1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn quản trị học đề tài phân tích tác động của môi trường vĩ mô tới các doanh nghiệp việt nam

13 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác động của môi trường vĩ mô tới các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Bùi Bích Phương
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Môi trường vĩ mô đề cập đến các yếu tố nguồn lực và thể chế bên ngoài, có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing và kinh doanh của doanh nghiệp.. Chúng ba

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

TIỂU LUẬN

Môn: Quản Trị Học

Đề tài: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô tới các doanh

nghiệp Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn

: Nguyễn Thanh Thủy

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022

Trang 2

Mục Lục

Lời mở đầu 2

Nội dung chính I Khái niệm môi trường vĩ mô 3

II Phân tích các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô tới các doanh nghiệp Việt Nam 1 Môi trường nhân khẩu 3

2 Môi trường kinh tế 3

3 Môi trường tự nhiên 4

4 Môi trường công nghệ 5

5 Môi trường chính trị 6

6 Môi trường văn hóa 6

III Ví dụ về Doanh nghiệp Vinamilk 1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 7

2 Môi trường vĩ mô của Vinamilk 7

Một số tài liệu tham khảo 11

Trang 3

Lời mở đầu

Môi trường vĩ mô đề cập đến các yếu tố nguồn lực và thể chế bên ngoài, có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing và kinh doanh của doanh nghiệp Chúng bao gồm yếu tố về nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, pháp luật và văn hóa,…

Chẳng hạn, đại dịch Covid-19 vừa qua đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế toàn cầu, từ đó tác động đến các hoạt động marketing, kinh doanh của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp bước vào ngõ cụt phá sản, mặt khác cũng có nhiều doanh nghiệp “ăn nên làm ra” trong giai đoạn trên Như vậy, đại dịch Covid-19 hay nói rộng hơn là môi trường vĩ mô đã có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng như một cơ thể sống hoạt động trên một lãnh thổ và trong nền kinh tế hàng ngày tác động vào môi trường, đồng thời cũng chịu những tác động của môi trường Để có thể thích ứng và phát triển doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động phù hợp với điều kiện môi trường bằng cách đưa ra những giải pháp chiến lược và những điều chỉnh phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Trang 4

Nội dung chính

I Khái niệm môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là các yếu tố nằm bên ngoài Doanh nghiệp, tổ chức, nó gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và hoạt động Marketing của mỗi một doanh nghiệp Đó là các yếu tố như : dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị và văn hóa xã hội

II Phân tích những yếu tố tác động của môi trường vĩ mô

1 Môi trường nhân khẩu (dân số)

Môi trường nhân khẩu bao gồm các yếu tố liên quan đến con người như: dân số, độ tuổi, giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp, mật độ dân số, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân,… Lý do tại sao môi trường nhân khẩu có vai trò quan trọng trong môi trường vĩ mô là do “tổng thể nhu cầu của người dân là lý

do tồn tại của doanh nghiệp”

Nói cách khác, con người chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của thị trường Thông qua ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, môi trường tại khu vực

mà công ty hoạt động sẽ ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, nội dung truyền thông của doanh nghiệp, cách tiếp cận và lựa chọn khách hàng mục tiêu

2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm một số yếu tố: bản chất và cơ cấu của nền kinh

tế, nguồn lực sẵn có, mức thu nhập, tốc độ tăng trưởng GDP, thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ lạm phát, trình độ phát triển kinh tế, phân phối thu nhập, các yếu tố sản xuất, chính sách kinh tế, chính sách tiền tệ, điều kiện kinh tế, chính sách tài khóa, tỷ lệ thất nghiệp,… Những yếu tố này đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp hoặc cá nhân hiện đang tồn tại trong nền kinh tế đó

Trang 5

Khi nền kinh tế đi xuống, người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm và lựa chọn những sản phẩm vừa đủ cho bản thân và gia đình Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển, người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua sắm thoải mái và dễ dàng hơn đối với các sản phẩm và dịch vụ có giá trị cao và đắt tiền hơn

3 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm môi trường vật chất và tài nguyên thiên nhiên cần thiết Đây là nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Về cơ bản, những thay đổi bất ngờ của môi trường tự nhiên, chẳng hạn như: sự thay đổi đột ngột của thời tiết, khí hậu, hoặc thiên tai có thể tác động đáng kể đến hoạt động và chiến dịch của doanh nghiệp

Trang 6

Ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các thành phố lớn, nước, không khí và đất đai đang bị ô nhiễm ở mức báo động Công nghiệp hóa gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu Sự gia tăng dân số, cách sinh hoạt và xử lý rác thải của con người đã khiến lượng rác thải ra môi trường ngày càng nhiều và không có dấu hiệu dừng lại

Việc các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức khiến cho hệ sinh thái bị mất cân bằng từ đó gây nên các hiện tượng biến đổi khí hậu, tuyệt chủng ở động vật… Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và tiếp thị của doanh nghiệp

4 Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ bao gồm các mô hình ứng dụng hỗ trợ các hoạt động hàng ngày của con người, bao gồm cả đời sống, lao động và sản xuất Các mô hình ứng dụng này có thể là công cụ, thiết bị, phần mềm hay năng lượng,… Môi trường công nghệ là lực lượng định hình cách thức vận hành của thế giới, bao gồm cả các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ và những ứng dụng của nó ngày càng cho ra đời những sản phẩm tiên tiến hơn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất có thể Ngoài ra, ứng dụng công nghệ còn giúp công ty nâng cao hiệu quả, cải tiến quy trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và nguồn lao động,

Trang 7

Recommandé pour toi Suite du document ci-dessous

Grammar bank answers pre intermediate

9

Trang 8

5 Môi trường chính trị

Môi trường chính trị sẽ bao gồm các thể chế, luật pháp và các quy tắc đạo đức do chính phủ và nhà nước đặt ra Nền chính trị của một quốc gia sẽ luôn

có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những điều luật này bao gồm luật lương tối thiểu, luật doanh nghiệp, luật

an toàn lao động, luật công đoàn,… Hầu hết các quốc gia sẽ áp dụng một mức thuế suất chung cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng có một số ngành cần đáp ứng các tiêu chuẩn như cơ sở vật chất, quy trình sản xuất thì mới có thể hoạt động

Ngoài ra, có những nhu yếu phẩm, chẳng hạn như thuốc men và thiết bị y tế, cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nhất định trước khi được đưa ra thị trường

6 Môi trường văn hóa

Văn hóa – xã hội là một bộ phận quan trọng của môi trường kinh doanh Xã hội hình thành các chuẩn mực về giá trị, niềm tin, thái độ và nguyên tắc của con người Đồng thời, môi trường văn hóa bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản, nhận thức và nhân cách của con người sống trong đó Những yếu tố văn hóa xã hội này là một trong những yếu tố chính hình thành nên niềm tin, giá trị và cách sống của một cá nhân Thông qua các yếu

Trang 9

tố văn hóa xã hội, doanh nghiệp có thể tác động lên quan điểm, cách nhìn nhận của người tiêu dùng về doanh nghiệp hay những sản phẩm – dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp

III Ví dụ về Doanh nghiệp Vinamilk

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công

ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam

Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều DN khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước, Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng Cty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Hiện nay, Cty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc

Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến

cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

2 Môi trường vĩ mô của Vinamilk

a Môi trường kinh tế

 Cơ hội:

Trang 10

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu rộng, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO, nhiều doanh nghiệp có nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài trong đó có sản phẩm sữa

Giá các sản phẩm sữa trên thế giới có xu hướng tăng cao tạo điều kiện cạnh tranh về giá thuận lợi cho ngành sữa Việt Nam mở cửa thị trường nước ngoài Đồng thời, các công ty sữa trong nước có cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới tiên tiến hơn và có cơ hội không ngừng cải tiến, hoàn thiện mình trong môi trường cạnh tranh cao

Tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá cao, năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được Ngân hàng Thế giới ước tính là 5,4%, thu nhập bình quân của người dân tăng, nhu cầu tiêu dùng tăng, thực phẩm trong đó

có sữa tăng

 Thách thức:

Mặc dù có khả năng cạnh tranh về giá nhưng các công ty sữa Việt Nam lại gặp khó khăn về chất lượng sản phẩm so với các công ty nước ngoài Nhiều người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận giá sữa nhập khẩu cao hơn 200%

b Môi trường nhân khẩu

Đến ngày 21 tháng 11 năm 2020, dân số Việt Nam ước tính là 97.646.974 người, tăng 1.184.868 người so với năm 2019 – 2020 Tỷ lệ gia tăng dân số

tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết, là 945.967 người Do tình trạng di cư nên dân số giảm

115.713 người Dân số tăng nhanh có lợi cho việc mở rộng ngành sữa sang thị trường rộng lớn hơn, tạo cơ hội tiêu dùng và nâng cao thu nhập Mức sống của người dân ngày một nâng cao tạo cơ hội cho các công ty sản xuất Năm 2019, tỷ trọng lao động có trình độ trung học phổ thông trở lên là 39,1%, tăng 13,5 điểm phần trăm so với năm 2009; lao động có trình

độ, chứng chỉ (sơ cấp) chiếm 23,1% Tỷ lệ dân số 15-60 tuổi biết chữ của cả nước là 97,85% Cả nước vẫn còn hơn 1,49 triệu người đang bị mù chữ

c Môi trường công nghệ

Trang 11

 Cơ hội:

Việc áp dụng hệ thống cơ khí hiện đại, hệ thống quản lý mới, quy trình và nguyên liệu nhập khẩu có thể giúp nâng cao chất lượng sữa

 Thách thức:

Theo Dairyvietnam.com, hơn 95% đàn bò sữa của Việt Nam hiện nay được nuôi rải rác trong các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tính chuyên nghiệp thấp, nguồn thức ăn hạn chế, 80% đàn bò sữa phải nhập khẩu (giống bò, thức ăn, đồng cỏ)

Áp lực chi phí lớn, chất lượng chưa lý tưởng, chỉ đáp ứng được 22-25% nhu cầu nguyên liệu, gây khó khăn cho doanh nghiệp (theo giới thiệu của Tổng thư ký Hiệp hội Sữa Việt Nam)

d Môi trường tự nhiên

 Cơ hội:

Khí hậu Việt Nam có điều kiện gió mùa ẩm, nhưng có các vùng khí hậu

ôn đới như Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, … đặc biệt thích hợp để trồng đồng cỏ chất lượng cao và chăn nuôi bò sữa năng suất cao

 Thách thức:

Khí hậu không thuận lợi trong bảo quản và chế biến ảnh hưởng đến chất lượng sữa

e Môi trường chính trị

 Cơ hội:

Trang 12

Nền chính trị của Việt Nam tương đối ổn định, chính sách giảm thuế nhập khẩu về 0% giúp cho đầu tư nước ngoài, hỗ trợ học tập và phát triển yên tâm hơn

Chính sách tiêu thụ sữa ổn định và hệ thống điều tiết đang dần hoàn thiện

 Thách thức:

Cơ quan nhà nước còn buông lỏng quản lý giá cả thị trường Quy trình thực thi chống cạnh tranh không lành mạnh chưa thực sự hiệu quả Thanh tra ngành sữa còn lỏng lẻo, chỉ tập trung vào thanh tra an toàn thực phẩm, chưa kiểm soát được hàm lượng các chất khó hoạt động trong sản phẩm sữa

f Môi trường văn hóa xã hội

 Cơ hội:

Với dân số đông và tốc độ tăng nhanh -1,2%, tiêu dùng nội địa có xu hướng tăng trong năm 2013 => thị trường đang phát triển với tiềm năng rất lớn Theo thống kê của Bộ Công Thương, đến năm 2015, thị trường trong nước sẽ tiêu thụ khoảng 1,3 tỷ lít sản phẩm sữa nước, tương đương 15 lít / người / năm

Trình độ dân trí ngày càng cao => Xu hướng giải khát các sản phẩm dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp ngày càng tăng Năm 2013 ước tính thị trường sữa nước ta là 670.000 tấn Năm 2013, thị trường sữa bột cũng đạt 70.000 tấn, tương đương 28 nghìn tỷ đồng, sẽ tăng lên 90.000 tấn (tương đương 48 nghìn tỷ đồng) trong năm 2017 Với những dự báo khả quan này, hàng loạt công ty sữa đã đầu tư xây dựng nhà máy để mở rộng công suất sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường

So với các công ty nước ngoài, các công ty Việt Nam có lợi thế lớn hơn trong việc phát triển các sản phẩm phù hợp với người Việt Nam

 Thách thức:

Tâm lý tiêu dùng hàng ngoại, không tin hàng Việt Nam vẫn tồn tại

Trang 13

Một số tài liệu tham khảo

https://kinhtevimo.vn/phan-biet-kinh-te-vi-mo-va-kinh-te-vi-mo/#:~:text=*

%20V%C3%AD%20d%E1%BB%A5%3A%20Kinh%20t%E1%BA%BF

%20v%C4%A9,xem%20x%C3%A9t%20quy%E1%BA%BFt

%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20c%E1%BB%A7a

Ngày đăng: 02/04/2023, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w