tầng hầm Sau đó được hệ thống máy bơm mơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
6.3 Hệ thống thoát nước
Nuớc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (=140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ bố trí riêng
Trang 76.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối
đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Thông gió
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Riêng tầng hầm có bố trí thêm hệ thống thông gió và chiếu sáng
7 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
kho, chân cầu thang mỗi tầng
8 HỆ THỐNG THOÁT RÁC
Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm , có một bộ phận chứa rác ở ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
Trang 8CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO
Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường
hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao
Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn
2.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính
- Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng
2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
4
12
Trang 9- Kích thước tiết diện dầm chọn sơ bộ theo bảng sau:
Bảng 2.1: Sơ bộ chọn kích thước dầm
Kí hiệu Nhịp dầm
(m)
Chọn tiết diện (cmxcm) D1 8.5 30x60 D2 9.0 30x60 D3 9.5 30x75 D4 8.5 25x50
Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn
Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn
Trang 10Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều
m
Dl
(2.3) trong đó:
D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
l – nhịp cạnh ngắn của ô bản
Bảng 2.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn
1450=11.25 cm
2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN
2.3.1 Tải trọng thường xuyên
Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:
Trang 11Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất
cả các tầng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng sử dụng hệ số
giảm tải Trong TCVN 2737 : 1995 theo mục 4.3.4 của có qui định như sau:
Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 (TCVN 2737-1995), nhân với hệ
A A
Kết quả tính tĩnh tải và hoạt tải sàn theo các bước như trên được cho trong bảng sau:
Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn khu ở, hành lang
Phòng ngủ 2 1.2 2.4 Phòng ăn 2 1.2 2.4
Cầu thang 3 1.2 3.6
Trang 12Bảng 2.4: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn khu vệ sinh
Bảng 2.5: Giá trị hoạt tải của ô sàn
2.3.3 Tải trọng tường xây
tường được xác định theo bản vẽ kiến trúc
tường được xác định theo bản vẽ kiến trúc
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) tính theo công thức sau:
t
n l h g
Trang 13Bảng 2.6 Giá trị tĩnh tải tường tác dụng lên từng ô bản sàn
Bảng 2.7: Giá trị tổng tĩnh tải tác dụng lên từng ô bản sàn
Liên kết được xem là tựa đơn:
o Khi bản kê lên tường
o Khi bản lắp ghép
Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà
Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai
Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp
Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm moment nhịp và gối
Ô bản gctt
(kN/m2)
gtqđ (kN/m2)
qtt(kN/m2)S1 5.82 2.28 8.1 S2 5.77 1.19 6.96 S3 5.82 2.57 8.39 S4 5.77 0.98 6.75 S5 5.77 0.94 6.71 S6 5.77 0 5.77
Trang 14Ta thấy các ô sàn bản kê đều có : hdmin = 500 mm ≥ 3.hb = 3 120 = 360 mm nên liên kết giữa bản và dầm là ngàm do đó i = 9 (sơ đồ số 9)
Hình 2.3: Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương
Moment âm lớn nhất ở gối:
Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:
Trang 15Bảng 2.8: Bảng hệ số bản kê dựa vào L 2 /L 1
Ô bản Kích thước Tỷ số Các hệ số tra bảng
L1 (m) L2 (m) m91 m92 k91 k92
S1 4.175 4.675 1.12 0.0197 0.0157 0.0455 0.0363 S2 4.5 4.675 1.04 0.0185 0.0173 0.0434 0.0399 S3 4.5 4.675 1.04 0.0185 0.0173 0.0434 0.0399 S4 4.175 4.75 1.14 0.0199 0.0153 0.0460 0.0355 S5 4.5 4.75 1.06 0.0188 0.0170 0.0438 0.0392
Bảng 2.9: Bảng giá trị nội lực ô bản kê bốn cạnh
s
R bh A
R R
Trang 16Þ (mm)
a (mm)
Aa
(cm2)
S1
M1 4.04 0.0279 0.0283 1.82 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.22 0.0223 0.0225 1.45 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả
MI 9.32 0.0645 0.0668 4.29 10 180 4.36 0.1 0.436 3.83 Thoả MII 7.44 0.0515 0.0529 3.40 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả
S2
M1 3.64 0.0252 0.0255 1.64 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.41 0.0236 0.0239 1.53 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả
MI 8.55 0.0591 0.0610 3.92 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả MII 7.86 0.0544 0.0559 3.59 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả
S3
M1 4.20 0.0291 0.0295 1.89 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.93 0.0272 0.0276 1.77 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả
MI 9.85 0.0682 0.0707 4.54 10 170 4.62 0.1 0.462 3.83 Thoả MII 9.06 0.0627 0.0648 4.16 10 180 4.36 0.1 0.436 3.83 Thoả
S4
M1 3.61 0.0272 0.0276 1.63 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 2.78 0.0209 0.0212 1.25 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả
MI 8.35 0.0629 0.0651 3.82 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả MII 6.44 0.0486 0.0498 2.93 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả
S5
M1 3.66 0.0275 0.0279 1.65 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả M2 3.31 0.0249 0.0252 1.49 8 200 2.52 0.1 0.252 3.83 Thoả
MI 8.53 0.0641 0.0663 3.91 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả MII 7.63 0.0573 0.0591 3.49 10 200 3.93 0.1 0.393 3.83 Thoả
2.4.1.4 Bố trí cốt thép
Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ KC-01 có thể sai khác so với tính toán để tiện lợi
hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
2.4.2 Tính toán ô bản 1 phương S6
Các giả thiết tính toán:
Các ô bản 1 phương được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của ô bản kế cận
Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Cắt 1 m theo phương cạnh ngắn để tính
Trang 1760cm), nên chọn sơ đồ tính của ô bản S6 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm
Hình 2.4: Sơ đồ tính bản 1 phương 2.4.2.2 Xác định nội lực
Các giá trị momen tính theo công thức sau:
Hoạt tải (kN/m2)
Tải trọng toàn phần (kN/m2)
Moment (kNm/m) L(m) gstt gtqđ Pstt q Mnh Mg
S6 2 5.77 0 3.6 9.37 1.56 3.12
Trang 18a=2cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
s
R bh A
R R
Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:
Þ (mm)
a (mm)
Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ KC – 01/07 có thể sai khác một chút ít so với tính
toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
Trang 192.5.TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HAN 2 (TÍNH ĐỘ VÕNG)
Mỗi thành phần độ võng xác định theo công thức:
4 11384
c n i
B - Là độ cứng tương đương của bê tông
Độ cứng tương đương của bê tông xác định theo công thức:
h z B
b
Trang 20
1
1 51.8
100
o
x
L T h
b
E E
R bh
' '12
Tiết diện được xét xem như dầm có kích thước 100x12 cm
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S5 được tính như sau
7.44 10
0.034
22 1000 100
x L
100 0.00252 6.46100
o
x
L T h
1.8 3167 10
7.44 10
btn n s
trước khi bê tông bị nứt)
s b
E E
Trang 21
Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S5 được tính như sau
5.57 10
0.025
22 1000 100
x L
100 0.00252 6.46100
o
x
L T h
1.8 3167 10
5.57 10
btn n s
B
Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S5 được tính như sau
5.57 10
0.025
22 1000 100
x L
100 0.00252 6.46100
o
x
L T h
Trang 221.8 3167 10
5.57 10
btn n s
- Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC - 01/07 có thể sai khác một
chút ít so với tính toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
Trang 23CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
3.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
Trang 243.1.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang
25 30
o bt
- Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:
Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;
Giải tìm nội lực bản thang;
Tính toán cốt thép cho bản thang;
Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính
Trang 26Hình 3.3: Các lớp cấu tạo bản thang
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
i
Bảng 3.1: Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo của bản chiếu nghỉ và chiếu tới
STT Cấu tạo bản thang i (m) i (kN/m3) Hệ số độ tin cậy n gi (kN/m2)
Trang 27Hình 3.4: Chiều dày bậc thang qui đổi
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
tdi
dày tương đương được xác định như sau:
b
i b b tdi
l
h
định như sau:
cos2
b td
Bảng 3.2: Tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang
STT Cấu tạo bản thang lb(m) hb(m) i (m) (độ) tdi(m)
1 Đá granit 0.270 0.17 0.010 32 0.014
2 Vữa xi măng 0.270 0.17 0.020 32 0.028
3 Bậc xây gạch 0.270 0.17 - 32 0.072
4 Vữa trát 0.270 0.17 0.015 32 0.021
Bảng 3.3: Xác định tải trọng các lớp cấu tạo bản thang
STT Cấu tạo bản thang tdi (m) i (kN/m3) n gi (kN/m2)
Trang 28Tải trọng do lan can truyền vào bản thang qui về tải trọng phân bố đều trên bản thang
1.575
tc lc
3.2.2.2 Hoạt tải
trong đó:
Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác định bằng phần mềm SAP
2000 version 10.07 Kết quả được trình bày trong hình sau
Trang 29Vế 2
C 9.37 kNm/m
D
G
C 41.93 kNm/m
Hình 3.8: Phản lực gối tựa vế thang 2 3.2.4 Tính toán cốt thép
Do hai vế giống nhau nên chỉ tính toán cho vế 1, vế 2 bố trí thép tương tự
Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
- a = 2 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
- b = 100cm bề rộng tính toán của dải
- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng 3.4
Trang 30b b o s
R R
Kết quả tính toán cốt thép được trình bày trong bảng 3.5
b (cm)
a (mm)
Aschọn (cm2) Bản
chiếu
tới
Gối trái 0.00 100 13 0.000 0.000 0.00 8 200 2.52 0.19 cấu tạo Nhịp 2.13 100 13 0.009 0.009 0.75 8 200 2.52 0.19 Thỏa Gối phải 9.92 100 13 0.041 0.041 3.42 10 200 3.93 0.30 Thỏa
Bản
thang
Gối trái 9.92 100 13 0.041 0.041 3.42 10 200 3.93 0.30 Thỏa Nhịp 7.33 100 13 0.030 0.030 2.51 10 200 3.93 0.30 Thỏa Gối phải 9.37 100 13 0.038 0.039 3.26 10 200 3.93 0.30 Thỏa Bản
chiếu
nghỉ
Gối trái 9.37 100 13 0.038 0.039 3.26 10 200 3.93 0.30 Thỏa Nhịp 0.86 100 13 0.004 0.004 0.33 8 200 2.52 0.19 Thỏa Gối phải 0.000 100 13 0.000 0.000 0.00 8 200 2.52 0.19 cấu tạo
3.3 TÍNH TOÁN DẦM THANG
Hai đầu dầm chiếu tới và chiếu nghỉ đều liên kết với vách cứng Như lập luận ở trên nên ta
chọn sơ đồ tính của dầm là 2 đầu khớp
Trang 313.3.1 Sơ đồ tính
Hình 3.9: Sơ đồ tính dầm thang 3.3.2 Tải trọng
Trang 32Bảng 3.6: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ
Dầm L
(m)
q (kN/m2)
Momen(kN.m) Lực cắt
(kN)
Mg Mnh
DCT 3.75 44.51 - 78.24 83.46 DCN 3.75 42.76 - 75.17 80.18
3.3.4 Tính toán cốt thép
a Tính toán cốt thép dọc
Giả thiết tính toán:
- a = 4 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng 3.7
R R
Kết quả tính toán cốt thép được trình bày trong bảng 3.8
Bảng 3.8: Tính toán cốt thép
Tên
cấu kiện Vị trí
Giá trị moment (kNm)
b (cm)
Þ (mm) As
DCT Gối 0.00 20 26 0.000 0.000 0.00 2Ф18 5.09 0.97
Cấu tạo Nhịp 78.24 20 26 0.400 0.554 14.87 4Ф22 15.20 2.92 Thỏa
DCN Gối 0.00 20 26 0.000 0.000 0.00 2Ф18 5.09 0.97
Cấu tạo Nhịp 75.17 20 26 0.385 0.520 13.95 4Ф22 15.25 2.92 Thỏa
Trang 33c Tính toán cốt đai
Bước 1: Chọn số liệu đầu vào
- Nếu thỏa điều kiện thì đặt cốt đai theo cấu tạo
- Nếu không thỏa phải tính cốt đai
Bước 3: Tính toán cốt đai
A
M C Q
sw22
b o
Q q
Trang 34- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
E
- Nếu thỏa điều kiện thì bố trí cốt đai
- Ngược lại, có thể chọn lại cốt đai hoặc tăng tiết diện
- Để đảm bảo bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính, cần phải thoả mãn điều kiện:
Khả năng chịu lực cắt của bê tông khi không có cốt đai
Trong đó:
b b
Q C
Trang 35b sw
Q q
E E
Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ KC – 02/07 có thể sai khác một chút ít so với tính
toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
Trang 36CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
4.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI
Trong công trình gồm 2 loại bể nước:
Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái
Bể nước mái:Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa
Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 140 cm
Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa
Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau: cứ một người một ngày đêm dùng
200 (l), chung cư có 16 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ, mỗi căn hộ có 6 người Do đó lượng nước yêu cầu mỗi ngày cần cung cấp cho chung cư là:
Dựa vào nhu cầu sử dụng đó ta bố trí 2 hồ nước mái giống nhau trên sân thượng
được thể hiện cụ thể trên hình 4.1 Thể tích 1 hồ nước mái là:
Vì vậy việc bơm nước vào hồ nước mái sẽ diễn ra 2 ngày bơm một lần
Hình 4.1: Mặt cắt ngang hồ nước mái
Trang 37Hình 4.2: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái Trình tự tính toán (bản nắp, bản thành, bản đáy, dầm nắp, dầm đáy):
D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
l – nhịp cạnh ngắn của ô bản
Do đó chiều dày ô bản được sơ bộ xác định theo bảng 4.1
Trang 3812
Bản nắp gồm 4 ô bản đều nhau được chia bởi hệ dầm trực giao Các ô bản được tính
theo sơ đồ đàn hồi, tương tự như chương 3: “Tính sàn tầng điển hình”, kích thước ô
Sơ đồ tính toán của các ô bản
Do đó bản liên kết với các dầm được xem là liên kết ngàm, ứng với ô bản thứ 9 trong
11 ô bản
Trang 39Hình 4.3: Sơ đồ tính bản nắp 4.3.2 Tải trọng
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi;
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
Trang 40MI = k91.P = 0.0459x89.57 = 4.11 (kNm/m) (4.9) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài:
s
R bh A
R R