1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh

167 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Thới An Quận 12 - TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Văn Nho
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Văn Giang
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 1.6.1 Hệ thống điện - Công trình sử dụng nguồn điện của thành phố, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng đảm bảo an ninh và sinh hoạt bình thường của n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

HỆ ĐÀO TẠO: VHVL NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ THỚI AN QUẬN 12 – TP HỒ CHÍ MINH

THÁNG 05/2011

GVHD : Th.S NGUYỄN VĂN GIANG SVTH : NGUYỄN VĂN NHO

LỚP : 06VXD1 MSSV : 506105063

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

HỆ ĐÀO TẠO: VHVL NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ THỚI AN QUẬN 12 – TP HỒ CHÍ MINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Th.S NGUYỄN VĂN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN VĂN NHO LỚP : 06VXD1 MSSV : 506105063

THÁNG 05/2011

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

HỆ ĐÀO TẠO: VHVL NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ THỚI AN QUẬN 12 – TP HỒ CHÍ MINH

THÁNG 05/2011

GVHD : Th.S NGUYỄN VĂN GIANG SVTH : NGUYỄN VĂN NHO

LỚP : 06VXD1 MSSV : 506105063

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

HỆ ĐÀO TẠO: VHVL NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ THỚI AN QUẬN 5 – TP HỒ CHÍ MINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Th.S NGUYỄN VĂN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN VĂN NHO LỚP : 06VXD1 MSSV : 506105063

THÁNG 05/2011

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất

cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN

VĂN GIANG, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chính cho em

hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Do đây là công trình thiết kế đầu tay với những kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em ít nhiều không tránh khỏi những sai sót, mong quí thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để công trình của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này /

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN VĂN NHO

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 Tính toán sàn tầng điển hình

Chương 2 Tính toán dầm dọc trục B

Chương 3 Tính toán cầu thang bộ tầng trệt + điển hình

Chương 4 Tính toán bể nước mái

Chương 5 Xác định nội lực khung phẳng tính toán & bố trí cốt thép

khung trục 5

Chương 6 Số liệu địa chất

Chương 6 Tính toán móng cọc ép bê tông cốt thép

Chương 7 Tính toán móng khoan cọc nhồi

Trang 7

KIẾN TRÚC GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trong những năm gần đây nền kinh tế xã hội Việt Nam phát triển mạnh, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở cho người dân ngày càng tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu cho việc phát triển kinh tế Trong điều kiện quỹ đất ngày càng bị thu hẹp, việc xây dựng các chung cư là giải pháp hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước

Các dự án xây dựng chung cư cao cấp cũng như chung cư dành cho người có thu nhập thấp và trung bình ngày càng nhiều đã thể hiện sự quan tâm đúng mức của nhà nước đối với đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Qua đó cũng cho thấy giá trị của một xã hội luôn xem con người là nền tảng của sự phát triển bền vững Bên cạnh việc giải quyết nhu cầu ở cho người dân, các chung cư ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người dân sinh sống bên trong nó Do đó, đã tạo nên một không gian sống hoàn chỉnh và ấm cúng

Không nằm ngoài xu thế phát triển chung đó, dự án chung cư Đồng Tàu đã góp phần vào sự phát triển chung thật đáng tự hào của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước ta nói chung Vì vậy, việc xây dựng công trình này là cần thiết đối với nhu cầu phát triển kinh tế và cảnh quan đô thị của thành phố hiện nay

1.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.2.1 Qui mô công trình

1.2.2 Vài nét về khí hậu

Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa rõ rệt

1.2 3 Mùa khô

Từ tháng 12 đến tháng 4 có :

- Lượng mưa thấp nhất : 0.1 mm

- Lượng mưa cao nhất : 300 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình : 85.5%

1.2.4 Mùa mưa

Từ tháng 5 đến tháng 11 có

Trang 8

- Nhiệt độ cao nhất : 360C

- Độ ẩm tương đối trung bình : 77.67%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.5 mm/ngày

1.2.5 Hướng gió

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam với vận tốc trung bình 2.15 m/s, thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5-11 Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1)

Sương mù: số ngày có sương mù trong năm từ 10 – 15 ngày, tháng có nhiều sương mù nhất là tháng 10;11 và 12

TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

1.3.1 Tầng một

Bao gồm:

- Chỗ để ôtô, xe máy cho các hộ gia đình và cho khách tới thăm

- Phòng sinh hoạt công cộng sử dụng để họp tổ dân phố, sinh hoạt công cộng của cư dân trong khu nhà

- Các phòng kỹ thuật phụ trợ: Phòng điều khiển điện, trạm biến thế, máy phát điện dự phòng, phòng máy bơm, phòng lấy rác

1.3.2 Tầng 2-9

- Mỗi tầng gồm 8 căn hộ trong đó gồm 2 căn hộ loại A và 6 căn hộ loại B

- Căn hộ loại A diện tích 89.64 gồm 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 1 phòng ăn và bếp, 1 lô gia, 2 vệ sinh và tắm (trong đó 1 nhà tắm dùng chung cho cả gia đình bố trí tắm đứng còn phòng kia mở của trực tiếp vào phòng ngủ bố trí phòng tắm nằm)

- Căn hộ loại B diện tích 67.24 gồm 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng ăn và bếp, 1 lô gia, 1 vệ sinh và tắm

- Mỗi căn hộ được thiết kế với dây chuyền sử dụng bao gồm: phòng khách - phòng ngủ - phòng bếp - khu vệ sinh Các phòng với công năng sử dụng riêng biệt được liên kết với nhau thông qua tiền sảnh của các căn hộ Trong mỗi căn hộ đều

ưu tiên các phòng ngủ được tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng tự nhiên

Trang 9

- Lối vào của người ở phía trên đều vào từ các đường nội bộ phía trong để tạo an toàn cho những người sống tại đây và tránh ùn tắc giao thông tại các trục đường lớn

1.4 GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG

Về mặt đứng, công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơn điệu: Không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung ở đó Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự cân đối cần thiết Mặt đứng công trình được bố trí vách kính bao xung quanh, vừa làm tăng thẩm mỹ, vừa có chức năng chiếu sáng tự nhiên rất tốt Các phòng đều có

2 đến 3 cửa sổ đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết

1.5 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TRONG CÔNG TRÌNH

Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang trong mỗi tầng

- Theo phương đứng: Công trình được bố trí hai cầu thang bộ và ba cầu thang máy, đảm bảo nhu cầu đi lại cho một khu chung cư cao tầng Đáp ứng nhu cầu thoát người khi có sự cố

- Theo phương ngang: Bao gồm các hành lang dẫn tới các phòng

- Việc bố trí cầu thang ở hai đầu công trình đảm bảo cho việc đi lại theo phương ngang là nhỏ nhất, đồng thời đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất khi có sự cố xảy ra Hệ thống hành lang cố định bố trí xung quanh lồng thang máy, đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại tới các phòng Tuỳ theo việc bố trí các phòng (do đó có sự bố trí các vách ngăn cố định) mà trong mỗi khu phòng lớn có hệ thống hành lang riêng dẫn tới các phòng nhỏ

- Việc bố trí này không giống nhau ở mỗi tầng và nó thay đổi theo nhu cầu sử dụng của công trình

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.6.1 Hệ thống điện

- Công trình sử dụng nguồn điện của thành phố, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng đảm bảo an ninh và sinh hoạt bình thường của người sân trong chung

cư trong trường hợp mất điện Máy phát điện được đặt tại phòng kĩ thuật riêng ở tầng ngầm, luôn được kiểm tra và bảo dưỡng định kì Toàn bộ hệ thống điện của tòa nhà đều được lắp đặt ngầm, hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kĩ thuật đặt ngầm trong tường theo đúng kĩ thuật nhằm đảm bảo an toàn và dễ dàng khi sửa chữa và bảo dưỡng

- Hệ thống an toàn điện được lắp đặt theo mỗi tầng và theo từng khu vực, đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ

1.6.2 Phòng cháy chữa cháy

- Nước chữa cháy được bơm từ bể chứa nhờ máy bơm xăng lên các tầng khi xảy ra hỏa hoạn Các bộ súng cứu hỏa được lắp đặt ở phòng trực bảo vệ và ở mỗi tầng theo các khoảng cách quy định

Trang 10

- Các vòi phun nước tự động lắp đặt ở tất cả các tầng và được nối với hệ thống chữa cháy và hệ thống báo động Các biển cảnh báo, chỉ dẫn an toàn, đèn báo khẩn cấp được lắp đặt tại mỗi tầng ở các vị trí dễ quan sát

- Các bình cứu hỏa hóa chất được đặt tại các vị trí quan trọng: chân cầu thang, cửa ra vào các phòng kĩ thuật, phòng bảo vệ…

1.6.3 Hệ thống điều hóa không khí

- Do đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh thay đổi thường xuyên do đó công trình sử dụng hệ thống điều hoà không khí nhân tạo Tuy nhiên, cũng có sự kết hợp với việc thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa sổ ở mỗi tầng

- Sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm đặt ở tầng một có các đường ống kỹ thuật nằm cạnh với lồng thang máy dẫn đi các tầng Từ vị trí cạnh thang máy có các đường ống dẫn đi tới các phòng, hệ thống này nằm trong các lớp trần giả bằng xốp nhẹ dẫn qua các phòng

1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp thoát nước mỗi tầng được bố trí trong ống kĩ thuật nằm ở cột trong góc khu vệ sinh Để đảm bảo nhu cầu dùng nước cho công trình, từ đặc điểm lưu lượng nước thành phố Hồ Chí Minh rất thất thường, do đó ta bố trí hệ thống bể nước : bao gồm bể ngầm dưới đất có dung tích lớn và bể chứa trên mái Để đảm bảo thoát nước nhanh nhất, ta bố trí hệ thống thoát nước ở bốn góc mái Mái có độ dốc về bốn phía đảm bảo thoát nước nhanh nhất Hệ thống rãnh nước xung quanh mái sẽ dốc về phía những hộp kỹ thuật chứa ống thoát nước mái

1.6.5 Hệ thống thông gió - chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí trong cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió ,nằm cạnh các lồng thang máy Để đảm bảo cho công trình có điện liên tục 24/ 24 thì ở tầng một trong phần tầng hầm kỹ thuật có bố trí máy phát điện với công suất vừa phải phục vụ cho toàn công trình cũng như đảm bảo cho cầu thang máy hoạt động được liên tục

1.6.6 Hệ thống khác

- Hệ thống thông tin liên lạc

Trong công trình bố trí hệ thống điện thoại với dây dẫn được bố trí trong các hộp kỹ thuật, dẫn tới các phòng theo các đường ống chứa đây điện nằm dưới các lớp trần giả

Ngoài ra còn có thể bố trí các loại ăng ten thu phát sóng kĩ thuật (truyền hình cáp…) phục vụ cho hộ gia đình nào có nhu cầu

1.7 NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN

- Giải pháp cây xanh

Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hoà, chúng không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, xung quanh công trình được bố trí trồng cây xanh vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường trong xanh xung quanh công trình, cạnh

Trang 11

công trình bố trí sân chơi cho trẻ em có nhiều cây xanh, vừa tạo mỹ quan đô thị vừa

là địa điểm giải trí lành mạnh dành cho trẻ nhỏ

1.8 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Kết cấu chính là hệ khung chịu lực Sàn bê tông cốt thép đúc toàn khối

Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình Vách bao che là tường 200

mm xây gạch ống, vách ngăn trong giữa các phòng là tường 100mm, các sàn tầng

bằng bê tông cốt thép, sàn thượng có phủ vật liệu chống thấm, móng cột dầm là hệ

chịu lực chính cho công trình

Trang 12

CHƯƠNG 1

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

( TẦNG 2 ĐẾN TẦNG 9 )

 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN:

án có dầm phụ.để tính sàn:

1.1 Những khái niệm chung về sàn bê tông cốt thép

- Sàn là kết cấu chịu lực, đồng thời có đủ độ cứng và ổn định theo phương ngang để thỏa mãn những yêu cầu về kiến trúc cũng như công năng Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn

- Việc lựa chọn kiểu sàn bê tông cốt thép phụ thuộc vào công năng của các phòng và kích thước mặt bằng của nó, phụ thuộc hình thức kiến trúc của trần, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác…

1.2 Bố trí dầm và phân loại ô sàn

- Đánh số ô sàn

3600 4200

Trang 13

1.3 Trình tự chung thiết kế sàn

Gồm các bước tính toán như sau:

- Bước 1: Chọn sơ đồ tiết diện các cấu kiện

- Bước 2: Xác định tải trọng tác dụng

- Bước 3: Mặt bằng sàn và sơ đồ tính

- Bước 4: Xác định nội lực các ô sàn

- Bước 5: Tính toán cốt thép sàn

- Bước 6: Kiểm tra độ võng của sàn

1.4 Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện

- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính

- Kích thước tiết diện các cấu kiện phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

1.4.1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn

1.4.1.2 Phân loại sàn

1.4.1.3 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn

Trong đó: D= 0,8 ÷1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng;

m=40÷45 : đối với bản kê 4 cạnh;

m=30÷35 : đối với bản loại dầm

hình để tính chiều dày sàn

Chọn sơ bộ chiều dày sàn 10cm

1.4.1.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Trang 14

 1

d d

m

Trong đó:

+ md – hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

+ md = 12 ÷16: đối với dầm khung nhiều nhịp

+ md = 8 ÷ 12: đối với dầm khung một nhịp

+ md = 16 ÷ 20: đối với dầm phụ

4

12

Bảng 1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Trang 15

3600 4200

D12 D12

D13 D13

D14

D14

D14 D14

Hình 2 Mặt bằng kích thước dầm tầng điển hình 2-9

1.5 Mặt bằng và sơ đố tính

1.5.1 Mặt bằng sàn

Dựa vào mặt bằng phân ô sàn Ta có kết quả phân loại ô sàn được trình bày trong

bảng sau

Bảng 2 Phân loại các ô sàn

Số hiệu sàn Số

1.6 Tải trọng tác dụng lean sàn

* Tải trọng tác dụng lên ô sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải

Trang 16

1.6.1 Các lớp cấu tạo lên bản sàn

Hình 3 Các lớp cấu tạo sàn phòng, hành lang

1.6.2 Tĩnh tải

1.6.2.1 Dựa vào cấu tạo sàn, xác định tải phân bố lên sàn

Bảng 3 Tổng tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn

Loại tải Vật liệu

Trọng lượng (daN/m 3 )

Chiều dày (m)

HS

VT

Tải trọng tính toán (daN/m 2 )

Tĩnh tải

tt s

1.6.2.1 Trọng lượng bản thân tường qui đổi tác dụng lên sàn

- Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ để tăng tính linh

hoạt trong việc bố trí tường ngăn

1.6.3 Hoạt tải

- Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995:

Trang 17

Trong đó: p tc: Tải trọng tiêu chuẩn tùy thuộc vào công năng sử dụng

:

p

Bảng 4 Hoạt tải sử dụng

Hoạt tải tiêu chuẩn

) / (daN m2

Hoạt tải tính toán

) / (daN m2

p s tt

1.7 Tính toán các ô bản sàn

1.7.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)

Theo bảng phân loại ô sàn thì có các ô sàn S1, S2, S3 là bản làm việc 1 phương Các giả thiết tính toán:

đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận

a Xác định sơ đồ tính

Trang 18

< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm

Như vậy liên kết giữa các ô bản là liên kết ngàm

b Xác định nội lực

Hình 4: Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm

Các giá trị momen:

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 5

Bảng 5: Nội lực trong các ô bản loại dầm

Trang 19

c Tính toán cốt thép

Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a= 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo

Thay số vào ta có:

- b = 100cm - bề rộng của dải bản

Lựa chọn vật liệu như sau:

M A

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 6

Trang 20

Bảng 6: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại dầm

f

(mm)

s (mm)

m (%)

0,057

As tt (cm 2 )

z

am

0,115

0,970 0,939 0,978 0,955

2,42 5,00 1,81 3,70

Thép chọn

1,88 4,19

As (cm 2 )

2,83 5,03

1.7.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)

Theo bảng 2 thì các ô bản kê 4 cạnh là: S4, S5, S6, S7, S8

Các giả thiết tính toán:

- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của ô bản bên cạnh

- Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm

Theo bảng chọn kích thước tiết diện dầm, sàn  Bản sàn liên kết ngàm với dầm

Trang 21

l2

b Xác định nội lực

Để đơn giản việc tính toán ta có thể tính toán theo ô bản đơn nhưng khi bố trí

thép tăng 20% diện tích cốt thép tính toán ở nhịp, để thể hiện đúng tính chất làm

việc của ô bản liên tục

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Hình 5: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh

Momen dương lớn nhất ở giữa bản:

Trang 22

+ m i1, m i2,, k i1, k i2 – hệ số đã được tính sẵn phụ thuộc vào tỉ số L1/L2, tra bảng

phụ lục 15 sách kết cấu BTCT tập 2

+ Ký tự i – số ký hiệu ô bản đang xét

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 7

Bảng 7: Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh

c Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

đến mép bê tông chịu kéo

đến mép bê tông chịu kéo

b = 100 cm - bề rộng tính toán của dải bản

Tính toán và kiểm tra hàm lượng μ tương tự như trên

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 8

Trang 23

Bảng 8: Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh

1.8 Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình

Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC 01/09

Trang 24

CHƯƠNG 2

TÍNH DẦM DỌC TRỤC B

2.1 Số liệu tính tốn

Công thức tính toán:

Tải truyền từ sàn vào dầm:

Nếu tải truyền từ sàn vào dầm có dạng hình tam giác

Nếu tải truyền từ sàn vào dầm có dạng hình thang

Chú ý: Do trong quá trình tính toán ta sử dụng phầm mềm ETAPS để tính toán

nên ta có thể bỏ qua giai đoạn tính toán trọng lượng bản thân vật liệu

Tra bảng E.2 TCXDVN 356: 2005 ta được

R

0, 645

0, 437

xa

2.2 Xác định tải trọng

2.2.1 Mặt bằng truyền tải vào phần tử

Trang 25

3600 4200

Trọng lượng bản thân

Dầm: Khai báo trực tiếp trong phần mềm kết cấu bằng hệ số (Self weight Multiplier) : 1,1

Tải trọng do bản truyền vào dầm:

a/ Do bản sàn S1 truyền vào dạng hình chữ nhật trục 1-2

Trang 26

Hoạt tải:

+ Hoạt tải phân bố:

a/ Do bản sàn S1 truyền vào dạng tam giác trục 1-2

Trang 27

3,94 3,1 0, 25 0, 45 2 25 17,8( )2

Các trường hợp chất tải sau:

1-Tĩnh tải chất đầy

3- Hoạt tải cách nhịp chẵn

4- Hoạt tải liền nhịp 1-2

5- Hoạt tải liền nhịp 2-3

Bảng 2.1: Các trường hợp tổ hợp tải trọng như sau:

Trang 28

70,4 17,8

7,12

8,18 13,1

4,93 9,5

TĨNH TẢI TẢI CHẤT ĐẦY 11,1

HOẠT TẢI TẢI CÁCH NHỊP LẺ

3,0

HOẠT TẢI TẢI CÁCH NHỊP CHẴN

HOẠT TẢI TẢI LIỀN NHỊP 1-2

HOẠT TẢI TẢI LIỀN NHỊP 2-3

7,5

ĐVT: KN ĐVT: KN ĐVT: KN

ĐVT: KN ĐVT: KN

13,1 17,8

11,24

4,04 11,24 11,1

Xuấtõ biểu đồ bao nội lực trong Etabs V9.5

Trang 29

Hình 2.3: Biểu đồ bao mômen (đơn vị: KNm)

