1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6

274 553 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chung cư Tân Hòa Đông Quận 6
Người hướng dẫn ThS Nguyễn Trí Dũng
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 274
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó được hệ thống máy bơm, bơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.. - Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất

Trang 1

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG

PHAÀN I

Trang 2

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH

1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác,

du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp

2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Công trình được xây dựng tại phưỡng 14 quận 6 Thành Phố Hồ Chí Minh

+ Diện tích khu đất: 2.050m2

+ Chiều cao mỗi tầng:3.4m

3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Công trình gồm có 1 tầng trệt và 7 tầng lầu

- Tầng trệt : tầng kinh doanh buôn bán

- Tầng lầu : dùng để bố trí các căn hộ

4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

4.1 Giao thông đứng

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s Bề rộng cầu thang bộ là 1.575m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở

vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU–KHÍ TƯỢNG–THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

Trang 3

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

- Các yếu tố khí tượng:

Nhiệt độ trung bình năm: 26oC

Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 22oC

Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 30oC

Số giờ nắng trung bình khá cao

Lương mưa trung bình năm: 1000-1800mm/năm

Độ ẩm tương đối trung binh: 78%

Hướng gió chính thay đổi theo mùa

Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

Mùa mưa: Tây-Nam và Tây

Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%

- Thủy triều tương đối ổn định, ít xẩy ra những hiện tượng biến đổi về dòng nước , không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra

6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

6.1 Điện

Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ)

6.2 Hệ thông cung cấp nước

- Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm Sau đó được hệ thống máy bơm, bơm lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

6.3 Hệ thống thoát nước

Trang 4

Nuớc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( = 140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ bố trí riêng

6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Chiếu sáng

Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện

Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

Thông gió

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Riêng tầng hầm có bố trí thêm hệ thống thông gió và chiếu sáng

7 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi như cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng

8 HỆ THỐNG THOÁT RÁC

Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm , có một bộ phận chứa rác ở ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 5

CHƯƠNG 2 DẦM DỌC TRỤC A

Trang 6

1 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm

Trang 7

2 Xác định kích thước tiết diện dầm

Kích thước dầm xác định theo bảng 1.1 chương 1

1 ) h d =30-15cm chọn b d =25cm Vậy b d x h d =25x60cm

3 Xác định tải trọng truyền lên dầm

3.1 Nguyên tắc truyền tải

a.Bản kê 4 cạnh

Tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền vào dầm xác định bằng cách gần đúng theo diện truyền tải đường phân giác Như vậy, tải trọng truyền từ bản sàn vào dầm theo phương cạnh ngắn có dạng hình tam giác, theo phương cạnh dài có dạng hình thang Để đơn giản tính toán ta đưa tải trọng về dạng tương đương

-Với tải trọng hình tam giác:

2

*

* 8

g

g tds-Với tải hình thang: 0 5 * * * ( 1 2 * 2 3 )

b.Truyền tải của dầm phụ vào dầm chính

Tải truyền từ bản sàn vào dầm phụ theo dạng tam giác, tải từ dầm phụ truyền lên dầm chính theo dạng lực tập trung

Trang 8

x =0,364

gtd1=0,5xgxl1x(1-2xβ2+ β3) =0,5x425,7x3,1(1-2x0,3642+0,3643)=516,8(kG/m) Tỉnh tải phân bố đều tổng cộng;

gtc= gt + gdc + gtd1=1326 + 412,5 +516,8 =2255,3(kG/m)

b,Tĩnh tải tác dụng lên dầm phụ

Trang 9

+ Tải trọng từ san S1 truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác;

x2=824,8(kG/m)+ Tải trọng từ dầm phụ truyền lên dầm chính dạng lực tập trung;

G= gxl1=824,8x3,1=2556,9(KG)

3.3 Hoạt tải

a, hoạt tải phân bố đều

+ hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dầm trục A có dạng hình thang

Trang 10

x =0,364

P1=0,5xgxl1x(1-2xβ2+ β3) =0,5x240x3,1x (1-2x0,3642+0,3643)=291,4(kG/m)

b, hoạt tải tác dụng lên dầm phụ

+ hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác:

+ Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác;

2

1 , 3x2=465(kG/m)+ Tải trọng từ dầm phụ truyền lên dầm chính dạng lực tập trung;

P= P1xl1=465x3,1=1141,5(KG)

Trang 11

+ Hoạt tải liền nhịp 12

+ Hoạt tải liền nhịp 23

+ Hoạt tải liền nhịp 34

+ Hoạt tải liền nhịp 45

- Dùng phần mềm sap2000 giải từng trường hợp tải trọng,sau đó tổ hợp tìm biểu đồ bao Ta chọn các giá trị momen và tại các mặt cắt gối và nhịp để tính cốt thép cho từng tiết diện

3.5 các trường hợp đặt tải

Trang 15

SAU KHI GIẢI BẰNG PHẦN MỀM SAP2000 TA CÓ BIỂU ĐỒ BAO VỚI GIÁ

TRỊ MÔ MEN VÀ LỰC CẮT NHƯ SAU;

BIỂU ĐỒ BAO MOMEN(Tm)

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT; (T

Trang 16

M

,  0 5 ( 1  1  2xA

F a =

ho Ra

M

 chọn thép  Fchọn

=2.45%

b, Tính toán cốt thép vài tiết diện;

Vật liệu bê tông M250 có Rn=115 kg/cm2, Rk=9 kg/cm2

Rn

M

.

5 56 5 56 25 115

100 19540

x x x

x

=0.22<A O =0.412   0 5 ( 1  1  2 A=0.5.(1+ 1  2x0 222 =0.872

F a =

ho Ra

M

. =2600 0.872 56.5

10019540

x x

Rn

M

5.565.5625115

10024450

x x x

x

=0.278<A O =0.412   0 5 ( 1  1  2xA=0.5.(1+ 12x0.278=0.833

F a =

ho Ra

M

 =2600 0 833 56 5

100 24450

x x

Rn

M

.

5 56 5 56 25 115

100 11140

x x x

x

=0.127<A O =0.412  0.5.(1 12xA=0.5.(1+ 12x0.127=0.932

F a = M = 11140x100 =8.13(cm 2 )

Trang 17

-Tính toán cốt thép gối 3

Với M3=19190(Kgm)

A=

ho ho b

Rn

M

.

5 56 5 56 25 115

100 19190

x x x

x

=0.22<A O =0.412  0.5.(1 12xA=0.5.(1+ 12x0.22=0.874

F a =

ho Ra

M

 =2600 0 874 56 5

100 19190

x x

Rn

M

.

5 56 5 56 25 115

100 13870

x x x

x

=0.158<A O =0.412   0 5 ( 1  1  2xA=0.5.(1+ 1  2x0 158 =0.913

F a =

ho Ra

M

 =2600 0.913 56.5

10013870

x x

Rn

M

.

5 56 5 56 25 115

100 19190

x x x

x

=0.22<A O =0.412   0 5 ( 1  1  2xA=0.5.(1+ 1  2x0 22 =0.874

F a =

ho Ra

M

 =2600 0 874 56 5

100 19190

x x

x

=14.95(cm 2 ) Các tiết diện còn lại tính tương tự.ta có bảng tổng hợp tính thép sau;

So sánh K1xRKxbxho< Qmax< K0xRnxbxho thỏa mãn

vậy phải tính toán cốt ngang

Điều kiện tính toán cốt đai như sau;

Chọn thép đai CII Ø8 đai hai nhánh

xRadxnxfd=

15400 15400

5 56 5 56 25 0 9 8

x

x x x x

x2250x2x0.503=54,84cm

Umax=

Q

o xRkxbxhoxh

=69,96cm

Trang 18

) 565

160 1 ( 4 3698

x x

=1,41 chọn 58 đai hai nhánh bố trí mổi bên

các tiết diện còn lại tính tương tự Ta có bảng tổng hợp thép sau;

Trang 19

BẢNG TỔNG HỢP TÍNH THÉP CHO DẦM TRỤC A

Vị trí Tiết

diện (cm)

Mo men (kgm)

Trang 20

CHƯƠNG 5 TÍNH KHUNG PHẲNG

Trang 22

1.2 Xác định sơ bộ kích thước:

1.2.1 Dầm sàn

+Chiều dày sàn đã tính toán ở chương 1, hs=100mm

+Kích thước dầm chọn theo điều kiện độ cứng;

1 (  800=(80-61cm) chọn hd=70cm

1 (  700=(35-17,5cm) chọn hd=30cm

1.2.2 Cột

Xem cột làm việc đúng tâm:

n c

Trang 23

*Chọn tiết diện cột tầng: 3,4, 5,  n=3

N2 = axbxqsxn+ N1 =8,5x3,1x846,2x3 +44594=111486(kG)

b c

qs2= g+q = 606,2+240 = 846,2 (kG/m2) -Sàn S3:

Tĩnh tải: g = 666,7(kG/m2) Hoạt tải: p = 240 (kG/m2)

Trang 24

= 3145 (cm2)

Chọn (h c xb c)=(40x80) cm2 F c=3200cm2

Trang 25

SƠ ĐỒ NÚT VÀ PHẦN TỬ KHUNG

Trang 26

2 Xác định tải trọng truyền lên dầm khung

2.1 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm trục 2

Trang 27

2.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm phụ và truyền về dầm chính

Trang 28

2.3 Sơ đồ truyền tải từ sàn, vào dầm chính và truyền về cột

Trang 29

3 Xác định tải trọng truyền lên dầm

3.1 Nguyên tắc truyền tải

a.Bản kê 4 cạnh

Tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền vào dầm xác định bằng cách gần đúng theo diện truyền tải đường phân giác Như vậy, tải trọng truyền từ bản sàn vào dầm theo phương cạnh ngắn có dạng hình tam giác Để đơn giản tính toán ta đưa tải trọng về dạng tương đương

-Với tải trọng hình tam giác:

2

*

* 8

g

g tds-Với tải hình thang: g td  0 5 *g s*L1* ( 1  2 *23)

b.Truyền tải của dầm phụ vào dầm chính

Tải truyền từ bản sàn vào dầm phụ có dạng tam giác, hình thang.Tải từ dầm phụ truyền lên dầm chính dạng lực tập trung

Trang 30

Các tải này được cộng vào phần tỉnh tải phân bố trên dầm, khi tính tĩnh tải

Trang 31

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 1(A-B) là: Gdp = 8053,26 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 2(A-B) là: Gdp =8298,77 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục A(1-2) là: Gdp = 9735,28 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục B(1-2) là: Gdp = 9652,34 (kG)

Trang 32

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 1(A-B) là: Gdp = 8053,26 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 2(A-B) là: Gdp =8298,77 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục A(1-2) là: Gdp = 9735,28 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục B(1-2) là: Gdp = 9652,34 (kG)

Trang 33

=292.5 (kG/m) -Tải trọng do sàn S3 truyền vào có dạng hình tam giác

=292.5 (kG/m)

+Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào

Xét hệ dầm trực giao:

Trang 34

+Tải trọng do sàn S1 truyền vào có dạng hình tam giác

Chạy phần mềm sap-2000 (hình dưới) có được:

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm 1(A-B) là Pdp=2994,21 (kG)

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm 2(A-B) là Pdp=2994,21 (kG)

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm A(1-2) là Pdp=3874,45

Trang 35

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm B(1-2) là Pdp=3871,89 (kG)

Hoạt tải

Phản lực

* hệ dầm trực giao (A-B,2-3) giống kết quả phản lực như hệ dầm trực giao (A-B,1-2):

Trang 36

Chạy phần mềm sap-2000 (hình dưới) có được:

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm 2(A-B) là Pdp =2994,21 (kG) Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm 3(A-B) là Pdp =2994,21 (kG) Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm A(2-3) là Pdp = 3874,45 (kG) Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm B(2-3) là Pdp = 3871,89 (kG)

c Sơ đồ tải trọng

Trang 37

x 2=989 (kG/m) -Tải trọng do sàn S6 truyền vào có dạng hình tam giác

x 2=916,7 (kG/m

+,Lực tập trung do dầm phụ truyền vào

Xét diện truyền tải từ sàn vào dầm phụ(B-C,1-2)

Trang 38

- Tĩnh tải từ sàn truyền vào dầm phụ có dạng hình thang, dầm phụ là dầm đơn giản kích thước dầm(25x50cm),lực tập trung X chính là phản lực tại gối tựa của dầm phụ Tải trọng tác dụng lên dầm phụ gồm; do sàn, trọng lượng bản thanh dầm phụ

=2116(kG) Vậy lực tập trung X= Gdp+ Gt + X5+ X6=1461+5635+2789+2116=12000(kG)

* Hệ dầm phụ trục (B-C,2-3) giống kết quả phản lực phía dầm phụ trục (BC,12):

x 2=435(kG/m) -Tải trọng do sàn S6 truyền vào có dạng hình tam giác

x 2=495 (kG/m)

+,Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào

Hoạt tải từ sàn truyền vào dầm phụ(B-C,1-2)

Trang 39

- Hoạt tải từ sàn truyền vào dầm phụ có dạng hình thang, ,lực tập trung X chính

là phản lực tại gối tựa của dầm phụ

+Trọng lượng từ sàn truyền vào dầm phụ

X5=gsxS5 =240x1.45( )

2

25 4 8

=1396(kG) Vậy lực tập trung X= X5+ X6=1227+1396=2623(kG)

* Hệ dầm phụ trục C,2-3) giống kết quả phản lực phía dầm phụ trục C,1-2):

(B-3.2.2 Tải trọng truyền lên cột A-2, D-2

Trang 40

-vậy tổng tĩnh tải tập trung truyền về cột trục A2(D2)

Trang 42

3.3 Tải trọng truyền lên dầm khung ở tầng sân thượng

i - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

i - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

 (kG/m3)

Hệ số vượt tải

n

Tải trọng tính toán Gtt (kG/m2)

ptc – Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3-TCVN 2737:1995

n: Hệ số độ tin cậy, theo mục 4.3.3, TCVN 2737:1995

Trang 43

(kG/m2) Mái Sân thượng có người sử dụng 150 1.3 195

=490 (kG/m) -Tải trọng do sàn S3 truyền vào có dạng hình tam giác

=490 (kG/m)

+,Lực tập trung do dầm phụ truyền vào

* Xét hệ dầm trực giao (A-B,1-2):

+Trọng lượng bản thân dầm

Trang 44

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 1(A-B) là: Gdp = 4500,93 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 2(A-B) là: Gdp =4500.93 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục A(1-2) là: Gdp =5688,80 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục B(1-2) là: Gdp = 5685,38 (kG)

Trang 45

Tải trọng

Phản lực

* Hệ dầm trực giao B,2-3) giống kết quả phản lực như dầm trực giao B,1-2):

Trang 46

(A-Chạy phần mềm sap-2000 (hình dưới) có được lực tập trung do dầm phụ truyền vào là:

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 1(A-B) là: Gdp =4500,93 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục 2(A-B) là: Gdp =4500.93 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục A(1-2) là: Gdp =5688,80 (kG)

Lực truyền từ dầm phụ vào trục B(1-2) là: Gdp =5685,38 (kG)

Tải trọng

Trang 47

=237,6 (kG/m) -Tải trọng do sàn S3 truyền vào có dạng hình tam giác

Trang 48

+Tải trọng do sàn S1 truyền vào có dạng hình thang

Chạy phần mềm sap-2000 (hình dưới) có được:

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm 1(A-B) là Pdp=2627.78 (kG)

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm 2(A-B) là Pdp=2627.78 (kG)

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm A(1-2) là Pdp=3414,65 (kG)

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào dầm B(1-2) là Pdp=3399,94 (kG)

Trang 49

Hoạt tải

Phản lực

* hệ dầm trực giao (A-B,2-3) giống kết quả phản lực như hệ dầm trực giao (A-B,1-2):

Trang 50

Chạy phần mềm sap-2000 (hình dưới) có được:

Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm 2(A-B) là Pdp =2627.78 (kG) Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm 3(A-B) là Pdp = 2627.78 (kG) Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm A(2-3) là Pdp =3414,65 (kG) Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm B(2-3) là Pdp = 3399,94 (kG)

c Sơ đồ tải trọng

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ NÚT VÀ PHẦN TỬ KHUNG - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
SƠ ĐỒ NÚT VÀ PHẦN TỬ KHUNG (Trang 25)
Bảng 5.2. Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 5.2. Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn (Trang 42)
Bảng 5.2. Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 5.2. Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn (Trang 102)
Hình 2.2 : Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình (Trang 208)
Hình 2.3 : Sơ đồ tính sàn (ô bản dầm) - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn (ô bản dầm) (Trang 211)
BẢNG KẾT QUẢ TỔNG HỢP SÀN 2 PHƯƠNG - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
2 PHƯƠNG (Trang 223)
Bảng 3.7: Kết quả tính toán cốt thép dọc dầm chiếu nghi - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 3.7 Kết quả tính toán cốt thép dọc dầm chiếu nghi (Trang 236)
Bảng 3.7: Kết quả tính toán cốt thép dọc dầm chiếu nghi - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 3.7 Kết quả tính toán cốt thép dọc dầm chiếu nghi (Trang 239)
Bảng 4.3: Xác định tĩnh tải - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 4.3 Xác định tĩnh tải (Trang 246)
Bảng 4.4: Đặc trưng vật liệu - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 4.4 Đặc trưng vật liệu (Trang 248)
Bảng 4.5. Các lớp cấu tạo thành bể - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 4.5. Các lớp cấu tạo thành bể (Trang 259)
Bảng 4.6. Bảng nội lực khung hồ nước (thể hiện ở phần phụ lục) - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 4.6. Bảng nội lực khung hồ nước (thể hiện ở phần phụ lục) (Trang 263)
Bảng 4.9. Cốt thép dọc - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 4.9. Cốt thép dọc (Trang 265)
Bảng 4.12. Cốt treo - thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6
Bảng 4.12. Cốt treo (Trang 269)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm