1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư tân cảng

224 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu của sự đầu tư: - Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chín

Trang 1

Chương 1:TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1.mục đích-yêu cầu của sự đầu tư 2

1.2 đặc điểm khí hậu 2

1.3 phân khu chức năng 3

1.4.giải pháp kiến trúc 3

1.5 giao thông công trình 4

1.6 các giải pháp kỹ thuật 4

PHẦN I: kết cấu 6

Chương 2: cơ sở tính toán đặc trưng vật liệu 7

2.1.cơ sở tính toán 7

2.2 đặc trưng vật liệu 7

Chương 3: Sàn tầng điển hình 8

3.1 Những khái niệm chung về sàn bê tông cốt thép 8

3.2 Bố trí dầm và phân loại ô sàn 8

3.2.1.Chọn sơ bộ kích thước các tiết diện ban đầu của các cấu kiện 8

3.2.2 Xác định tải trọng ………10

3.2.3 Phân loại sàn 11

3.3 Phương pháp xác định nội lực và tính cốt thép sàn……….12

3.3.1 Các ô bản kê……….12

3.3.2 Ô bản dầm………16

Chương 4: Cầu thang bộ tầng điển hình 22

4.1 Sơ bộ tiết diện bản thang , dầm chiếu nghỉ 23

4.2 Tính các bộ phận của cầu thang 23

4.1.2 Sơ đồ tính 25

4.1.3 Xác định nội lực 26

4.1.4 Tính toán cốt thép 27

4.2 Dầm chiếu nghỉ 28

4.2.1 Xác định tải trọng 28

4.2.2 Sơ đồ tính 28

4.2.3 Xác định nội lực 28

4.2.4 Tính toán cốt thép 29

Chương 5: Hồ nước mái 31

5.1 Xác định sơ bộ kích thước bể nước 31

5.2 sơ đồ cấu tạo 31

5.3 Tính bản nắp 32

5.4 lổ thăm nước 35

5.5 Tính bản đáy 35

5.6 tính bảng thành 39

5.7 tính khe nứt 44

5.8 tính hệ dầm nắp 46

5.9 tính hệ dầm đáy 50

Trang 2

6.3 mô hình tính toàn trong etabs 68

6.4 tài trọng tác dụng lên khung 69

6.5 các trường hợp tải trọng và tổ hợp 74

6.6 tính toán các phần tử khung 85

Chương 7: số liệu địa chất 100

7.1 đặc điểm công trình 100

7.2 cấu tạo địa chất 100

7.3 đề xuất phương án móng 105

Chương 8: xác định tải trọng tác dụng lên khung trục3 107

8.1 xác định nội lực truyên xuống móng 107

8.2 Tính tải trọng do đà kiềng và sàn tầng hầm 111

Chương 9: phương án 1 móng ép 114

9.1 tính toán sơ bộ 114

9.1.1 chọn chiều sâu chôn móng 114

9.1.2.chọn cọc và kiễm tra cẩu lắp 114

9.1.3.chọn chiều cao đài 116

9.1.4.xác định sức chịu tải của cọc 116

9.2.tính móng 121

9.2.1.tính móng M1 121

9.2.1 Tính móng M1 (trục 3-A) ……….121

9.2.1.1 Tải trọng tính toán móng M1 121

9.2.1.2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc 121

9.2.1.3 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc 122

9.2.1.4 Lực truyền xuống các cọc………123

9.2.1.5 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền………123

9.2.1.6 Tính lún cho nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính 126

9.2.1.7 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 130

9.2.2 Tính móng M2 (trục 3-B và 3-C) 132

9.2.2.1 Tải trọng tính toán móng M2 132

9.2.2.2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc 132

9.2.2.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 133

9.2.2.4 Lực truyền xuống các cọc 133

9.2.2.5 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền 134

9.2.2.6 Tính lún cho nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính 137

9.2.2.7 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 140

9.2.2.8 Tính moment và thép đặt cho đài cọc………141

Chương 10: Móng cọc khoan nhồi 144

10.1 Tính toán sơ bộ 144

10.1.1 Chiều sâu chôn móng .144

Trang 3

10.2.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền .145

10.2.3 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền .148