Hình 2.4: Biểu đồ bao lực cắt (đơn vị: KN)

Trang 30

Bảng 2.2: Tổ hợp nội lực xuất hiện trong biểu đồ bao dầm dọc trục B

a Tại tiết diện ở nhịp (ứng với giá trị mômen dương)

Bản cánh chịu nén, tiết diện tính toán là tiết diện chữ T

Trang 31

Hình 2.5: Tiết diện tính toán là tiết diện chữ T

Kích thước tiết diện chữ T:

' '

o f f

h h h

115x110x10x(51-2

10

) = 5819000 (daNcm)

cánh tiết diện Do đó các tiết diện có mômen dương đều được tính như tiết diện

b Tại tiết diện ở gối (ứng với giá trị mômen âm)

s

b R

R

R

xm

Trang 32

SVTH: NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1 26

Bảng 2.3: Kết quả tính toán cốt thép cho nhịp dầm dọc trục B

Trang 33

2.5 Tính toán cốt đai cho dầm dọc trục B

2.5.1 Tính cốt đai

Kiểm tra kích thước tiết diện và điều kiệân tính cốt đai, với

Kiểm tra điều kiện tính toán:

là bước tối thiểu theo yêu cầu cấu tạo)

3

,

Bảng tính cốt đai không có cốt xiên cho một số tiết diện:

Trị số trong bảng:

1750x S

29428 daN không cần tính cốt xiên chịu cắt cho gối

Trang 34

) 1

q

A R

2

) 1

( 5 ,

Chọn S = 100mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm

Chọn S = 300mm bố trí trong đoạn L/2 ở giữa dầm

2.6 Tính toán cốt treo cho dầm dọc trục B

Tại vị trí giữa dầm (300x550) có dầm phụ (250x450) gác vào, cần phải bố trí cốt đai chịu lực cắt để chịu lực tập trung F= 124,7 kN do dầm phụ truyền vào

515175

s o sw

sw

h

h A

R

2.7 Bố trí cốt thép

Bố trí cốt thép cho dầm dọc trục B, dầm dọc trục B được thể hiện chi tiết trong bản vẽ kết cấu KC-02/10

Trang 35

CHƯƠNG 3

A - TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

(tầng 2 đến tầng 3 )

3.1 lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận cầu thang:

Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang

Kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:

Kích thước bậc thang

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới:

10 13

o d

h

b 

Thay số vào (3.1) và (3.2) ta có:

h

Trang 36

3300 200

BẢN CHIẾU

DẦM CHIẾU TỚI

BẢN CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU TỚI

BẢN CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU NGHỈ

300

BẬC THANG BẬC THANG

+4.800

+6.650 +8.300

3300

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ tầng điển hình

3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang:

Tải trọng tác dụng lên cầu thang gồm có:

3.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

Các lớp vật liệu cấu tạo bản thang:

Trang 37

-Lớp vữa trát mặt,

Hình 3.2: Các lớp cấu tạo bản thang

a Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang nghiêng:

Tổng trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang được tính theo công thức sau:

Chiều dày tương đương của lớp cấu tạo như sau:

Lớp đá granite:

b

b b td

0

891 0 01 0 ) 14 0 3 0 (

Trang 38

b b td

0

891 0 02 0 ) 14 0 3 0 (

3

a

b td

h

Thay số vào (4.6) ta có:

)(067.02

891.014.0

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang nghiêng

bản thang nghiêng

g

tt bt

g

Tổng trọng lượng các lớp cấu tạo  tt

78

m daN

g bt tt  

Tải trọng do lan can truyền vào bản thang qui về tải trọng phân bố đều trên

lc

30 25 1.2

tc lc

Trang 39

b Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ:

Cấu tạo gồm các lớp tương tự như bản thang nhưng bản chiếu nghỉ và chiếu tới không có bậc thang Tổng trọng lương bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ và chiếu tới được tính toán tương tự như với bản thang Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang chiếu nghỉ

g

tt bcn

g

Tổng trọng lượng các lớp cấu tạo  tt

bcn

3.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang, bản chiếu nghỉ:

3.2.3 Tải trọng toàn phần :

Tải trọng toàn phần tác dụng lên bản thang (phần bản nghiêng):

Trang 40

3.3 tính toán các bộ phận cầu thang điển hình

Sơ đồ tính 2 vế thang như sau:

BẢN CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU TỚI

BẢN CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU NGHỈ

300

BẬC THANG BẬC THANG

+4.800

+6.550 +8.300

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[2] TCVN 5574 : 1991, Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[3] Phan Quang Minh, Ngoõ Theỏ Phong, Nguyeón ẹỡnh Coỏng, Keỏt caỏu beõ toõng coỏt thép - Phần cấu kiện cơ bản, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Keát caáu beâ toâng coát thép - Phần cấu kiện cơ bản
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[4] Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép toàn khối, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sà"n "bê tông cốt thép toàn khối
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[6] Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành kết cấu công trình, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[7] Nguyễn Hữu Luân, Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép [8] Nguyeón ẹỡnh Coỏng, Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép
Tác giả: Nguyễn Hữu Luân
[9] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt), NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[10] TCXD 205 : 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng
[11] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án Nền và Móng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[12] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
[13] Nguyễn Đình Tiến , Bài giảng Nền và móng, NXB Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nền và móng
Nhà XB: NXB Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
[14] Nguyễn Đình Tiến , Ví dụ đổ án Nền và móng, NXB Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ví dụ đổ án Nền và móng
Nhà XB: NXB Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
[15] Châu Ngọc Ẩn, Hướng dẫn đồ án nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án nền móng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
[5] Nguyễn Văn Hiệp, Tập bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mặt bằng sàn tầng điển hình 2-9 có dầm phụ - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 1. Mặt bằng sàn tầng điển hình 2-9 có dầm phụ (Trang 12)
Bảng 8: Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Bảng 8 Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh (Trang 23)
Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ tầng điển hình - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 3.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ tầng điển hình (Trang 36)
Hình 3.7: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ tầng trệt - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 3.7 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ tầng trệt (Trang 47)
Hình 4.5: Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào hệ dầm nắp - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 4.5 Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào hệ dầm nắp (Trang 59)
Hình 4.12: Sơ đồ đặt tải lên dầm D3, D4, D5, D6 - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 4.12 Sơ đồ đặt tải lên dầm D3, D4, D5, D6 (Trang 70)
Hình 4.14: Sơ đồ đặt tải lên hệ dầm đáy  Ghi chú: Đơn vị nhập vào ETABS V9.5 là (kN/m) - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 4.14 Sơ đồ đặt tải lên hệ dầm đáy Ghi chú: Đơn vị nhập vào ETABS V9.5 là (kN/m) (Trang 71)
Hình 5.4: Mặt bằng tầng điển hình - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.4 Mặt bằng tầng điển hình (Trang 84)
Hình 5.11: Tĩnh tải chất đầy (TT) KN - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.11 Tĩnh tải chất đầy (TT) KN (Trang 94)
Hình 5.12: Hoạt tải cách nhịp lẻ (HT1) KN - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.12 Hoạt tải cách nhịp lẻ (HT1) KN (Trang 95)
Hình 5.15: Hoạt tải liền nhịp 2 (HT4) KN - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.15 Hoạt tải liền nhịp 2 (HT4) KN (Trang 98)
Hình 5.20: Biểu đồ bao momen (KN.m) - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.20 Biểu đồ bao momen (KN.m) (Trang 104)
Hình 5.21: Biểu đồ bao lực cắt (KN) - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.21 Biểu đồ bao lực cắt (KN) (Trang 105)
Hình 5.23: Lưu đồ 2 tính cốt thép cấu kiện chịu nén lệch tâm tiết diện chữ - thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh
Hình 5.23 Lưu đồ 2 tính cốt thép cấu kiện chịu nén lệch tâm tiết diện chữ (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm