1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp xây dựng Thiết kế chung cư Tân Sơn

149 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản loạidầm là loại bản có hệ dầm, có ưu điểm là đơn giản trong tính toán, dễ thi công, được sử dụng rộng rãi trong các loại công trình.. Tuy nhiên loại bản này có khuyết điểm làcách âm

Trang 1

MSSV : 20701048

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 Mục đích xây dựng công trình

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh vềkinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rấtmạnh, có rất nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp, khu chế xuất đã

được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập.Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở thành phố Hồ Chí Minhtăng rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải

quyết thật cấp bách là vấn đề về chổ ở của người dân

Trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn

đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà ở cao tầng này là

không tiêu tốn quá nhiều diện tích mặt bằng với cùng số lượng người như vậy, tạo được một môi

trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước

Công trình chung cư Tân Sơn là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyếtvấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng và của đất nước ta nói chung

2 Đặc điểm kiến trúc công trình

- Địa điểm xây dựng: 2/2A Lý Thường Kiệt - Phường 15 - Quận 11 - Tp.HCM

Diện tích sử dụng: 1785 m2Tổng chiều cao công trình: 38.6 mCông trình có tổng cộng 12 tầng, bao gồm: 10 tầng lầu và 2 tầng hầm

Tầng trệt : Chiều cao tầng 5m Sử dụng làm Khu dịch vụ và Văn phòng

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Mặt bằng công trình được bố trí khá vuông khối, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cần thiết cho côngtrình Bố trí giao thông đứng và ngang cho công trình sao cho thuận lợi nhất cho việc lưu thôngbên trong công trình Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệthống sảnh hành lang

Công trình có ba buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông

theo phương đứng Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn

tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình

3.2 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản, hài hòatheo chiều cao Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với cácchi tiết tạo thành mãng, trang trí độc đáo cho công trình

3.3 Các giải pháp kỹ thuật

3.3.1 Hệ thống điện

Hệ thống điện sử dụng hệ thống chung của thành phố vào nhà thông qua phòng máy điện

Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

Hệ thống đường dây âm tường, sàn có hệ thống máy phát điện riêng phục vụ cho công trìnhkhi cần thiết về sự cố mất điện của thành phố (phục vụ thang máy, hành lang, hệ thống máy bơm,

văn phòng ban quản lý chung cư.)

đó thải ra hệ thống thoát nước của thành phố

3.3.3 Hệ thống thoát rác sinh hoạt

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào các ống gen rác thông nhau giữa các tầng sau đó tập trungtại tầng kỹ thuật rồi dùng xe vận chuyển tới nơi xử lý Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng đểtránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường xung quanh

3.3.4 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Bốn mặt của công trình đều có ban công thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn

bố trí máy điều hòa và các bóng đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang

3.3.5 Hệ thống phòng cháy thoát hiểm

Dọc hành lang có bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2, vòi rồng chữa cháy

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Tại mỗi tầng đều có hệ thống báo cháy và các thiết bị chữa cháy tự động

Cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ

Ngoài ra, công trình còn có hệ thống chống sét, giảm nguy cơ thiệt hại do sét đánh

4 Đặc điểm khí hậu tại Tp Hồ Chí Minh

Khí hậu tại TP Hồ Chí Minh thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rỏrệt:

Lượng mưa cao nhất: 300mm

Độ ẩm tương đối trung bình: 85.5%

Lượng mưa cao nhất: 638mm (tháng 5)

Lượng mưa trung bình: 275mm (tháng 7)

Độ ẩm tương đối trung bình: 79%

Độ ẩm tương đối cao nhất: 100%

Độ ẩm tương đối thấp nhất: 48.5%

5 Hướng gió và địa hình.

Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng gió IIA, địa hình B, trong đó:

Thịnh hành trong mùa khô:

Gió Đông Nam chiếm: 30% - 40%

Gió Đông chiếm: 20% - 30%

Thịnh hành trong mùa mưa:

Gió Tây Nam chiếm: 66%

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường SơnHướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình 2.51m/s

Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổinhẹ

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Sàn là kết cấu chịu lực trực tiếp của tải trọng sử dụng tác dụng lên công trình, sau đó tải này

sẽ truyền lên dầm, rồi từ dầm truyền lên cột và xuống móng Sàn bê tông cốt thép có đặc điểm có

độ cứng lớn, bền vững, có khả năng chống cháy tốt, chống thấm tương đối tốt, thõa mãn các yêu

cầu thẩm mỹ, vệ sinh và điều kiện kinh tế

1 Phân loại sàn bê tông cốt thép và lựa chọn giải pháp sàn cho công trình

1.1 Phân loại sàn và ưu khuyết điểm của các loại sàn

Ở đây ta chọn loại sàn đổ toàn khối và phân loại sàn theo sơ đồ kết cấu

1.1.1 Bản loại dầm

Là loại bản mà nó được liên kết với dầm hoặc tường ở một cạnh hoặc ở hai cạnh đốidiện (kê tự do hoặc ngàm) và chịu tải phân bố đều Bản chỉ chịu uốn theo phương cóliên kết, bản chịu lực một phương gọi là bản một phương hay bản loại dầm Bản loạidầm là loại bản có hệ dầm, có ưu điểm là đơn giản trong tính toán, dễ thi công, được

sử dụng rộng rãi trong các loại công trình Tuy nhiên loại bản này có khuyết điểm làcách âm kém, chiếm dụng không gian tầng lớn (do có hệ dầm) nên ít được sử dụngtrong một số công trình nhà nhiều tầng

1.1.2 Sàn bản kê bốn cạnh

Là loại bản mà khi có liên kết ở cả bốn cạnh , tải trọng tác dụng trên bản truyền đếncác liên kết theo cả hai phương Bản chịu uốn hai phương được gọi là bản hai

phương hay bản kê bốn cạnh Loại bản này cũng có ưu khuyết điểm giống loại bản

dầm Tuy nhiên, việc sử dụng loại bản này bị hạn chế khi áp dụng cho những ô sàn

khó khăn khi bố trí các hệ thống kỹ thuật và tính toán có phần phức tạp

1.1.4 Sàn ô cờ:

Là một dạng đặc biệt của sàn bản kê khi sàn có L2, L1> 6m Nó được cấu tạo bởi các

hệ dầm trực giao, chia mặt sàn thành các ô bản kê giống như bàn cờ, khoảng cách

Thường gặp trong các sảnh, thư viện, phòng họp,… Ngày nay, với sự phát triển của

công nghệ xây dựng, các sàn ô cờ hầu như ít được sử dụng, thay vào đó là các loạisàn nấm, sàn phẳng dự ứng lực và các loại sàn ứng dụng các công nghệ hiện đạikhác

Trang 7

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

kết cấu, tăng không gian sử dụng cho tầng, cách âm tốt, làm ván khuôn đơn giản và

dễ dàng bố trí cốt thép Sàn nấm có mặt dưới phẳng nên việc thông gió và chiếu sángtốt hơn Ngoài ra, việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng rất linh hoạt

Tuy nhiên, việc sử dụng sàn nấm lại thường tốn kém hơn loại sàn sườn truyền thống,tính toán phức tạp hơn và thi công cũng khó khăn hơn

1.1.7 Sàn phẳng không dầm – sàn bê tông ứng lực trước

Là sàn phẳng không dầm nhưng sử dụng kết cấu bê tông ứng lực trước Sàn ứng lực

trước có các ưu điểm như sàn nấm nhưng sàn bê tông ứng lực trước có thể vượt được

nhịp lớn hơn Tuy nhiên, sàn bê tông ứng lực trước lại tính toán phức tạp hơn sànnấm và thi công cũng khó khăn hơn

1.2 Lựa chọn phương án thiết kế sàn

Công trình Chung cư Tân Sơn với mặt bằng gần như vuông và đối xứng, các ô sàn giống nhau

và đều có nhịp khá lớn (7m x 8.5m) nên yêu cầu phương án sàn ngoài việc đảm bảo về cường độ

cần phải xét đến tính thẩm mỹ, sự phù hợp với các giải pháp kỹ thuật trong công trình để Vì thế,

trong đồ án này, tôi chọn thiết kế sàn bằng phương án sàn không dầm Phương án này ngoài khả

năng vượt nhịp lớn còn có khả năng nâng cao tính thẩm mỹ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khác của

công trình

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

2 Chọn phương pháp tính toán thiết kế sàn không dầm

2.1 Giới thiệu về sàn không dầm

Sàn không dầm, hay sàn phẳng là sàn có bản sàn tựa trực tiếp trên cột Sàn có bề dày bản sànlớn, tựa trực tiếp lên các cột và dầm biên Người ta dùng sàn phẳng nhằm mục đích giảm chiềucao kết cấu, tăng không gian sử dụng cho công trình, cách âm cho các tầng, việc làm ván khuôn

đơn giản và dễ dàng bố trí cốt thép Sàn không dầm có mặt dưới phẳng nên việc chiếu sáng và

thông gió tốt hơn sàn có dầm Ngoài ra việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng rất linh hoạt

2.2 Các phương pháp tính toán sàn không dầm

Để phân tích và tính toán sàn không dầm, người ta thường sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân phối trực tiếp

- Phương pháp khung tương đương

- Phương pháp phần tử hữu hạn

2.2.1 Phương pháp phân phối trực tiếp

Trong tính toán bản sàn theo phương pháp phân phối trực tiếp, mô men uốn của từng ô bản

được phân phối cho các miền mô men âm và mômen dương dựa trên bảng tra các hệ số được lập

sẵn Phương pháp này có tính ứng dụng cao, dễ sử dụng và đơn giản Tuy nhiên phạm vi áp dụngcòn bị hạn chế

Sơ đồ chia dải để tính toán sàn không dầm theo phương pháp phân phối trực tiếp như hình vẽ

Các dải trên cột được chia với bề rộng 1

4 L và các dải trên nhịp là

1

2 L

2.2.2 Phương pháp khung tương đương

Vì lực cắt và mômen uốn trong sàn là do tải trọng thẳng đứng tác dụng lên từng sàn nên cóthể phân tích độc lập từng sàn bằng phương pháp khung tương đương Phương pháp khung

tương đương được dùng để xác định nội lực cho sàn, số nhịp bất kỳ Theo phương pháp này,tưởng tượng cắt toàn bộ sàn dọc theo đường tim của sàn, tạo thành khung theo cả hai phương,

gọi là khung tương đương

Trang 9

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Khung tương đương có phần tử cột bao gồm 2 cột ở tầng trên và tầng dưới kế tiếp nhau của

sàn và phần tử dầm có chiều rộng tính từ tâm 2 nhịp kế tiếp nhau, chiều cao bằng chiều dày sàn.Cột được giả thiết là ngàm 2 đầu

Sơ đồ tính khung tương đương

2.2.3 Phương pháp phần tử hữu hạn

Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điêu kiện

tương thích về lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này với sự giúp đỡ của máy tính có thể

giúp ta thuận lợi cho việc giải bài toán Hiện nay có các phần mềm hổ trợ tính kết cấu như SAP,

ETABS, SAFE…

2.3 Lựa chọn phương pháp tính toán

Do sự thông dụng và tiện lợi của các phần mềm hỗ trợ tính toán theo phương pháp phần tửhữu hạn nền đồ án này chọn sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với phần mềm SAFE v12.1

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

3 Cơ sở tính toán sàn

3.1 Đặc trưng vật liệu

3.1.1 Bê tông

Bê tông sử dụng cho sàn có cấp độ bền B30 (mác M400) có các đặc trưng như sau:

- Cường độ tính toán chịu nén Rb= 17 (MPa)

- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt= 1.2 (MPa)

- Mô đun đàn hồi Eb= 32.5x103(MPa)

- Hệ số Poisson μ = 0.2

- Các giá trị R =0.425, R=0.612

3.1.2 Cốt thép

Cốt thép sử dụng cho sàn gồm thép CI, A-I, CII và A-II

- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 280 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)

- Cốt thép đai CI, A-I có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw= 175 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)

3.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm biên

Chọn sơ bộ dựa vào công thức kinh nghiệm :

3.3 Chọn sơ bộ tiết diện sàn

Lựa chọn kích thước tiết diện sàn thỏa các điều kiện sau:

- Tải trọng ngang truyền vào cột và lõi cứng thông qua sàn

- Sàn không bị rung, đảm bảo cho giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó

- Độ võng của sàn phải trong phạm vị cho phép

- Sàn phải đảm bảo điều kiện chống xuyên thủng

Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn theo công thức kinh nghiệm:

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Tính toán theo tiêu chuẩn TCXDVN 2737-1995, các đặc trưng vật liệu và các hệ số vượt tải

được tra tương ứng Tải trọng được chia thành hai loại: tải trọng thường xuyên và tải trọng

n

Tải trọng tính toán gs (kN/m 2

- Tải tường ngăn giữa các phòng của căn hộ bề dày 100mm:

lt– Tổng chiều dài tường xây có trên mặt bằng (m)

Asan - tổng diện tích sàn tầng điển hình (m2)

Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta tính được :

Tổng chiều dài tường ngăn bề dày 100mm xây trên một tầng điển hình là 484.8m

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Tổng chiều dài tường ngăn bề dày 200mm xây trên một tầng điển hình là 241m

Vậy ta có tải trọng do tường phân bố đều lên sàn là:

t

san

g l g

Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Loại sàn

Tải trọng tiêu chuẩn kN/m 2

Hệ số vượt tải n

Tải trọng tính toán kN/m 2

Tổ hợp tải trọng tác dụng lên sàn: 1 Tĩnh tải + 1 Hoạt tải

3.6 Chọn chiều dày vách cứng

Căn cứ theo TCXDVN 198-1997, chiều dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150mm

và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

Công trình chiều cao tầng lớn nhất là 5m, như vậy chiều dày thành vách được chọn nhỏ nhấtphải là:

3.7 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

- Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột theo diện truyền tải

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Trong đó: S là diện tích truyền tải xung quanh xuống cột

Nc là tải trọng bản thân cột ở phía trên

n: là số tầng bên trên truyền tải đến cột

Do cột còn chịu moment do gió nên cần tăng lực dọc tính toán:

N A R

=

Từ Acsẽ tìm được kích thước bxh của cột

Giả định cứ 4 tầng thay đổi tiết diện cột một lần, ta có kết quả chọn sơ bộ cột như sau

N tt

=1.2N (kN)

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

4 Thiết kế sàn không dầm

4.1 Kiểm tra xuyên thủng bản sàn tại đầu cột

Tại vị trí cột có diện tích truyền tải lớn nhất, lực xuyên thủng tác dụng lên đầu cột cũng lớn nhất,cần kiểm tra và tính toán để đảm bảo rằng bản sàn không bị nén thủng

Áp dụng kiểm tra với cột có tiết diện nhỏ nhất có tiết diện 450x450mm

- Điều kiện nén thủng theo qui phạm TCXDVN 356 : 2005 : FR u h bt m o

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

Vậy: F < Qcxnên sàn đ

4.2 Xác định nội lực trong sàn

Kết quả nội lực được tín

giữa nhịp theo mỗi phương

quả giá trị nội lực xuất ra từ

Bản sàn không dầm có bề

Tính cốt thép cho bản sà

thép tính được bố trí cho toà

2 0

R A bh

= − −

=

< = <

Sơ đồ chia dải tính nội lực

Quy ước các dải theo phư

Dải trên cột được đánh thứ

bản trên ban công nhỏ nên bỏ

nên sàn đảm bảo không bị xuyên thủng tại vị trí tiếp x

ong sàn

tính từ phần mềm SAFE, từ đó ta lấy nội lực dả

phương Sau đó tính cốt thép như đối với cấu kiện

từ phần mềm được trình bày trong phần phụ lụ

ó bề dày lớn nên cốt thép được bố trí thành hai lớ

ả sàn ta áp dụng công thức như đối với cấu kiện

n bỏ qua phần tính toán và bố trí cốt thép cấu tạ

GVHD: TS Phan Trường Sơn

tiếp xúc giữa sàn và cột

ự dải bản: dải trên cột và dải

ện chịu uốn thuần túy Kết

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

SVTH: Nguyễn Thanh Tam

Biểu đồ nội lực dải theo phươ

Kết quả nội lực và cốt thép đư

MSSV: 20701048

o phương ngang X

thép được tính toán theo bảng sau:

GVHD: TS Phan Trường Sơn

Trang 15

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Số cây thép

a mm

μ

(%) Chọn

SA3 47.9 2125 0.037 0.038 882.5 12 7.8 272.2 0.208 Ø 12a200SA3 132.8 2125 0.102 0.108 2508.1 16 12.5 170.3 0.59 Ø 16a175

SA5 142.7 3500 0.067 0.069 2639.3 12 23.3 149.9 0.377 Ø 12a150SA5 340.4 3500 0.159 0.174 6655.5 16 33.1 105.7 0.951 Ø 16a100

SA7 140.7 3500 0.066 0.068 2601 12 23.0 152.1 0.372 Ø 12a150SA7 339.2 3500 0.158 0.173 6617.3 16 32.9 106.3 0.945 Ø 16a100

SA9 139.5 3500 0.065 0.067 2562.8 12 22.7 154.4 0.366 Ø 12a150SA9 330.5 3500 0.154 0.168 6426 16 32.0 109.5 0.918 Ø 16a100

SA11 140.7 3500 0.066 0.068 2601 12 23.0 152.1 0.372 Ø 12a150SA11 339.4 3500 0.158 0.173 6617.3 16 32.9 106.3 0.945 Ø 16a100

SA13 142.7 3500 0.067 0.069 2639.3 12 23.3 149.9 0.377 Ø 12a150SA13 340.8 3500 0.159 0.174 6655.5 16 33.1 105.7 0.951 Ø 16a100

SA15 47.9 2125 0.037 0.038 882.5 12 7.8 272.2 0.208 Ø 12a200SA15 133.0 2125 0.102 0.108 2508.1 16 12.5 170.3 0.59 Ø 16a175

S cây thép

a

SA2 15.1 1125 0.022 0.022 270.5 12 2.4 470.1 0.12 Ø 12a200SA2 20.2 1125 0.029 0.029 356.5 12 3.2 356.7 0.158 Ø 12a200

SA4 112.3 3500 0.052 0.053 2027.3 12 17.9 195.2 0.29 Ø 12a200SA4 92.1 3500 0.043 0.044 1683 12 14.9 235.1 0.24 Ø 12a200

SA6 129.2 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a175SA6 104.2 3500 0.049 0.05 1912.5 12 16.9 206.9 0.273 Ø 12a200

SA8 129.1 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a175SA8 236.9 3500 0.111 0.118 4513.5 16 22.5 155.8 0.645 Ø 16a150

SA10 129.1 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a200SA10 232.8 3500 0.109 0.116 4437 16 22.1 158.5 0.634 Ø 16a150

SA12 129.2 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a175SA12 104.2 3500 0.049 0.05 1912.5 12 16.9 206.9 0.273 Ø 12a200

SA14 112.3 3500 0.052 0.053 2027.3 12 17.9 195.2 0.29 Ø 12a200SA14 92.1 3500 0.043 0.044 1683 12 14.9 235.1 0.24 Ø 12a200

SA16 15.1 1125 0.022 0.022 270.5 12 2.4 470.1 0.12 Ø 12a200SA16 20.3 1125 0.029 0.029 356.5 12 3.2 356.7 0.158 Ø 12a200

Trang 18

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

SVTH: Nguyễn Thanh Tam

Biểu đồ nội lực dải theo phươ

Kết quả nội lực và tính toán c

MSSV: 20701048

o phương Y:

án cốt thép được trình bày theo bảng sau:

GVHD: TS Phan Trường Sơn

Trang 17

Trang 19

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Số cây thép

a mm

Số cây thép

a mm

μ

(%) Chọn

SB2 11.5 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200SB2 11.6 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200SB4 101.5 4250 0.039 0.04 1857.9 12 16.4 258.6 0.219 Ø12@200SB4 43.2 4250 0.017 0.017 789.6 12 7.0 608.4 0.093 Ø12@200SB6 88.7 4250 0.034 0.035 1625.6 12 14.4 295.5 0.191 Ø12@200SB6 58.5 4250 0.023 0.023 1068.3 12 9.5 449.7 0.126 Ø12@200SB8 103.2 4250 0.04 0.041 1904.3 12 16.8 252.3 0.224 Ø12@200SB8 91.9 4250 0.035 0.036 1672.1 12 14.8 287.3 0.197 Ø12@200SB10 88.7 4250 0.034 0.035 1625.6 12 14.4 295.5 0.191 Ø12@200SB10 58.5 4250 0.022 0.022 1021.8 12 9.0 470.2 0.12 Ø12@200SB12 101.5 4250 0.039 0.04 1857.9 12 16.4 258.6 0.219 Ø12@200SB12 43.1 4250 0.017 0.017 789.6 12 7.0 608.4 0.093 Ø12@200SB14 11.5 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200SB14 11.5 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200

Trang 20

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

SVTH: Nguyễn Thanh Tam

Trang 21

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

1 Cơ sở tính toán

Cầu thang là một hạng mục quan trọng trong một tòa nhà, là phương tiện giao thông đứng, làcông cụ làm đẹp về mặt kiến trúc cho công trình Cầu thang bao gồm bản thang nghiêng, các bảnchiếu tới và các bản chiếu nghỉ Tùy vào giải pháp kiến trúc và công năng của công trình mà cầu

thang được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của con người

Công trình Chung cư Tân Sơn sử dụng cầu thang dạng bản dầm với 2 vế thang, mỗi vế thang có

10 bậc Cầu thang dạng bản dầm là dạng được sử dụng rộng rãi, dễ tính toán và dễ thi công

19 17

15 13

6250

200

1700

Trang 22

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

- Góc nghiêng của cầu thang:

- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang là hs= 120mm.

- Chọn sơ bộ kích thước dầm cầu thang

Bê tông sử dụng cho cầu thang có cấp độ bền B30 có các đặc trưng như sau:

- Cường độ tính toán chịu nén Rb= 17 (MPa)

- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt= 1.2 (MPa)

- Mô đun đàn hồi Eb= 32.5x103(MPa)

- Hệ số Poisson μ = 0.2

4.2 Cốt thép

Cốt thép sử dụng cho cầu thang gồm thép CI, A-I, CII và A-II

- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 280 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)

- Cốt thép đai CI, A-I có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw= 175 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)

5 Sơ đồ tính

Dựa vào mặt cắt và điều kiện làm việc thực tế của bản thang và ta chọn sơ đồ tính của bảnthang: 1 đầu là gối cố định và 1 đầu là gối di động theo sơ đồ tính sau

Trang 23

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Sơ đồ tính bản vế thang 1

Vì 2 bản vế thang tương đương nhau về kích thước hình học và chịu tải nên chỉ cần tính toán chobản vế 1, sau đó lấy kết quả áp dụng cho bản vế 2

Sơ đồ các lớp cấu tạo bản thang.

6 Tải trọng tác dụng lên bản thang

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

o ni– hệ số vượt tải của lớp thứ i

Kết quả được tóm tắt lại trong bảng sau:

Loại tải Cấu tạo Bề dày

m

Trọng lượng riêng kN/m 3

Hệ số

vượt tải

n

Tải tính toán (KN/m 2 )

b

m l

b

m l

Trang 25

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Kết quả được tóm tắt lại trong bảng sau:

Loại tải Cấu tạo Bề dày

m

Trọng lượng riêng kN/m 3

Hệ số

vượt tải

n

Tải tính toán (KN/m 2 )

0.30.21 kN/m1.4

lc t

g g L

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

SVTH: Nguyễn Thanh Tam

R

bh

A0

s

ựa lên 2 dầm đỡ và một đầu tựa lên vách cứng,

GVHD: TS Phan Trường Sơn

Trang 25

– 20 = 100 mm

R s

R R

ứng, một đầu còn lại liên kết

Trang 27

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

9.2 Tải trọng tác dụng lên ô bản

Tải trọng tác dụng lên bao gồm tĩnh tải và hoạt tải Giá trị tĩnh tải và hoạt tải trên bản chiếu tới

được lấy như tải trọng trên bản chiếu nghỉ Tức là q= + =q1 p1 8.11 3.6 11.71+ = kN m/ 2

9.3 Tính nội lực

1

3.621.6

L

Cắt theo phương cạnh ngắn một dải bản b = 1m để tính, ta có sơ đồ tính như sau:

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

2 0

R s

R R

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Moment

như là phân bố đều trên suốt chiều dài dầm

3600

ql28

Trang 29

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Trình tự tính toán:

2 0

R s

R R

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Moment

Xét điều kiện làm việc và thi công của dầm, ta xem liên kết của dầm với vách cứng là liên kết

gối cố định Từ đó, sơ đồ tính của dầm như sau:

3600

ql28

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Trình tự tính toán:

2 0

R s

R R

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Moment

11.4.1 Tính toán khoảng cách đặt cốt đai

Nếu tải trọng phân bố đều :

Trên đoạn dầm gần gối tựa ( đoạn L/4)

Trên đoạn dầm giữa nhịp ( đoạn L/2):

Trang 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

4

h

Khoảng cách cấu tạo giữa các cốt đai :

11.4.3 Kiểm tra điều kiện độ bền của tiết diện nghiêng

Với khoảng cách bố trí cốt đai như trên, lực cắt cốt đai gần gối tựa phải chịu:

b b bt o

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Ta thấy Q sw= 47.52 kN < Qwb = 80 kN vậy cốt đai đã bố trí thỏa mãn điều kiện về độ bền trêntiết diện nghiêng

Trang 33

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

1 Chọn sơ bộ kích thước

Bể nước mái dùng để cung cấp nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu cho người dân sinh sống trongcông trình và lượng nước dùng để cứu hỏa khi có hỏa hoạn xảy ra Bể nước mái nằm ở cao trình+36.6m, cách sàn tầng mái 60cm để thuận lợi cho công tác bảo dưỡng bể trong quá trình sửdụng

1.1 Tính toán lưu lượng dùng nước của công trình

Lưu lượng dùng nước sinh hoạt và các nhu cầu khác được tính theo bình quân đầu người, tính

toán theo công thức ở mục 3.3, trang 4, Tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006

3 ngà

TCXDVN 33-2006 với lộ trình thiết kế cấp nước giai đoạn năm 2010 được

= 165 (lít/ngày)

i

q

N i: Số người trong toàn bộ công trình

Mỗi căn hộ trong chung cư phục vụ được 4 – 5 người, có 12 căn hộ mỗi tầng và có 9 tầng

có công năng là nhà ở căn hộ

Vậy số lượng người tối đa trong công trình là: N = × × =5 12 9 540người

f i: Tỷ lệ dân số được cấp nước Tra bảng được f i =99%

cho ăn uống sinh hoạt Lấy D = 10%

Vậy, lưu lượng nước sinh hoạt trung bình ngày là:

3 ngà

1.2 Chọn sơ bộ kích thước bể nước mái

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

2 Vật liệu sử dụng:

2.1 Bêtông

Bê tông sử dụng cho hồ nước mái có cấp độ bền B30 (mác M400) có các đặc trưng như sau:

- Cường độ tính toán chịu nén Rb= 17 (MPa)

- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt= 1.2(MPa)

- Mô đun đàn hồi Eb= 32.5x103(MPa)

- Hệ số Poisson μ = 0.2

2.2 Cốt thép

Cốt thép sử dụng cho hồ nước mái gồm thép CI, A-I, CII và A-II

- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 280 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)

- Cốt thép đai CI, A-I có:

o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw= 175 (MPa)

o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)

Trang 35

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

Hệ số vượt tải n

Tải trọng tính toán g s

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

- Sơ đồ tính:

Xét tỉ số: 2

1

4.251.213.5

R R

Tiết

diện

2 1

L L

(mm 2 )

Chọn thép

Trang 37

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

DAÀM DN4 DAÀM DN4

DAÀM DN3

DAÀM DN3

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

SVTH: Nguyễn Thanh Tam

phần mêm SAP2000, ta được

Nội lực xuất ra được từ phầ

việc theo dạng hệ dầm chính phụ, mô hình các

a được như sau:

2.2kN m/3.931 3.5

ác dầm cùng tải trọng vào

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn

- Tính toán cốt thép cho dầm nắp, áp dụng các công thức tính toán đối với dầm chịu uốn

- Các công thức tính toán cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356 :2005 như sau.

max 2 0

R R

- Ta có kết quả tính và bố trí cốt thép như bảng sau:

Cấu kiện Tiết

diện

Moment (kNm)

h o

(mm) α m ξ A s

(mm 2 )

A s chọn (mm 2 )

4.4.1 Tính toán khoảng cách đặt cốt đai

Lực cắt tại 2 đầu gối tựa : Qmax= 54.14 kN

Ngày đăng: 22/05/2015, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chia dải để tính toán sàn không dầm theo phương pháp phân phối trực tiếp như hình vẽ. - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ chia dải để tính toán sàn không dầm theo phương pháp phân phối trực tiếp như hình vẽ (Trang 8)
Sơ đồ tính khung tương đương 2.2.3. Phương pháp phần tử hữu hạn - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ t ính khung tương đương 2.2.3. Phương pháp phần tử hữu hạn (Trang 9)
Sơ đồ chia dải tính nội lực - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ chia dải tính nội lực (Trang 15)
Sơ đồ tính bản vế thang 1 - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ t ính bản vế thang 1 (Trang 23)
3.2. Sơ đồ tính - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
3.2. Sơ đồ tính (Trang 35)
Sơ đồ truyền tải bản nắp lên hệ dầm nắp. - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ truy ền tải bản nắp lên hệ dầm nắp (Trang 37)
5.2. Sơ đồ tính bản thành: - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
5.2. Sơ đồ tính bản thành: (Trang 43)
6.3. Sơ đồ tính - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
6.3. Sơ đồ tính (Trang 45)
Sơ đồ truyền tải bản đáy lên hệ dầm đáy. - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ truy ền tải bản đáy lên hệ dầm đáy (Trang 47)
1.3. Sơ đồ tính - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
1.3. Sơ đồ tính (Trang 56)
Hình trong phần mềm là 1 ô - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Hình trong phần mềm là 1 ô (Trang 60)
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH THÉP CỘT KHUNG TRỤC 4 - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
4 (Trang 69)
Trường hợp 2: Sơ đồ dựng cọc - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
r ường hợp 2: Sơ đồ dựng cọc (Trang 108)
Sơ đồ địa chất - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
a chất (Trang 109)
Sơ đồ vị trí cọc trong đài móng - Đồ án tốt nghiệp xây dựng  Thiết kế chung cư Tân Sơn
Sơ đồ v ị trí cọc trong đài móng (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w