10.3 Tính móng .151

10.3.1 Tính móng M1 (trục 3-A) .151

10.3.1.1 Tải trọng tính toán móng M1 151

10.3.1.2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc .151

10.3.1.3 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc 152

10.3.1.4 Lực truyền xuống các cọc 152

10.3.1.5 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền 153

10.3.1.6 Kiểm tra cọc khi chịu tác dụng đồng thời của N, Q, M 156

10.3.1.7 Tính lún cho nền theo quan niện nền biến dạng tuyến tính 161

10.3.1.8 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 164

10.3.1.9 Tính thép móng 164

10.3.2 Tính móng M2 (trục 3-B và 3-C) .166

10.3.2.1 Tải trọng tính toán móng M2 166

10.3.2.2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc 166

10.3.2.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 167

10.3.2.4 Lực truyền xuống các cọc 168

10.3.2.5 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền 168

10.3.2.6 Kiểm tra cọc khi chịu tác dụng đồng thời của N,Q,M 171

10.3.2.7 Tính lún cho nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính 177

10.3.2.8 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 180

10.3.2.9 Tính moment và thép đặt cho đài cọc 181

Chương 11: So sánh hai phương án móng …………184

11.1 Tổng hợp vật liệu 184

11.2 So sánh và lựa chọn phương án móng 184

11.3 Điều kiện kĩ thuật 184

11.4 Điều kiện thi công 184

11.5 Điều kiện kinh tế 185

11.6 Các điều kiện khác 185

11.7 Các điều kiện khác 185

Trang 4

1 PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành kết cấu công trình Nhà xuất bản xây

dựng

2 Bộ Xây dựng, (1995) TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết

kế Nhà xuất bản Xây dựng

3 Bộ Xây dựng, (1999) TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải

trọng gió theo TCVN 2737 – 1995 Nhà xuất bản Xây dựng

4 Bộ Xây dựng, (1998) TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế Nhà xuất

bản Xây dựng

5 Th.S Võ Bá Tầm, (2003) Kết cấu bêtông cốt thép (Tập 1 & 2 & 3 ) Nhà xuất bản

Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh

6 GS TSKH Châu Ngọc Ẩn, (2003) Nền móng Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp

Hồ Chí Minh

7 GS TSKH Châu Ngọc Ẩn, (2003) Hướng dẫn đồ án Nền móng Nhà xuất bản Đại

học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh

8 GSTS Nguyễn Văn Quảng – KS Nguyễn Hữu Kháng – KS Uông Đình Chất, Nền và

móng các công trình dân dụng và công nghiệp Nhà xuất bản xây dựng

Trang 5

PHẦN II:

KẾT CẤU (70%)

GVHD: TH.S LÊ VĂN THÔNG

Trang 6

- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5574 – 1991: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 198 – 1998: Nhà cao tầng– Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối;

- TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

2.2 Đặc trưng vật liệu:

Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu (bêtông, cốt thép) cho toàn bộ công trình Cụ thể ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau:

2.2.1 Bêtông:

Chọn bêtông #300 có các chỉ tiêu:

- Cường độ chịu nén tính toán: Rn = 130 daN/cm2

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rk = 10 daN/cm2

- Mô đun đàn hồi: Eb = 2.9×105 daN/cm2

2.2.2 Cốt thép:

Cốt thép chịu lực có  > 10 dùng thép A-II có:

- Cường độ chịu nén, kéo tính toán:R aR a' 2800daN/cm2

- Cường độ tính cốt ngang: Rad  2200 daN/cm2

- Mô đun đàn hồi:E a 2 .1 106 daN/cm2

Cốt thép đai có   10 dùng thép A-I có:

- Cường độ chịu nén, kéo tính toán:R aR a' 2300daN/cm2

- Cường độ tính cốt ngang:; Rad  1800 daN/cm2

101

2 

a

Trang 7

CHƯƠNG 3:

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1 Những khái niệm chung về sàn bê tông cốt thép:

- Sàn là kết cấu chịu lực, đồng thời lại là vách cứng làm cho ngôi nhà có đủ độ cứng và

độ ổn định cần thiết theo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu về độ cứng, cường độ của nhà phải thoả mãn những đòi hỏi kiến trúc và công năng

- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn

- Việc lựa chọn kiểu sàn bê tông cốt thép phụ thuộc công năng của các phòng và kích thước mặt bằng của nó, phụ thuộc hình thức kiến trúc của trần, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác

- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang bởi vì trong mặt phẳng ngang

sàn có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)

- Với : m _ là hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

m = 8 ÷ 12 đối với dầm chính khung một nhịp

m = 12 ÷ 20 đối với khung nhiều nhịp hoặc dầm nhiều nhịp

l _ nhịp dầm

- Bề rộng:

bb = (1/2 ÷ 1/4 ) hb

Trang 8

 m = 30 ÷ 35 : bản loại dầm, l : nhịp của bản

 m = 40 ÷ 45 : bản kê bốn cạnh, l : cạnh ngắn

 m = 10 ÷ 18 : bản congxon

 D = 0.8 ÷ 1.4 : phụ thuộc vào tải trọng

hs phải đảm bảo điều kiện:

hs ≥ hmin

 hmin = 5 cm (đối với nhà mái bằng)

 hmin = 6 cm (đối với sàn nhà dân dụng)

 hmin = 7 cm (đối với sàn nhà công nghiệp)

Trang 9

- Trong đó:

+ D = 0.9 + m = 45 + m = 30

- Chọn ô sàn S2 có kích thước (5000x6500) lớn nhất làm ô điển hình để tính Khi đó chiều dày sàn được tính như sau:

- Tỉnh tải sàn gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn

gi =  x  _ trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i

ni _ hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i

-Tỉnh tải: g = gi x ni

- Hoạt tải :

ptc = hoạt tải tiêu chuẩn (TCVN 2737-1995)

npi : hệ số độ tin cậy hoạt tải

3.2.2.1 Tỉnh tải:

8 25 100

15 gạch ceramic  = 2000( daN/m3)  = 8

Trang 10

3.2.2.2 Tải trọng tường qui đổi:

- Do công trình có diện tích cửa nhỏ vì vậy bỏ qua sự chênh lệch giữa khối lượng tường

và khối lượng cửa

- Khối lượng tường được tính theo công thức:

1 2

t t t

l xh x xn g

l xl

- Trong đó:

+ lt : chiều dài tường

+ ht : chiều cao tường

+  : trọng lượng riêng

+ l1, l2 : kích thứơc hai cạnh của ô sàn

- Kết quả: Nếu gt < 75 (daN/m2) thì lấy gt = 75 (daN/m2) để tính toán

Nếu gt > 75 (daN/m2) thì lấy giá trị tính được để tính toán

Ô sàn S2:

- Kích thước: l1= 5.0m, l2 = 6.5 m

- Chiều dày tường: d = 100 mm => trọng lượng riêng  = 1800 x 0.1 = 180 (daN/m2)

- Chiều cao tường: ht = 3.4 m

- Chiều dài tường: lt = 6 m

- Hệ số vượt tải: n = 1.3 ( theo TCVN 2737- 1995)

1 2

t t t

l xh x xn g

l xl

3.2.2.3 Hoạt tải:

- Tra bảng theo “ TCVN 2737-1995 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG”

Hoạt tải tác dụng lên sàn

Trang 11

L1(m)

Trang 12

- Các ô bản kê được tính như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô lân cận

- Tính ô bản theo sơ đồ đàn hồi

- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng 1 mét để tính

- Tính là bản kê bốn cạnh, ô đơn làm việc theo sơ đồ đàn hồi

- Từ đó ta tính ra mômen nhịp và gối của các ô bản:

* Mômen nhịp theo phương cạnh ngắn:

Trang 13

MII = ki2 x P

- Trong đó:

+ mi1, mi2, ki1, ki2 phụ thuộc vào tỉ số l1/l2 và sơ đồ làm việc của sàn, ta thấy sàn làm việc

theo sơ đồ 9 (4 cạnh ngàm) Các hệ số được tra trong sách “ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT

THÉP ” Tác giả Võ Bá Tầm

+ q = (gtt+ptt +gt) + P = q x l1 x l2 (daNm) + gtt, ptt, gt là tĩnh tải , hoạt tải và tải trọng tường qui đổi (daN/m2) + l1, l2: chiều dài cạnh theo phương cạnh ngắn, cạnh dài (m) + i: số thứ tự của ô bản

* Tính toán cốt thép:

- Cốt thép trong bản sàn được tính theo các công thức sau:

2 0

h b R

M A

R

h b R

 

- Vật liệu: + Bêtông mác 300 có Rn = 130 daN/cm2; Rk = 10 daN/cm2

Ra < 3000 (daN/cm2) + Thép sàn AI, Ra = Ra’ = 2300 daN/cm2;

- Tính cốt thép cho bản sàn như tính cấu kiện chịu uốn tiết diện b = 1m,

h = hb (bề dày cuả ô sàn) => Chọn a = 2 cm (lớp bê tông bảo vệ)

- Chiều cao làm việc:

+Đối với thép chịu mômen dương ở nhịp: cạnh ngắn h0 = hb – a +Đối với thép chịu mômen dương ở nhịp: cạnh dài h0 = hb – a – 0.5 +Đối với thép chịu mômen âm ở gối: theo cả hai phương h0 = hb – a

3.3.1.3 Tính ô điển hình (Tính ô sàn S2):

*Xác định tải trong và nội lực:

- Ô bản thuộc loại ô bản kê bốn cạnh theo ô sàn có sơ đồ 9

- Kích thước: l1 = 5.0 m, l2 = 6.5 m

- Tải trọng: + Bản thân sàn: g = 386.2 (daN/m2)

+ Tường ngăn: gt = 146.8 (daN/m2)

+ Hoạt tải: ptt = 150 x 1.3 = 195(daN/m2)

- Ta có: q = g + gt + ptt

= 386.2 + 146.8 + 195 = 728(daN/m2)

P = q x l1 x l2 = 728 x 5 x 6.5 = 23660(daN)

Trang 14

- Gọi M1, M2 là mômen nhịp theo phương l1, l2

- Gọi MI, MII là momen gối theo phương l1, l2

+Tiết diện bxh = 100x10 cm

- Cốt thép theo cạnh ngắn:

Tại nhịp:

+ Chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 10 - 2 = 8 cm +Với M1 = 492.128(daNm)

2 0

h b R

M A

n  

88100130

42912

x x x

R

h b R

Trang 15

2 0

h b R

M A

n  

88100130

112385

x x x

R

h b R

2 0

h b R

M A

n  

88100130

8.29101

x x x

R

h b R

 

2300

8100130035

h b R

M A

n  

88100130

6.66484

x x x

R

h b R

 

2300

810013008

Trang 16

thoả điều kiện hd/hs  3 thì coi như sàn ngàm vào dầm, (trái lại coi như tựa khớp lên dầm, hay để

+ gtt, ptt, gt là tĩnh tải , hoạt tải và tải trọng tường qui đổi (daN/m2)

+ l1, l2: chiều dài cạnh theo phương cạnh ngắn, cạnh dài (m)

* Tính toán cốt thép:

- Cốt thép trong bản sàn được tính theo các công thức sau:

2 0

bh R

M A

R

bh R

- Tính cốt thép cho bản sàn như tính cấu kiện chịu uốn tiết diện b = 1m, h = hb (bề dày cuả ô sàn) => Chọn a = 2 cm (lớp bê tông bảo vệ)

Trang 17

- Tải trọng: + Bản thân sàn: g = 386.2 (daN/m2)

+ Tường ngăn: gt = 0 (daN/m2)

+ Hoạt tải: ptt = 195 (daN/m2)

h b R

M A

R

h b R

Trang 18

g (daN/m2)

p (daN/m2)

P=(g+q)(l1xl2) (daN)

Fa tính (cm2)

CHỌN THÉP

Φ (mm)

Fa chọn (cm2)

Trang 19

0.0205 348.77 1.94 Φ6a200 1.981 0.04

0.0080 136.11 0.745 Φ6a200 0.849 0.10

0.0177 301.136 1.67 Φ8a140 2.012 0.34

Trang 20

g (daN/m2)

p (daN/m2)

q=(g+p) (daN)

Mnhịp

Mgối(daNm)

Fa tính (cm2)

CHỌN THÉP

Φ (mm)

Fa chọn (cm2)

Trang 21

PHẦN I:

KIẾN TRÚC (0%)

GVHD: TH.S LÊ VĂN THÔNG

Trang 22

Khu Du Lịch Tân Cảng P.22, Q.Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

1.1 Mục đích – yêu cầu của sự đầu tư:

- Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng tăng cao khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng nhà sinh sống đặc biệt là Cán bộ công nhân viên chức nhà nước và người có thu nhập thấp

Để giải quyết vấn đề cấp thiết này, giải pháp xây dựng các Chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

- Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, chung cư Tân Cảng đã được xây dựng, là một khu dân cư hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc văn phòng làm việc,….Chung cư Tân Cảng là một chung

cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống trong đó

1.2 Đặc điểm khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh:

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Lượng mưa trung bình: 274.4 mm

- Lượng mưa cao nhất: 638 mm (khoảng tháng 9)

- Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (khoảng tháng 11)

- Độ ẩm trung bình: 84.5%

- Độ ẩm cao nhất: 100%

- Độ ẩm thấp nhất: 79%

- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6.5 mm/ngày

Trang 23

1.2.2 Mùa khô:

- Từ tháng 12 đến tháng 4

- Nhiệt độ trung bình: 270C

1.2.3 Hướng gió:

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s

- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày

- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

1.3 Phân khu chức năng:

Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 1 trệt, 1 tầng lửng, 9 tầng lầu và 1 tầng mái:

- Tầng hầm: phục vụ việc để xe, thoát rác và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật khác của công trình

- Tầng trệt: Cửa hành phục vụ nhu cầu cho dân cư trong khu nhà và các khu vực lân cận

- Tầng lửng: văn phòng quản lý, phòng sinh hoạt cộng đồng, giải trí…

- Các tầng lầu: từ tầng 1 – 9: khu nhà ở cho các hộ dân cư, căn hộ

- Tầng mái bố trí hệ thống bồn nước phục vụ sinh hoạt cho toàn công trình và hệ

thống chống sét

1.4 Giải pháp kiến trúc:

- Kiến trúc của công trình thuộc dạng khu nhà ở cao tầng với hình khối trụ có mặt bằng hình chữ nhật, đảm bảo các yêu cầu phù hợp về công năng, đồng thời hài hoà về kiến trúc mỹ quan đô thị và các yêu cầu về độ an toàn, vệ sinh, ánh sáng… Khu nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thoáng, vệ sinh và an toàn khi sử dụng

- Diện tích mặt bằng xây dựng là 43m × 22.8m (980.4 m2), diện tích khu đất xây dựng là 50m × 30m (1500 m2) Xung quanh công trình được bố trí vành đai cây xanh và công viên tạo sự thông thoáng cho công trình Chiều cao toàn bộ công trình là H=39.4m

- Hình khối kiến trúc mang tính đơn giản phù hợp với môi trường xung quanh, mặt đứng trang trí kết hợp giữa tường gạch sơn gai với khung kính màu phản quan, các ban công được ốp gạch men Đồng Tâm, tầng 1 và tầng 2 được ốp hoàn toàn bằng đá granite tự nhiên tạo đường nét hài hoà và sang trọng cho công trình

- Mặt bằng công trình ít thay đổi theo chiều cao tạo sự đơn giản trong kiến trúc Biện pháp lấy sáng tự nhiên cho khu vực hành lang và cầu thang là bố trí giếng trời và mái lấy

Trang 24

sáng bằng Polycacbonat trên mái Các căn hộ được bố trí nhiều cửa sổ và vách kính nên ánh sáng tràn ngập trong nhà tạo sự sảng khoái và khỏe mạnh cho người ở

1.5 Giao thông trong công trình:

1.5.1 Giao thông đứng:

- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy gồm có 2 thang và các cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố: 1 thang bộ từ tầng hầm tới tầng 9 (thang CT1), 1 thang bộ từ tầng trệt đến tầng mái (thang CT2)

- Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố

1.5.2 Giao thông ngang:

- Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ Ngoài ra còn có sảnh, hiên dùng làm mối liên hệ giao thông giữa các phòng trong một căn hộ

- Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các giếng trời, mái lấy sáng nhằm thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong toàn bộ công trình

1.6 Các giải pháp kỹ thuật:

1.6.1 Hệ thống điện:

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện

dự phòng (máy phát điện 2.200 kVA), nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa

nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục Máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động

để không ảnh hưởng đến sinh hoạt

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt , tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ

thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn

khi có sự cố xảy ra

1.6.2 Hệ thống cấp nước:

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố qua hệ thống lắng lọc, khử mùi và khử trùng, bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng

Các ống nước cấp PPR bền, sử dụng lâu dài, chống rò rỉ và bảo đảm nguồn nước sạch, vệ sinh

Trang 25

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.6.3 Hệ thống thoát nước:

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên sênô chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

1.6.4 An toàn phòng cháy chữa cháy:

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố

 Hệ thống báo cháy

Ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy

 Hệ thống chữa cháy

Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ hệ thống nước thành phố Trang bị các bộ súng cứu hỏa đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng

(Xem chi tiết cấu tạo kiến trúc công trình trong bản vẽ KT01, KT02, KT03, KT04)

Trang 26

CHƯƠNG 4 :

TÍNH TỐN CẦU THANG ĐIỂN HÌNH

- Cầu thang là phương tiện giao thơng đứng chính của cơng trình, được hình thành

từ các bậc liên tiếp tạo thành thân thang, các vế thang nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới để tạo thành cầu thang

- Ta tính cầu thang cho tầng điển hình là cầu thang cục bộ trục 2, 3; cầu thang thuộc loại thang làm việc theo dạng bản hai vế, cĩ mặt bằng và mặt cắt như hình vẽ sau:

1 2 3 4 5 6 7 8 9

19 18 17 16 15 14 13 12 11

TAY VỊN INOX GẠCH CERAMIC VỮA XM MÁC 75 DÀY25 BẬC THANG GẠCH THẺ BẢN BTCT

VỮA TRÁC MÁC 75 DÀY 25 BÃ MASTIC SƠN NƯỚC

3 2

Trang 27

SVTH: TƠ BÁ KIÊN LỚP 03XD1 Trang 23

MẶT BẰNG CẦU THANG VÀ MẶT CẮT A-A(CẤU TẠO CẦU THANG)

4.1 Sơ bộ tiết diện bản thang , dầm chiếu nghỉ và dự kiến vật liệu sử dụng :

4.1.1 Cấu tạo một bậc thang :

lb = 300mm ; hb = 170mm

- Độ dốc cầu thang :

'

0322956

,0300

380013

7515042

3004

+Chọn cốt thép gân loại AII:

Ra = 2800 daN/cm2; Rađ = 2200 daN/cm2 +Cốt thép trơn loại AI:

Ra= 2300 daN/cm2; Rađ = 1800 daN/cm2

4.2 Tính các bộ phận của cầu thang :

4.2.1 Bản thang :

4.2.1.1 Xác định tải trọng :

 Tĩnh tải :

- Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ:

Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ

Cấu tạo bản chiếu nghỉ  3

/ m daN

/ m daN

/ m daN

- Tải trọng tác dụng lên bản thang:

Cấu tạo bản thang  daN / m3  (cm) n g tcdaN / m2 g ttdaN / m2

Trang 28

(    

a : chiều cao 1 bậc thang

b : chiều dài 1 bậc thang

c : chiều dài 1 bậc thang theo phương của bản thang

2.1200001.0)3.017.0(

gvl =

2 23.017.0

2.11800025.0)3.017.0(

gbt =

2 23.017.02

2.118003.017.0

gBTCT = 2500 x 0.17 x 1.1 = 467.5 daN/m2Lớp vữa trát :

gvt =

2 23.017.0

2.11800015.0)3.017.0(

g = gc + gvl + gbt + gBTCT + gvt = 32.7 + 73.6 + 159.7 + 467.5 + 44.16 = 777.66daN/m2Tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương đứng

Trang 29

SVTH: TÔ BÁ KIÊN LỚP 03XD1 Trang 25

g’ =

cos

g

3229cos

66.777

= 893.79daN/m2 Trọng lượng của lan can glc = 30 daN/m, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang:

glc = 5.1

30 = 20 daN/m2

 Hoạt tải: (theo TCVN 2737 – 1995 )

- Hoạt tải tiêu chuẩn: 2

- Tải tác dụng lên vế thang: q vt=893.79 + 360 + 20 = 1273.79 daN/m2

- Tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ: q = 577.9 + 360 = 937.9 daN/ m cn 2

- Tải trọng phân bố lên dầm đơn giản:

1 q b 1273.79 1 1273.79daN/m

+ Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ: q2= q cn x b = 937.9 x 1=937.9 daN/m2

- Để xác định chính xác sơ đồ tính của cầu thang ta phải dựa trên tỉ số E J b b/E J d d, nhưng để đơn giản trong tính toán xét sơ đồ tính bản thang như sau:

937.9 daN/m

1273.79 daN/m

937.9 daN/m

1273.7

9 daN/m

Sơ đồ tính 2 vế thang

Trang 31

SVTH: TÔ BÁ KIÊN LỚP 03XD1 Trang 27

- Khi tính cot thép ta lấy moment như sau:

Mnh = Mmax = 6840 x 0.7 = 4778 daNm; Mg = 0.3  Mmax = 0.3  6840 = 2052 daNm

- Các công thức tính toán:

Chọn a= 1,5cm => ho = h - a = 13 – 1.5 = 11.5cm

2 2

5.11100

130x x

M xbxh

R

M A

o n

  1 12.A

=>Fa=

2800

5.11100130

Trang 32

Fa chọn (cm 2 )

x x n

h b

g g

Trang 33

SVTH: TÔ BÁ KIÊN LỚP 03XD1 Trang 29

1

2 2

2

2 2

20

2

M M

h b R

M A

o n

R

h b R

Fa chọn (cm 2 )

Trang 34

* Tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ:

- Kiểm tra các điều kiện hạn chế:

daN h

b R

K on  o 0.35130202623660

Vậy: Q8774.58daNK0xR n xbxh o 23660daN

 Do đó không cần tăng kích thước tiết diện hay mác bê tông

daN h

b R

Vậy: Q8774.58daNK0xR k xbxh o 3120daN

 Do đó phải đặt cốt ngang theo tính toán

- Tính bước đai umax:

cm x

x x Q

xRxbxh

93.8463

2620105.15

15

283.021800

x x x xq

xbxh xR

Q db  8 k o2 d  8 10 20 262 67.92 8571

=>Q db 8571daNQmax 8774.58daN

- Do đó cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt ta khong cần đặt thêm cốt xiên

- Kết quả bố trí cốt thép bản thang và dầm chiếu nghỉ xem trong bản vẽ KC-02

Trang 35

CHƯƠNG 6

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

KHUNG TRỤC 3

Trang 36

7.1 Xác định sơ bộ kích thước hệ chịu lực chính cuả công trình

Hệ chịu lực chính của công trình là khung bao gồm hệ cột, dầm, sàn kết hợp với hệ

vách cứng đặt tại tâm và ở biên công trình Mặt bằng công trình như sau:

4 3

D14 D14 D15

S2 S2

8

Hình 7.1: Sơ đồ hệ chịu lực chính của công trình

Trang 37

7.1.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm

Kích thước dầm được chọn sơ bộ trong chương 3 – bảng 3.1 như sau:

Bảng 7.1: Kích thước sơ bộ của dầm

STT Loại

dầm

Kí hiệu

Nhịp dầm

ld (m)

Hệ số

m

Chiều cao

hd (cm)

Bề rộng

bd (cm)

Chọn tiết diện

bd x hd (cmxcm)

1

Dầm Khung

7.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cột:

Công thức tính sơ bộ theo [11]:

b n

kN F R

trong đó: k _ trong khoảng (0.9 ~ 1.1) với cấu kiện nén đúng tâm, (1.2 ~ 1.6) với cấu

kiện nén lệch tâm;

N _ lực dọc nén tính toán, có thể tạm xác định theo diện truyền tải lên cột

Tầng Cột biên (C2, C6) Cột giữa (C12, C15)

Trang 38

7.1.3 Kích thước sàn

Kích thước sàn đã được tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực ở chương 3 Do đó,

chiều dày sàn lấy giá trị đã tính toán là hs = 100mm

7.2.1 Tải trọng đứng

a Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng trên sàn

Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng trên sàn đã được tính toán ở chương 3 bao gồm trọng

lượng các lớp cấu tạo sàn và trọng lượng tường qui đổi trên sàn và hoạt tải trên sàn

Bảng 7.2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn

STT Các lớp cấu

gs tt (daN/m 2 )

A (m 2 )

Hệ số

A

Hoạt tải tiêu chuẩn

p tc (daN/m 2 )

Hệ số

n

Hoạt tải tính toán

p tt (daN/m 2 )

Trang 39

b Tải trọng tường xây

 Tải trọng tường xây phân bố đều trên sàn:

.0,7 3.4 1.3 180 0.7 556.92

s t t t

 Tải trọng tường xây phân bố đều trên dầm:

Trọng lượng tường có các lỗ cửa trên các dầm biên được lấy bằng 70% trọng lượng

tường đặc tường 20, xây gạch ống có gttc = 330 kG/cm2, hệ số độ tin cậy n =1.3, chiều

cao tường lấy bằng chiều cao tầng nhà:

gttt = gttc.n.ht

Bảng 7.4: Trọng lượng tường trên dầm biên

Dầm tầng

Chiều cao tường

h t

(m)

Trọng lượng đơn vị tường

(daN/m 2 )

Trọng lượng tường có lỗ cửa 70% t tc

(daN/m 2 )

Hệ số độ tin cậy

n

Trọng lượng tường quy đổi

gt (daN/m)

c Trọng lượng do hồ nước mái

Bảng 7.4: Trọng lượng nước ở 4 chân cột

Gn =xVhoà=

7.2.2 Tải trọng ngang

Do công trình không xét đến ảnh hưởng của động đất nên tải trọng ngang chủ yếu do tải

trọng gió tác động vào công trình, do công trình có chiều cao dưới 40m nên tải trọng gió

là gió tĩnh

Quy lực gió thành lực tập trung tác dụng tại các nút cột biên mỗi tầng, gom gió đẩy và

gió hút thành 1 trị số luôn cho gọn

Vùng áp lực gió IIA (W0= 83 daN/m2); địa hình dạng C,hệ số khí động c = 1.4 (gộp

chung phí đón gió và khuất gió); hệ số dộ tin cậy n = 1.2

Trang 40

Tầng Chiều cao

Bảng 7.4 : ÁP LỰC GIÓ

3 2

3 2

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w