Bản loạidầm là loại bản có hệ dầm, có ưu điểm là đơn giản trong tính toán, dễ thi công, được sử dụng rộng rãi trong các loại công trình.. Tuy nhiên loại bản này có khuyết điểm làcách âm
Trang 1MSSV : 20701048
Trang 2Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1 Mục đích xây dựng công trình
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh vềkinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rấtmạnh, có rất nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp, khu chế xuất đã
được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập.Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở thành phố Hồ Chí Minhtăng rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải
quyết thật cấp bách là vấn đề về chổ ở của người dân
Trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn
đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà ở cao tầng này là
không tiêu tốn quá nhiều diện tích mặt bằng với cùng số lượng người như vậy, tạo được một môi
trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước
Công trình chung cư Tân Sơn là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyếtvấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng và của đất nước ta nói chung
2 Đặc điểm kiến trúc công trình
- Địa điểm xây dựng: 2/2A Lý Thường Kiệt - Phường 15 - Quận 11 - Tp.HCM
Diện tích sử dụng: 1785 m2Tổng chiều cao công trình: 38.6 mCông trình có tổng cộng 12 tầng, bao gồm: 10 tầng lầu và 2 tầng hầm
Tầng trệt : Chiều cao tầng 5m Sử dụng làm Khu dịch vụ và Văn phòng
Trang 3Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Mặt bằng công trình được bố trí khá vuông khối, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cần thiết cho côngtrình Bố trí giao thông đứng và ngang cho công trình sao cho thuận lợi nhất cho việc lưu thôngbên trong công trình Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệthống sảnh hành lang
Công trình có ba buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông
theo phương đứng Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn
tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình
3.2 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản, hài hòatheo chiều cao Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với cácchi tiết tạo thành mãng, trang trí độc đáo cho công trình
3.3 Các giải pháp kỹ thuật
3.3.1 Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng hệ thống chung của thành phố vào nhà thông qua phòng máy điện
Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ
Hệ thống đường dây âm tường, sàn có hệ thống máy phát điện riêng phục vụ cho công trìnhkhi cần thiết về sự cố mất điện của thành phố (phục vụ thang máy, hành lang, hệ thống máy bơm,
văn phòng ban quản lý chung cư.)
đó thải ra hệ thống thoát nước của thành phố
3.3.3 Hệ thống thoát rác sinh hoạt
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào các ống gen rác thông nhau giữa các tầng sau đó tập trungtại tầng kỹ thuật rồi dùng xe vận chuyển tới nơi xử lý Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng đểtránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường xung quanh
3.3.4 Hệ thống thông gió chiếu sáng
Bốn mặt của công trình đều có ban công thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn
bố trí máy điều hòa và các bóng đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang
3.3.5 Hệ thống phòng cháy thoát hiểm
Dọc hành lang có bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2, vòi rồng chữa cháy
Trang 4Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Tại mỗi tầng đều có hệ thống báo cháy và các thiết bị chữa cháy tự động
Cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
Ngoài ra, công trình còn có hệ thống chống sét, giảm nguy cơ thiệt hại do sét đánh
4 Đặc điểm khí hậu tại Tp Hồ Chí Minh
Khí hậu tại TP Hồ Chí Minh thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rỏrệt:
Lượng mưa cao nhất: 300mm
Độ ẩm tương đối trung bình: 85.5%
Lượng mưa cao nhất: 638mm (tháng 5)
Lượng mưa trung bình: 275mm (tháng 7)
Độ ẩm tương đối trung bình: 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất: 100%
Độ ẩm tương đối thấp nhất: 48.5%
5 Hướng gió và địa hình.
Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng gió IIA, địa hình B, trong đó:
Thịnh hành trong mùa khô:
Gió Đông Nam chiếm: 30% - 40%
Gió Đông chiếm: 20% - 30%
Thịnh hành trong mùa mưa:
Gió Tây Nam chiếm: 66%
Trang 5Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường SơnHướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình 2.51m/s
Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổinhẹ
Trang 6Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
Sàn là kết cấu chịu lực trực tiếp của tải trọng sử dụng tác dụng lên công trình, sau đó tải này
sẽ truyền lên dầm, rồi từ dầm truyền lên cột và xuống móng Sàn bê tông cốt thép có đặc điểm có
độ cứng lớn, bền vững, có khả năng chống cháy tốt, chống thấm tương đối tốt, thõa mãn các yêu
cầu thẩm mỹ, vệ sinh và điều kiện kinh tế
1 Phân loại sàn bê tông cốt thép và lựa chọn giải pháp sàn cho công trình
1.1 Phân loại sàn và ưu khuyết điểm của các loại sàn
Ở đây ta chọn loại sàn đổ toàn khối và phân loại sàn theo sơ đồ kết cấu
1.1.1 Bản loại dầm
Là loại bản mà nó được liên kết với dầm hoặc tường ở một cạnh hoặc ở hai cạnh đốidiện (kê tự do hoặc ngàm) và chịu tải phân bố đều Bản chỉ chịu uốn theo phương cóliên kết, bản chịu lực một phương gọi là bản một phương hay bản loại dầm Bản loạidầm là loại bản có hệ dầm, có ưu điểm là đơn giản trong tính toán, dễ thi công, được
sử dụng rộng rãi trong các loại công trình Tuy nhiên loại bản này có khuyết điểm làcách âm kém, chiếm dụng không gian tầng lớn (do có hệ dầm) nên ít được sử dụngtrong một số công trình nhà nhiều tầng
1.1.2 Sàn bản kê bốn cạnh
Là loại bản mà khi có liên kết ở cả bốn cạnh , tải trọng tác dụng trên bản truyền đếncác liên kết theo cả hai phương Bản chịu uốn hai phương được gọi là bản hai
phương hay bản kê bốn cạnh Loại bản này cũng có ưu khuyết điểm giống loại bản
dầm Tuy nhiên, việc sử dụng loại bản này bị hạn chế khi áp dụng cho những ô sàn
khó khăn khi bố trí các hệ thống kỹ thuật và tính toán có phần phức tạp
1.1.4 Sàn ô cờ:
Là một dạng đặc biệt của sàn bản kê khi sàn có L2, L1> 6m Nó được cấu tạo bởi các
hệ dầm trực giao, chia mặt sàn thành các ô bản kê giống như bàn cờ, khoảng cách
Thường gặp trong các sảnh, thư viện, phòng họp,… Ngày nay, với sự phát triển của
công nghệ xây dựng, các sàn ô cờ hầu như ít được sử dụng, thay vào đó là các loạisàn nấm, sàn phẳng dự ứng lực và các loại sàn ứng dụng các công nghệ hiện đạikhác
Trang 7Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
kết cấu, tăng không gian sử dụng cho tầng, cách âm tốt, làm ván khuôn đơn giản và
dễ dàng bố trí cốt thép Sàn nấm có mặt dưới phẳng nên việc thông gió và chiếu sángtốt hơn Ngoài ra, việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng rất linh hoạt
Tuy nhiên, việc sử dụng sàn nấm lại thường tốn kém hơn loại sàn sườn truyền thống,tính toán phức tạp hơn và thi công cũng khó khăn hơn
1.1.7 Sàn phẳng không dầm – sàn bê tông ứng lực trước
Là sàn phẳng không dầm nhưng sử dụng kết cấu bê tông ứng lực trước Sàn ứng lực
trước có các ưu điểm như sàn nấm nhưng sàn bê tông ứng lực trước có thể vượt được
nhịp lớn hơn Tuy nhiên, sàn bê tông ứng lực trước lại tính toán phức tạp hơn sànnấm và thi công cũng khó khăn hơn
1.2 Lựa chọn phương án thiết kế sàn
Công trình Chung cư Tân Sơn với mặt bằng gần như vuông và đối xứng, các ô sàn giống nhau
và đều có nhịp khá lớn (7m x 8.5m) nên yêu cầu phương án sàn ngoài việc đảm bảo về cường độ
cần phải xét đến tính thẩm mỹ, sự phù hợp với các giải pháp kỹ thuật trong công trình để Vì thế,
trong đồ án này, tôi chọn thiết kế sàn bằng phương án sàn không dầm Phương án này ngoài khả
năng vượt nhịp lớn còn có khả năng nâng cao tính thẩm mỹ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khác của
công trình
Trang 8Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
2 Chọn phương pháp tính toán thiết kế sàn không dầm
2.1 Giới thiệu về sàn không dầm
Sàn không dầm, hay sàn phẳng là sàn có bản sàn tựa trực tiếp trên cột Sàn có bề dày bản sànlớn, tựa trực tiếp lên các cột và dầm biên Người ta dùng sàn phẳng nhằm mục đích giảm chiềucao kết cấu, tăng không gian sử dụng cho công trình, cách âm cho các tầng, việc làm ván khuôn
đơn giản và dễ dàng bố trí cốt thép Sàn không dầm có mặt dưới phẳng nên việc chiếu sáng và
thông gió tốt hơn sàn có dầm Ngoài ra việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng rất linh hoạt
2.2 Các phương pháp tính toán sàn không dầm
Để phân tích và tính toán sàn không dầm, người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân phối trực tiếp
- Phương pháp khung tương đương
- Phương pháp phần tử hữu hạn
2.2.1 Phương pháp phân phối trực tiếp
Trong tính toán bản sàn theo phương pháp phân phối trực tiếp, mô men uốn của từng ô bản
được phân phối cho các miền mô men âm và mômen dương dựa trên bảng tra các hệ số được lập
sẵn Phương pháp này có tính ứng dụng cao, dễ sử dụng và đơn giản Tuy nhiên phạm vi áp dụngcòn bị hạn chế
Sơ đồ chia dải để tính toán sàn không dầm theo phương pháp phân phối trực tiếp như hình vẽ
Các dải trên cột được chia với bề rộng 1
4 L và các dải trên nhịp là
1
2 L
2.2.2 Phương pháp khung tương đương
Vì lực cắt và mômen uốn trong sàn là do tải trọng thẳng đứng tác dụng lên từng sàn nên cóthể phân tích độc lập từng sàn bằng phương pháp khung tương đương Phương pháp khung
tương đương được dùng để xác định nội lực cho sàn, số nhịp bất kỳ Theo phương pháp này,tưởng tượng cắt toàn bộ sàn dọc theo đường tim của sàn, tạo thành khung theo cả hai phương,
gọi là khung tương đương
Trang 9Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Khung tương đương có phần tử cột bao gồm 2 cột ở tầng trên và tầng dưới kế tiếp nhau của
sàn và phần tử dầm có chiều rộng tính từ tâm 2 nhịp kế tiếp nhau, chiều cao bằng chiều dày sàn.Cột được giả thiết là ngàm 2 đầu
Sơ đồ tính khung tương đương
2.2.3 Phương pháp phần tử hữu hạn
Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điêu kiện
tương thích về lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này với sự giúp đỡ của máy tính có thể
giúp ta thuận lợi cho việc giải bài toán Hiện nay có các phần mềm hổ trợ tính kết cấu như SAP,
ETABS, SAFE…
2.3 Lựa chọn phương pháp tính toán
Do sự thông dụng và tiện lợi của các phần mềm hỗ trợ tính toán theo phương pháp phần tửhữu hạn nền đồ án này chọn sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với phần mềm SAFE v12.1
Trang 10Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
3 Cơ sở tính toán sàn
3.1 Đặc trưng vật liệu
3.1.1 Bê tông
Bê tông sử dụng cho sàn có cấp độ bền B30 (mác M400) có các đặc trưng như sau:
- Cường độ tính toán chịu nén Rb= 17 (MPa)
- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt= 1.2 (MPa)
- Mô đun đàn hồi Eb= 32.5x103(MPa)
- Hệ số Poisson μ = 0.2
- Các giá trị R =0.425, R=0.612
3.1.2 Cốt thép
Cốt thép sử dụng cho sàn gồm thép CI, A-I, CII và A-II
- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:
o Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 280 (MPa)
o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)
- Cốt thép đai CI, A-I có:
o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw= 175 (MPa)
o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)
3.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm biên
Chọn sơ bộ dựa vào công thức kinh nghiệm :
3.3 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
Lựa chọn kích thước tiết diện sàn thỏa các điều kiện sau:
- Tải trọng ngang truyền vào cột và lõi cứng thông qua sàn
- Sàn không bị rung, đảm bảo cho giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó
- Độ võng của sàn phải trong phạm vị cho phép
- Sàn phải đảm bảo điều kiện chống xuyên thủng
Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn theo công thức kinh nghiệm:
Trang 11Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Tính toán theo tiêu chuẩn TCXDVN 2737-1995, các đặc trưng vật liệu và các hệ số vượt tải
được tra tương ứng Tải trọng được chia thành hai loại: tải trọng thường xuyên và tải trọng
n
Tải trọng tính toán gs (kN/m 2
- Tải tường ngăn giữa các phòng của căn hộ bề dày 100mm:
lt– Tổng chiều dài tường xây có trên mặt bằng (m)
Asan - tổng diện tích sàn tầng điển hình (m2)
Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta tính được :
Tổng chiều dài tường ngăn bề dày 100mm xây trên một tầng điển hình là 484.8m
Trang 12Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Tổng chiều dài tường ngăn bề dày 200mm xây trên một tầng điển hình là 241m
Vậy ta có tải trọng do tường phân bố đều lên sàn là:
t
san
g l g
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Loại sàn
Tải trọng tiêu chuẩn kN/m 2
Hệ số vượt tải n
Tải trọng tính toán kN/m 2
Tổ hợp tải trọng tác dụng lên sàn: 1 Tĩnh tải + 1 Hoạt tải
3.6 Chọn chiều dày vách cứng
Căn cứ theo TCXDVN 198-1997, chiều dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150mm
và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
Công trình chiều cao tầng lớn nhất là 5m, như vậy chiều dày thành vách được chọn nhỏ nhấtphải là:
3.7 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột
- Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột theo diện truyền tải
Trang 13Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Trong đó: S là diện tích truyền tải xung quanh xuống cột
Nc là tải trọng bản thân cột ở phía trên
n: là số tầng bên trên truyền tải đến cột
Do cột còn chịu moment do gió nên cần tăng lực dọc tính toán:
N A R
=
Từ Acsẽ tìm được kích thước bxh của cột
Giả định cứ 4 tầng thay đổi tiết diện cột một lần, ta có kết quả chọn sơ bộ cột như sau
N tt
=1.2N (kN)
Trang 14Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
4 Thiết kế sàn không dầm
4.1 Kiểm tra xuyên thủng bản sàn tại đầu cột
Tại vị trí cột có diện tích truyền tải lớn nhất, lực xuyên thủng tác dụng lên đầu cột cũng lớn nhất,cần kiểm tra và tính toán để đảm bảo rằng bản sàn không bị nén thủng
Áp dụng kiểm tra với cột có tiết diện nhỏ nhất có tiết diện 450x450mm
- Điều kiện nén thủng theo qui phạm TCXDVN 356 : 2005 : F≤ R u h bt m o
Trang 15Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
Vậy: F < Qcxnên sàn đ
4.2 Xác định nội lực trong sàn
Kết quả nội lực được tín
giữa nhịp theo mỗi phương
quả giá trị nội lực xuất ra từ
Bản sàn không dầm có bề
Tính cốt thép cho bản sà
thép tính được bố trí cho toà
2 0
R A bh
= − −
=
< = <
Sơ đồ chia dải tính nội lực
Quy ước các dải theo phư
Dải trên cột được đánh thứ
bản trên ban công nhỏ nên bỏ
nên sàn đảm bảo không bị xuyên thủng tại vị trí tiếp x
ong sàn
tính từ phần mềm SAFE, từ đó ta lấy nội lực dả
phương Sau đó tính cốt thép như đối với cấu kiện
từ phần mềm được trình bày trong phần phụ lụ
ó bề dày lớn nên cốt thép được bố trí thành hai lớ
ả sàn ta áp dụng công thức như đối với cấu kiện
n bỏ qua phần tính toán và bố trí cốt thép cấu tạ
GVHD: TS Phan Trường Sơn
tiếp xúc giữa sàn và cột
ự dải bản: dải trên cột và dải
ện chịu uốn thuần túy Kết
Trang 16Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
Biểu đồ nội lực dải theo phươ
Kết quả nội lực và cốt thép đư
MSSV: 20701048
o phương ngang X
thép được tính toán theo bảng sau:
GVHD: TS Phan Trường Sơn
Trang 15
Trang 17Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Số cây thép
a mm
μ
(%) Chọn
SA3 47.9 2125 0.037 0.038 882.5 12 7.8 272.2 0.208 Ø 12a200SA3 132.8 2125 0.102 0.108 2508.1 16 12.5 170.3 0.59 Ø 16a175
SA5 142.7 3500 0.067 0.069 2639.3 12 23.3 149.9 0.377 Ø 12a150SA5 340.4 3500 0.159 0.174 6655.5 16 33.1 105.7 0.951 Ø 16a100
SA7 140.7 3500 0.066 0.068 2601 12 23.0 152.1 0.372 Ø 12a150SA7 339.2 3500 0.158 0.173 6617.3 16 32.9 106.3 0.945 Ø 16a100
SA9 139.5 3500 0.065 0.067 2562.8 12 22.7 154.4 0.366 Ø 12a150SA9 330.5 3500 0.154 0.168 6426 16 32.0 109.5 0.918 Ø 16a100
SA11 140.7 3500 0.066 0.068 2601 12 23.0 152.1 0.372 Ø 12a150SA11 339.4 3500 0.158 0.173 6617.3 16 32.9 106.3 0.945 Ø 16a100
SA13 142.7 3500 0.067 0.069 2639.3 12 23.3 149.9 0.377 Ø 12a150SA13 340.8 3500 0.159 0.174 6655.5 16 33.1 105.7 0.951 Ø 16a100
SA15 47.9 2125 0.037 0.038 882.5 12 7.8 272.2 0.208 Ø 12a200SA15 133.0 2125 0.102 0.108 2508.1 16 12.5 170.3 0.59 Ø 16a175
S cây thép
a
SA2 15.1 1125 0.022 0.022 270.5 12 2.4 470.1 0.12 Ø 12a200SA2 20.2 1125 0.029 0.029 356.5 12 3.2 356.7 0.158 Ø 12a200
SA4 112.3 3500 0.052 0.053 2027.3 12 17.9 195.2 0.29 Ø 12a200SA4 92.1 3500 0.043 0.044 1683 12 14.9 235.1 0.24 Ø 12a200
SA6 129.2 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a175SA6 104.2 3500 0.049 0.05 1912.5 12 16.9 206.9 0.273 Ø 12a200
SA8 129.1 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a175SA8 236.9 3500 0.111 0.118 4513.5 16 22.5 155.8 0.645 Ø 16a150
SA10 129.1 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a200SA10 232.8 3500 0.109 0.116 4437 16 22.1 158.5 0.634 Ø 16a150
SA12 129.2 3500 0.06 0.062 2371.5 12 21.0 166.8 0.339 Ø 12a175SA12 104.2 3500 0.049 0.05 1912.5 12 16.9 206.9 0.273 Ø 12a200
SA14 112.3 3500 0.052 0.053 2027.3 12 17.9 195.2 0.29 Ø 12a200SA14 92.1 3500 0.043 0.044 1683 12 14.9 235.1 0.24 Ø 12a200
SA16 15.1 1125 0.022 0.022 270.5 12 2.4 470.1 0.12 Ø 12a200SA16 20.3 1125 0.029 0.029 356.5 12 3.2 356.7 0.158 Ø 12a200
Trang 18Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
Biểu đồ nội lực dải theo phươ
Kết quả nội lực và tính toán c
MSSV: 20701048
o phương Y:
án cốt thép được trình bày theo bảng sau:
GVHD: TS Phan Trường Sơn
Trang 17
Trang 19Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Số cây thép
a mm
Số cây thép
a mm
μ
(%) Chọn
SB2 11.5 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200SB2 11.6 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200SB4 101.5 4250 0.039 0.04 1857.9 12 16.4 258.6 0.219 Ø12@200SB4 43.2 4250 0.017 0.017 789.6 12 7.0 608.4 0.093 Ø12@200SB6 88.7 4250 0.034 0.035 1625.6 12 14.4 295.5 0.191 Ø12@200SB6 58.5 4250 0.023 0.023 1068.3 12 9.5 449.7 0.126 Ø12@200SB8 103.2 4250 0.04 0.041 1904.3 12 16.8 252.3 0.224 Ø12@200SB8 91.9 4250 0.035 0.036 1672.1 12 14.8 287.3 0.197 Ø12@200SB10 88.7 4250 0.034 0.035 1625.6 12 14.4 295.5 0.191 Ø12@200SB10 58.5 4250 0.022 0.022 1021.8 12 9.0 470.2 0.12 Ø12@200SB12 101.5 4250 0.039 0.04 1857.9 12 16.4 258.6 0.219 Ø12@200SB12 43.1 4250 0.017 0.017 789.6 12 7.0 608.4 0.093 Ø12@200SB14 11.5 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200SB14 11.5 1125 0.017 0.017 209 12 1.8 608.5 0.093 Ø12@200
Trang 20Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
Trang 21Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
1 Cơ sở tính toán
Cầu thang là một hạng mục quan trọng trong một tòa nhà, là phương tiện giao thông đứng, làcông cụ làm đẹp về mặt kiến trúc cho công trình Cầu thang bao gồm bản thang nghiêng, các bảnchiếu tới và các bản chiếu nghỉ Tùy vào giải pháp kiến trúc và công năng của công trình mà cầu
thang được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của con người
Công trình Chung cư Tân Sơn sử dụng cầu thang dạng bản dầm với 2 vế thang, mỗi vế thang có
10 bậc Cầu thang dạng bản dầm là dạng được sử dụng rộng rãi, dễ tính toán và dễ thi công
19 17
15 13
6250
200
1700
Trang 22Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
- Góc nghiêng của cầu thang:
- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang là hs= 120mm.
- Chọn sơ bộ kích thước dầm cầu thang
Bê tông sử dụng cho cầu thang có cấp độ bền B30 có các đặc trưng như sau:
- Cường độ tính toán chịu nén Rb= 17 (MPa)
- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt= 1.2 (MPa)
- Mô đun đàn hồi Eb= 32.5x103(MPa)
- Hệ số Poisson μ = 0.2
4.2 Cốt thép
Cốt thép sử dụng cho cầu thang gồm thép CI, A-I, CII và A-II
- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:
o Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 280 (MPa)
o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)
- Cốt thép đai CI, A-I có:
o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw= 175 (MPa)
o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)
5 Sơ đồ tính
Dựa vào mặt cắt và điều kiện làm việc thực tế của bản thang và ta chọn sơ đồ tính của bảnthang: 1 đầu là gối cố định và 1 đầu là gối di động theo sơ đồ tính sau
Trang 23Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Sơ đồ tính bản vế thang 1
Vì 2 bản vế thang tương đương nhau về kích thước hình học và chịu tải nên chỉ cần tính toán chobản vế 1, sau đó lấy kết quả áp dụng cho bản vế 2
Sơ đồ các lớp cấu tạo bản thang.
6 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Trang 24Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
o ni– hệ số vượt tải của lớp thứ i
Kết quả được tóm tắt lại trong bảng sau:
Loại tải Cấu tạo Bề dày
m
Trọng lượng riêng kN/m 3
Hệ số
vượt tải
n
Tải tính toán (KN/m 2 )
b
m l
b
m l
Trang 25Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Kết quả được tóm tắt lại trong bảng sau:
Loại tải Cấu tạo Bề dày
m
Trọng lượng riêng kN/m 3
Hệ số
vượt tải
n
Tải tính toán (KN/m 2 )
0.30.21 kN/m1.4
lc t
g g L
Trang 26Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
R
bh
A0
s
=µ
ựa lên 2 dầm đỡ và một đầu tựa lên vách cứng,
GVHD: TS Phan Trường Sơn
Trang 25
– 20 = 100 mm
R s
R R
ứng, một đầu còn lại liên kết
Trang 27Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
9.2 Tải trọng tác dụng lên ô bản
Tải trọng tác dụng lên bao gồm tĩnh tải và hoạt tải Giá trị tĩnh tải và hoạt tải trên bản chiếu tới
được lấy như tải trọng trên bản chiếu nghỉ Tức là q= + =q1 p1 8.11 3.6 11.71+ = kN m/ 2
9.3 Tính nội lực
1
3.621.6
L
Cắt theo phương cạnh ngắn một dải bản b = 1m để tính, ta có sơ đồ tính như sau:
Trang 28Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
2 0
R s
R R
Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Tiết diện Moment
như là phân bố đều trên suốt chiều dài dầm
3600
ql28
Trang 29Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Trình tự tính toán:
2 0
R s
R R
Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Tiết diện Moment
Xét điều kiện làm việc và thi công của dầm, ta xem liên kết của dầm với vách cứng là liên kết
gối cố định Từ đó, sơ đồ tính của dầm như sau:
3600
ql28
Trang 30Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Trình tự tính toán:
2 0
R s
R R
Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Tiết diện Moment
11.4.1 Tính toán khoảng cách đặt cốt đai
Nếu tải trọng phân bố đều :
Trên đoạn dầm gần gối tựa ( đoạn L/4)
Trên đoạn dầm giữa nhịp ( đoạn L/2):
Trang 31Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
4
h
Khoảng cách cấu tạo giữa các cốt đai :
11.4.3 Kiểm tra điều kiện độ bền của tiết diện nghiêng
Với khoảng cách bố trí cốt đai như trên, lực cắt cốt đai gần gối tựa phải chịu:
b b bt o
Trang 32Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Ta thấy Q sw= 47.52 kN < Qwb = 80 kN vậy cốt đai đã bố trí thỏa mãn điều kiện về độ bền trêntiết diện nghiêng
Trang 33Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
1 Chọn sơ bộ kích thước
Bể nước mái dùng để cung cấp nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu cho người dân sinh sống trongcông trình và lượng nước dùng để cứu hỏa khi có hỏa hoạn xảy ra Bể nước mái nằm ở cao trình+36.6m, cách sàn tầng mái 60cm để thuận lợi cho công tác bảo dưỡng bể trong quá trình sửdụng
1.1 Tính toán lưu lượng dùng nước của công trình
Lưu lượng dùng nước sinh hoạt và các nhu cầu khác được tính theo bình quân đầu người, tính
toán theo công thức ở mục 3.3, trang 4, Tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006
3 ngà
TCXDVN 33-2006 với lộ trình thiết kế cấp nước giai đoạn năm 2010 được
= 165 (lít/ngày)
i
q
• N i: Số người trong toàn bộ công trình
Mỗi căn hộ trong chung cư phục vụ được 4 – 5 người, có 12 căn hộ mỗi tầng và có 9 tầng
có công năng là nhà ở căn hộ
Vậy số lượng người tối đa trong công trình là: N = × × =5 12 9 540người
• f i: Tỷ lệ dân số được cấp nước Tra bảng được f i =99%
cho ăn uống sinh hoạt Lấy D = 10%
Vậy, lưu lượng nước sinh hoạt trung bình ngày là:
3 ngà
1.2 Chọn sơ bộ kích thước bể nước mái
Trang 34Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
2 Vật liệu sử dụng:
2.1 Bêtông
Bê tông sử dụng cho hồ nước mái có cấp độ bền B30 (mác M400) có các đặc trưng như sau:
- Cường độ tính toán chịu nén Rb= 17 (MPa)
- Cường độ tính toán chịu kéo Rbt= 1.2(MPa)
- Mô đun đàn hồi Eb= 32.5x103(MPa)
- Hệ số Poisson μ = 0.2
2.2 Cốt thép
Cốt thép sử dụng cho hồ nước mái gồm thép CI, A-I, CII và A-II
- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:
o Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 280 (MPa)
o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)
- Cốt thép đai CI, A-I có:
o Cường độ chịu kéo tính toán Rsw= 175 (MPa)
o Mô đun đàn hồi Es= 21x104(MPa)
Trang 35Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
Hệ số vượt tải n
Tải trọng tính toán g s
Trang 36Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
- Sơ đồ tính:
Xét tỉ số: 2
1
4.251.213.5
R R
Tiết
diện
2 1
L L
(mm 2 )
Chọn thép
Trang 37Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
DAÀM DN4 DAÀM DN4
DAÀM DN3
DAÀM DN3
Trang 38Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
phần mêm SAP2000, ta được
Nội lực xuất ra được từ phầ
việc theo dạng hệ dầm chính phụ, mô hình các
a được như sau:
2.2kN m/3.931 3.5
ác dầm cùng tải trọng vào
Trang 39Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
Trang 40Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Phan Trường Sơn
- Tính toán cốt thép cho dầm nắp, áp dụng các công thức tính toán đối với dầm chịu uốn
- Các công thức tính toán cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356 :2005 như sau.
max 2 0
R R
- Ta có kết quả tính và bố trí cốt thép như bảng sau:
Cấu kiện Tiết
diện
Moment (kNm)
h o
(mm) α m ξ A s
(mm 2 )
A s chọn (mm 2 )
4.4.1 Tính toán khoảng cách đặt cốt đai
Lực cắt tại 2 đầu gối tựa : Qmax= 54.14 kN