1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG mại điện tử TRONG các DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ tại hàn QUỐC và bài học CHO các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

82 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt APEC Asia Pacif

Trang 1

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Thương mại quốc tế

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO CÁC

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : Hoàng Thu Huyền

Mã sinh viên : 1111120226 Lớp : Anh 24

Khoá : 50

Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thị Việt Hoa

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 2

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 7

1.1 Tổng quan về Internet và TMĐT 7

1.1.1 Khái quát về Internet 7

1.1.2 Thương mại điện tử (E-commerce) 10

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 18

1.2.1 Khái niệm 18

1.2.2 Vai trò 19

1.3 Phát triển ứng dụng Internet và thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 21

1.4 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới 26

CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC 28

2.1 Quá trình phát triển của thương mại điện tử tại Hàn Quốc 28

2.1.1 Chính phủ điện tử 29

2.1.2 Giáo dục điện tử 30

2.1.3 Thương mại điện tử trong kinh doanh 31

2.1.4 Y tế điện tử 32

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử trong DNVVN ở Hàn Quốc 33

2.2.1 Nhận thức 33

2.2.2 Hạ tầng công nghệ 34

2.2.3 Các vấn đề về pháp lý 35

2.2.4 Nguồn nhân lực 36

Trang 3

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

2.3 Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại Hàn Quốc 36

2.3.1 Tình hình áp dụng thương mại điện tử trong các DNVVN tại Hàn Quốc 36 2.3.2 Đánh giá phát triển của thương mại điện tử trong các DNVVN tại Hàn Quốc 46

2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc 48

2.4.1 Tích cực nâng cao nhận thức về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng 48

2.4.2 Xã hội hóa việc ứng dụng thương mại điện tử 49

2.4.3 Tăng cường các hoạt động đào tạo rộng rãi 50

2.4.4 Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài 50

2.4.5 Bảo đảm an toàn cho các giao dịch điện tử 51

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC 53

3.1 Thương mại điện tử ở Việt Nam 53

3.2 Những yếu tố tác động đến phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 55

3.2.1 Nhận thức về thương mại điện tử 55

3.2.2 Hạ tầng công nghệ 56

3.2.3 Các vấn đề về pháp luật 58

3.2.4 Nguồn nhân lực 60

3.3 Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 61

3.3.1 Về truyền thông 61

3.3.2 Hoạt động trực tuyến 63

3.3.3 Về dịch vụ 65

3.3.4 Về thương mại 67

3.4 Một số giải pháp thúc đẩy ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ kinh nghiệm Hàn Quốc 68

Trang 4

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

3.4.1 Nâng cao nhận thức về TMĐT cho các DNVVN Việt Nam 69

3.4.2 Tăng cường các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực 69

3.4.3 Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài 70

3.4.4 Tăng cường các giải pháp về an ninh, bảo mật trong TMĐT 71

3.4.5 Củng cố hành lang pháp lý 71

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 5

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt APEC Asia Pacific Economics

Cooperations

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN Assosiation of SouthEast Asia

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

B2B Business to Business Doanh nghiệp với doanh

EDI Electronic data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử

IP Internet Protocol Giao thức truyền tệp tin

OECD Organization for Economic

Copperation and Development

Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế

TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển

truyền tin

TMĐT Electronic commerce Thương mại điện tử

UNCITRAL United Nations Commission

On International Trade Law

Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương mại quốc tế

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế

giới

WWW World Wide Web Dịch vụ Web toàn cầu

Trang 6

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Những lo ngại của người tiêu dùng khi mua hàng qua mạng Internet 10

Bảng 1.2: So sánh TMĐT và thương mại truyền thống 13

Bảng 1.3: Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nưới và vùng lãnh thổ 19

Bảng 1.4: Tiêu thức xác định DNVVN tại Việt Nam 19

Bảng 1.5: Các chính sách vĩ mô được chính phủ áp dụng để phát triển TMĐT 27

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Viễn thông SKM (SKM) 41

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH tế bào HanwhaQ (HQCL) 45

Bảng 3.3: So sánh tình hình tài chính 2 công ty: SKM – HQCL (31/12/2013) 47

Bảng 3.1: Tỷ trọng DN có website riêng 62

Bảng 3.2: Số lượng thẻ ngân hàng phát hành từ năm 2010 đến năm 2014 64

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Nhóm ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên Internet năm 2013 7

Hình 1.2 Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới 8

Hình 2.1: Tỷ lệ người dùng mạng xã hội tại Hàn Quốc năm 2013 32

Trang 7

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của cách mạng CNTT và những thành quả ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội đã dẫn đến sự hình thành một phương thức

kinh doanh hoàn toàn mới, đó là Thương mại điện tử (TMĐT) (E.Commerce)

TMĐT là một yếu tố quan trọng của nền kinh tế số hóa, là hình thái hoạt động

thương mại bằng phương pháp điện tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông

qua phương tiện công nghệ điện tử mà không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch TMĐT đang ngày càng được ứng dụng mạnh mẽ trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước công nghiệp phát triển có kết cấu hạ tầng CNTT tiên tiến, luật pháp hoàn chỉnh, con người có tri thức cao, hạ tầng kinh tế vững mạnh và đang được khẳng định là xu hướng tất yếu, động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế toàn cầu trong thế kỷ 21 TMĐT đã đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội đó là: hình thành những mô hình kinh doanh mới, nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh, giúp các DN nâng cao khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế,

mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, phát huy mọi tiềm năng chưa được khai thác trong nước, nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý của Nhà nước và giúp người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn hàng hóa, tiếp cận kho tàng kiến thức của nhân loại

Là một đất nước có diện tích nhỏ trong khu vực nhưng Hàn Quốc luôn là một quốc gia dẫn đầu về công nghệ - điện tử trong suốt hơn một thập kỷ qua Trong

xu thế toàn cầu hóa, Hàn Quốc đã khẩn trương chuẩn bị mọi nhân tố cần thiết nhằm phát triển TMĐT Các công ty lớn, nhỏ trong nước đã nỗ lực thực hiện việc đơn giản hóa hoạt động thương mại, đặc biệt chính phủ Hàn Quốc cũng nỗ lực khuyến

khích các DN tham gia TMĐT thông qua một số chương trình như: “Chương trình

hành động cơ bản về thương mại điện tử năm 1999”, “Chính sách toàn diện cho sự phát triển thương mại điện tử” năm 2000 Nhiều tổ chức về TMĐT, trung tâm công

dân điện tử, trung tâm hỗ trợ DN … được mở ra, cung cấp thông tin về chính sách

TMĐT và giới thiệu về các hoạt động, chiến lược, kế hoạch tổng thể về TMĐT

Với Việt Nam, thuật ngữ “Thương mại điện tử” tuy còn khá mới mẻ nhưng

đã hé mở nhiều triển vọng, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức

Trang 8

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Thương mại Thế giới (WTO) cuối năm 2007 TMĐT Việt Nam đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong các hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần tích cực cho sự phát triển nhanh và bền vững của DN và đất nước Tuy nhiên, việc phát triển TMĐT ở nước ta vẫn gặp khá nhiều khó khăn, bất cập như hạ tầng cơ sở kỹ thuật yếu kém, nguồn nhân lực đào tạo chưa bài bản – vừa thừa vừa thiếu, khung pháp lý chưa hoàn chỉnh… chưa đáp ứng được những yêu cầu, cam kết của WTO

Do vậy, việc nâng cao nhận thức xã hội, khuyến khích ứng dụng TMĐT cho các

DN, đặc biệt tập trung vào các DNVVN, là một bước đi quan trọng nhằm củng cố vững chắc hơn trong sự phát triển của đất nước trong thời gian tiếp sau Do đó việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TMĐT của Hàn Quốc, quốc gia có nhiều điểm tương đồng về kinh tế - xã hội nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho quá trình phát triển TMĐT tại Việt Nam là cần thiết

Với ý nghĩa như trên, tác giả lựa chọn đề tài “Kinh nghiệm ứng dụng

TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, bước đầu tác giả đã khảo sát các công trình nghiên cứu, kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:

- Tình hình nghiên cứu về DNVVN và TMĐT trên thế giới

Trên thế giới nói chung đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về việc ứng

dụng TMĐT trong các DNVVN phải kể đến như “Việc áp dụng kinh doanh điện tử

và quản lý tri thức trong DN nhỏ”, 2007 Công trình nghiên cứu được thực hiện bởi

S Maguire, S.C.L Koh, A Magrys, điều tra về thực trạng ứng dụng CNTT và truyền thông (ICT) trong các DNVVN để đạt được lợi thế cạnh tranh Tuy đây mới chỉ là nghiên cứu có tác động trực tiếp đối với các DNVVN tại Anh Quốc nhưng cũng đã đưa ra được những so sánh trong cộng đồng ICT ở phạm vi DNNVV trên thế giới Đây là nghiên cứu cần thiết cho các DNVVN để đánh giá, quản lý và sử dụng các công cụ kinh doanh TMĐT ở hiện tại và tương lai

Ngoài ra, còn phải kể đến bài đăng “Dịch vụ công nghệ thông tin và gia tăng

năng suất cho doanh nghiệp nhỏ: Một phân tích về việc áp dụng các công nghệ Internet băng thông rộng” trên cuốn “Thông tin Kinh tế và Chính sách” năm 2012

Trang 9

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

do Massimo G Colombo, Annalisa Croce và Luca Grilli thực hiện Bài viết đã phân tích được những tác động của việc áp dụng các công nghệ Internet lên hiệu suất năng suất của các DNVVN, kết quả cho thấy việc ứng dụng cơ bản là không đáng

kể (hoặc thậm chí là tiêu cực) Tuy nhiên, điều đó còn dựa vào nhiều yếu tố như ngành công nghiệp hoạt động; sự liên quan của các phần mềm ứng dụng băng thông rộng cụ thể với các ngành công nghiệp của hoạt động của DNNVV; và chủ trương thay đổi chiến lược và tổ chức bổ sung

Các nghiên cứu nhìn chung cho thấy được thực trạng áp dụng TMĐT trong các DNVVN ở một số quốc gia, khu vực trên thế giới; đồng thời cho thấy được những tác động của TMĐT trong tiến trình phát triển của các DNVVN

- Tình hình nghiên cứu về DNVVN và TMĐT tại Hàn Quốc

Trong bài “Xác định các yếu tố cho việc thông qua các doanh nghiệp điện

tử: trường hợp của các DNVVN tại Hàn Quốc” (đăng trong cuốn “Kinh tế học ứng dụng” năm 2006) do Jeon, S.H., Han, Lee thực hiện đã nghiên cứu, khảo sát các yếu

tố quyết định sự áp dụng thành công của kinh doanh điện tử trong các DNVVN tại Hàn Quốc bằng những phân tích thực nghiệm Ngoài ra còn tổng hợp các kiến thức

về CNTT, kinh doanh điện tử: lợi thế tương đối và lợi ích, hỗ trợ của chính phủ,

Chiến lược toàn cầu hóa và các yếu tố của Bắc Triều Tiên

Bên cạnh đó, nghiên cứu “Chỉ số hiệu quả đánh giá của mô hình tham chiếu:

Một trường hợp Hàn Quốc cho các DNVVN” được đăng trên “Tạp chí đổi mới và chính sách châu Á năm 2013” do SunYoung Park, JongKu Son, JuHwan Seo và

Jinny Seo biên soạn cũng đánh giá được hiệu quả và xác định các yếu tố thành công quan trọng cho việc sử dụng lộ trình công nghệ (TRM) Tại Hàn Quốc, các DNVVN đã thực hiện “Chương trình hỗ trợ cho Lộ trình công nghệ trong các DNVVN” nhằm thúc đẩy việc tạo lập các chiến lược phát triển công nghệ Nghiên cứu này đã thiết kế và thực hiện khảo sát để phân tích hiệu suất TRM, và phân tích hiệu suất TRM của các công ty đã tham gia trong chương trình trên từ năm 2008 đến năm 2011 Nghiên cứu này so sánh được hỗ trợ 97 công ty và 102 công ty không mức độ hiệu quả và sự hài lòng về số lượng và chất lượng hỗ trợ và phân tích trong những công ty được hỗ trợ

Trang 10

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Nhìn chung các các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản

về TMĐT, phân tích đánh giá quá trình hình thành và phát triển TMĐT trên phạm

vi các DNVVN tại Hàn Quốc cũng như đề xuất được một số giải pháp nhằm tạo lập

cơ sở cho sự tiếp cận và từng bước phát triển TMĐT trong thời gian tới

- Tình hình nghiên cứu về TMĐT trong các DNVVN tại Việt Nam

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về các DNVVN trong khía cạnh vận hành và chính sách, thường do các viện nghiên cứu chủ trì, ví dụ như

trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh

nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” (chương trình

DIREG và Trường Đại học kinh tế TP HCM tổ chức ngày 5/12/2005) có đăng bài:

“Phân tích mức độ ứng dụng Thương mại điện tử ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam: Lý thuyết và Thực tiễn” nêu được thực trạng ứng dụng TMĐT trên

thế giới và Việt Nam, nêu kinh nghiệm phát triển của một số nước như Mỹ, Singapore, Trung Quốc và đưa ra các nhân tố cần thiết cho sự phát triển TMĐT tại Việt Nam Tuy nhiên, công trình chưa đi sâu đến các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT cũng như chưa rút ra được bài học kinh nghiệm từ các trường hợp ứng dụng TMĐT trên thế giới nhằm đẩy mạnh phát triển TMĐT trong các DNVVN tại

Việt Nam

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa lý luận và thực tế rất lớn, phân tích được thực trạng áp dụng TMĐT trong các DNVVN ở một số quốc gia và khu vực, phân tích đánh giá tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam, cũng như nêu kinh nghiệm phát triển TMĐT của một số nước, đề xuất gợi ý và giải pháp phát triển TMĐT ở Việt Nam Tuy nhiên, vẫn chưa có một công trình nào tổng kết một cách hệ thống – toàn diện các kinh nghiệm phát triển TMĐT để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đây cũng chính là khoảng trống, câu hỏi đặt ra để tác giả tập trung nghiên cứu đề tài này

3 Mục đích và nhiệm vụ

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu việc ứng dụng TMĐT của các DNVVN ở Hàn Quốc, dựa trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp phù hợp phát triển TMĐT cho các DNVVN tại Việt Nam

Trang 11

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đó, Khóa luận cần làm sáng tỏ những nội dung sau:

- Hệ thống hóa các khái niệm và một số vấn đề có liên quan đến TMĐT

trong các DNVVN

- Phân tích tình hình ứng dụng TMĐT trong các DNVVN của Hàn Quốc,

cùng những phương hướng phát triển trong thời gian tới

- Bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc, từ đó kế thừa và vận dụng cho các DNVVN tại Việt Nam

- Đề xuất hướng đi và giải pháp phát triển TMĐT cho các DNVVN tại Việt Nam trong thời gian tới trên cơ sở học tập kinh nghiệm áp dụng TMĐT của các

DNVVN tại Hàn Quốc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: nghiên cứu ứng dụng TMĐT của các DNVVN

- Phạm vi không gian: nghiên cứu ứng dụng TMĐT của các DNVVN tại Hàn Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình phát triển TMĐT trong các DNVVN trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014, và đề xuất giải pháp trong năm tới

Đây là giai đoạn ghi nhận những thay đổi mạnh mẽ trong ngành TMĐT còn non trẻ của Việt Nam, khi một quốc gia Đông Nam Á đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, khóa luận sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê Phương pháp này là nghiên cứu các tài liệu, thông tin liên quan, tư liệu của các chuyên gia trong và ngoài nước về việc áp dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc và Việt Nam

Trang 12

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này vận dụng các số liệu, thông tin thu thập được ở cùng một vấn đề tại nhiều thị trường khác nhau để đối chiếu từ đó tìm ra những điểm khác nhau cơ bản, phục vụ cho các phương pháp nghiên cứu khác

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này phải dùng nhiều thông tin khác nhau để tập hợp các thông tin tài liệu đã thu thập được để xây dựng các vấn đề có liên quan đến lý luận và thực tiễn về thực trạng ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba chương sau:

Chương 1: Tổng quan về ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc

Chương 3: Bài học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc

Trang 13

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Tổng quan về Internet và TMĐT

1.1.1 Khái quát về Internet

1.1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet

Từ cuối thập kỷ 70, phương pháp trao đổi dữ liệu mới qua Internet đã thực sự đưa nhân loại bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên mạng Internet ngày nay dựa trên cơ sở một hệ thống thương mại các mạng xương sống (các đường dữ liệu tốc

độ cao) mà trước đây đã được Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ nghiên cứu những năm

1960

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các

DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu Hiện nay trên thế giới, tiếng Anh là ngôn ngữ thống trị trên Internet, chiếm khoảng 28.6%

Hình 1.1 Nhóm ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên Internet năm 2013

(Nguồn: Internet World Stats) Hai nhân tố dùng để đo sự phát triển của Internet là số lượng máy chủ Internet và tên miền trên Internet Một máy chủ Internet là một máy tính nối với

Trang 14

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Internet và có một địa chỉ IP duy nhất Một tên miền đại diện cho một bản ghi trong

hệ thống tên miền, ví dụ như register.com Một tên miền ở cấp độ cao nhất chỉ gồm các kí tự ở phía cuối cùng của một địa chỉ Internet như: com, gov, net, org…

Đến cuối năm 2013, tổng số website ở mức 759 triệu, trong đó 510 triệu website vẫn đang trong trạng thái hoạt động Tổng lượng dữ liệu Internet được sử dụng trong năm 2013 đạt khoảng 672 Exabyte (672 tỉ GB) Lưu lượng dữ liệu trao đổi trên mạng Internet năm 2013 là 43.639 Petabyte Năm 2014, lượng dữ liệu web

do Google đánh chỉ mục lên đến 200 TB (204.800 GB), và con số này ước tính chỉ

ở mức 0,004% tổng lượng dữ liệu Internet (Theo website interlivestats.com, 2015)

Hình 1.2 Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới

(Theo website interlivestats.com, 2015)

Năm 2014, số người sử dụng Internet trên toàn cầu đã tăng 6,6 so với năm trước đó Đến cuối năm 2014, có khoảng 44 số hộ dân trên toàn cầu đăng ký và sử dụng dịch vụ kết nối Internet, tăng 4 so với năm ngoái và 14 so với 4 năm trước

đó Theo báo cáo của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), người dùng Internet chạm mốc 3 tỉ vào cuối năm 2014, chiếm khoảng 40% dân số thế giới Trong số đó,

78 đến từ các nước phát triển còn 22 đến từ những quốc gia đang phát triển Hơn nữa, người dân tại các nước đang phát triển chiếm đến hơn 90 những người

chưa sử dụng Internet (Theo website interlivestats.com, 2015)

Internet đang càng được nhiều người quan tâm, sử dụng và khai thác Đây là một xu hướng khó tránh khỏi đối với bất cứ quốc gia nào, do đó việc tìm hiểu, nâng

Trang 15

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cao kiến thức và khai thác Internet có hiệu quả chính là nhiệm vụ của mỗi người, mỗi DN và của mọi cấp chính quyền

1.1.1.2 Ảnh hưởng của hoạt động thương mại trên Internet đối với doanh nghiệp

và với người tiêu dùng

Các giao dịch thương mại trên Internet tiếp tục tăng trưởng với một tỷ lệ nhanh tới mức khó có thể đo lường chính xác được Sự phát triển và mở rộng của Internet đã hiện thực hóa thương mại điện tử - kết quả của các phát triển mới và các công nghệ của các ngành công nghê phần cứng, phần mềm và dịch vụ

- Đối với DN:

Để tạo ra cảm giác an toàn khi sử dụng Internet để liên lạc với các nhà cung cấp và các khách hàng, một DN cần phải chắc chắn trong việc nhận dạng đối tác ở phía bên kia của giao dịch và ràng buộc về mặt pháp lý bằng bất kỳ một thỏa thuận nào đó bằng điện tử Người ta vẫn đang thỏa thuận để tìm kiếm các phương thức bảo mật tốt hơn trên Internet và các chủ đề trong các cuộc thảo luận này là: mã hóa, chữ ký số và chứng chỉ số hóa

Các doanh ngiệp đã từng sử dụng các giao dịch EDI (Electronic Data Interchange – Trao đổi dữ liệu điện tử) trên các mạng riêng giá trị gia tăng đã biết rằng các thông tin quan trọng sẽ được chuyển tới đích của nó theo lịch, không bị xâm phạm trái phép và nhà cung cấp dịch vụ mạng phải chịu trách nhiệm về việc này Nhưng Internet thì không có sự bảo đảm đó, bởi Internet là một mạng công cộng của các mạng và các nhà cung cấp kết nối với nhau, không có một chủ thể nào đảm bảo cho việc một thông điệp được chuyển từ một điểm này tới một điểm khác

mà không bị xâm phạm trái phép Nhiều cá nhân, DN đã từng bị lộ các thông tin về thẻ tín dụng, bị kẻ xấu mua hàng hóa, dịch vụ trên bằng tiền của mình

- Đối với người tiêu dùng:

Hầu hết các khoản mua hàng trên Internet hiện giờ được thực hiện việc nhập thẻ tín dụng và gửi thông tin trên mẫu của máy tính và chuyển các thông tin này bằng điện tử đến người bán hàng Mặc dù người tiêu dùng có thể đã phải đưa thông tin thẻ tín dụng qua điện thoại để mua hàng, nhưng nhiều người rất miễn cưỡng đưa thông tin này trực tuyến vì sợ rằng nó sẽ bị đánh cắp hoặc sử dụng sai mục đích Đây chính là cản trở lớn nhất của sự phát triển kinh doanh bán lẻ trên Internet

Trang 16

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Những người bán lẻ trên Internet cho rằng khó khăn này có thể giảm dần khi ngày càng nhiều người mua hàng trực tuyến

Bảng 1.1: Những lo ngại của người tiêu dùng khi mua hàng qua mạng Internet

Bị bán thông tin cá nhân cho người khác 72 11 6 9 2

Bị ăn cắp thông tin thẻ tín dụng 63 13 9 13 2

Bị ăn cắp thông tin cá nhân 61 16 9 13 1

(Nguồn: Ipsos Public Affair, tháng 1 năm 2004)

1.1.2 Thương mại điện tử (E-commerce)

1.1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-commerce) là một hình thức kinh doanh thương mại trên cơ sở mạng máy tính toàn cầu và ra đời dựa trên cơ sở phát triển mạng Internet

và công nghệ thông tin, được dự báo là phương thức hoạt động chủ yếu trong nền kinh tế Có nhiều định nghĩa TMĐT được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng khái quát lại thuật ngữ TMĐT có thể được hiểu như sau:

- Theo nghĩa rộng:

Thuật ngữ “thương mại” cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề nảy sinh ra từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại, dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệ mang tính thương mại (commercial) bao gồm, nhưng không phải chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: “bất cứ giao dịch thương mại nào

về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây ựng các công trình;

tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hay đường bộ (Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL)

- Theo nghĩa hẹp:

TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách

Trang 17

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hữu hình, cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin được số hóa thông qua mạng Internet Do vậy, TMĐT bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet; không chỉ là buôn bán hàng hóa và dịch vụ theo

cách hiểu thông thường, mà bao quát một phạm vi rộng hơn nhiều nhằm làm thay

đổi hình thái hoạt động của hầu hết các hoạt động kinh tế TMĐT mở ra các hoạt động hiệu quả cho kết quả trong những khoảng thời gian ngắn hơn, cải thiện sự phản hồi với khách hàng và làm giảm chi phí điều hành Hầu hết các công ty đang đầu tư vào TMĐT ngày nay mong muốn có một hệ thống quản lý được các giao dịch thương mại nội bộ và qua các kênh phân phối Một kênh phân phối có thể bao gồm các tổ chức bán hàng và marketing, các nhà sản xuất, các nhà thầu phụ, các nhà cung cấp nguyên vật liệu, những người bán lẻ, các nhà sản xuất thiết bị đầu tiên

và những người tiêu dùng Trong kênh phân phối còn có các cơ quan Chính phủ để kiểm soát thuế quan và các nhu cầu an ninh, các công ty bảo hiểm để bảo vệ hàng tồn kho, các công ty phân phối và hậu cần để vận chuyển hàng hóa và cuối cùng là các ngân hàng để cho quá trình thanh toán

1.1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử

Với khái niệm như trên về TMĐT, ta thấy, so với thương mại truyền thống, TMĐT có những đặc trưng sau đây:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không cần phải tiếp xúc với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau trước

- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn trong TMĐT thì dần được xóa mờ

- Mạng lưới thông tin đối với thương mại truyền thống chỉ là phương tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì chính là thị trường

- Trong hoạt động TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong

đó có một bên không thể thiếu được là nhà cung cấp dịch vụ mạng

- Trong TMĐT, độ lớn về quy mô và vị trí của các DN trở nên không quan trọng

- Hàng hóa trong TMĐT không chỉ bao gồm hàng hóa và dịch vụ “vật thể” trong các giao dịch thông thường mà còn là hàng hóa đặc thù của mình: bao gồm

“hàng hóa số” và “dịch vụ số” Hàng hóa và dịch vụ số là những hàng hóa có thể

Trang 18

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

phân phối qua cơ sở hạ tầng mạng, bao gồm: các dữ liệu, các số liệu thống kê, thông tin, âm thanh, hình ảnh, phần mềm máy tính, kinh doanh trong bảo hiểm, tài chính,

an ninh và các loại hàng hóa khác

- Không gian thực hiện TMĐT: trong đó người mua, người bán khám phá lẫn nhau và tiến hành giao dịch thông qua mạng viễn thông và Internet

Trang 19

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 1.2: So sánh TMĐT và thương mại truyền thống

Các bước

Thương mại truyền thống (sử dụng nhiều phương tiện truyền

tin)

TMĐT (sử dụng một phương tiện truyền tin duy nhất)

Ưu điểm của TMĐT

Thu thập

thông tin sản

phẩm

Tạp chí, tờ rơi, quyển catalog sản phẩm

Các trang web Thông tin sản

phẩm được cập nhật hơn

Xem chi tiết

Số liệu chính xác do luôn cập nhật

Chuyển hàng Người chuyển hàng Người chuyền

hàng/ Internet

Gần như tức thời đối với sản phẩm số hóa

Trao đổi dữ liệu điện tử

Có khả năng tự động hóa

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Trang 20

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.1.2.3 Các chức năng của thương mại điện tử

Chức năng của TMĐT bao gồm: Chức năng lưu thông; Chức năng phân phối; Chức năng thị trường

- Chức năng lưu thông

Nhằm đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng về toàn bộ các loại sản phẩm từ mặt hàng thiết yếu cho đến các loại sản phẩm cao cấp hơn; tạo ra môi trường cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty, DNVVN

- TMĐT là kênh phân phối

Các trung gian trên thị trường hầu như không còn cần thiết nữa khi trong môi trường mạng toàn cầu các thành viên hoàn toàn có thể trao đổi trực tiếp và mua bán hàng hóa Việc thanh toán trong các giao dịch TMĐT lại thường được thanh toán qua trung gian (ngân hàng trên mạng) thông qua các phương tiện thanh toán điện tử

- TMĐT là thị trường tiềm năng

Sự phát triển và bùng nổ của Internet đã biến môi trường này trở thành một thị trường thực sự, đầy tiềm năng với khả năng tiếp cận toàn cầu và có đặc thù riêng

về đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp, người tiêu dùng trí thức và phần nào có thể nói là có thu nhập cao Tính công khai của thông tin cũng là một điểm mạnh vì tính cạnh tranh cao và khả năng tìm kiếm đối tác, khách hàng mới

Thị trường TMĐT có một ưu điểm tuyệt đối: trực tiếp tác động tới khả năng cạnh tranh toàn cầu; không chú trọng đến chủ thể trung gian, mà chỉ tập trung tới khái niệm nơi để thông báo và thời điểm giữa các bên, các người mua cố vấn và tìm kiếm khách hàng của mình trong tương lai Vì vậy chức năng của thị trường được nâng cao trong cộng đồng điện tử hay chính là thị trường ảo Thị trường chính là mạng lưới thông tin, mang tính công khai, cho phép khả năng tìm kiếm đối tác và khả năng cạnh tranh cao Thị trường TMĐT tạo ra kênh làm việc mới liên tục trong

cả ngày, đây là kênh làm việc trực tiếp tới khách hàng với quy mô rộng, tốc độ nhanh tạo ra khả năng kinh doanh liên tục 24/24 giờ

1.1.2.4 Một số mô hình của thương mại điện tử

Để ứng dụng thương mại điện tử thành công cụ, thành lợi thế cạnh tranh, DN cần nắm rõ cách thức vận hành và cách nhìn nhận của khách hàng đối với từng loại

mô hình cơ bản về hệ thống tiếp thị trực tuyến toàn cầu

Trang 21

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Mô hình bảng hiệu

Đây là mô hình đơn giản nhất và cũng là các dễ nhất để thương hiệu của DN tiếp cận với người tiêu dùng trên Internet Mô hình này giúp DN đăng qua các thông tin về công ty và sản phẩm của DN qua giao diện Website riêng hay trên một Website thông dụng nào đó Điểm chính yếu cần làm trong mô hình này là giúp cho khách hàng biết địa chỉ (Email, trang Web, hay địa chỉ thông thường) và cách liên

hệ với DN Chi phí xây dựng không cao và đơn giản

Mô hình này là bước cơ bản cho những công ty nhỏ Xây dựng một website không quá khó và còn có ý nghĩa rất to lớn, mang lại không chỉ uy tín cho công ty,

mà còn là một lý do tin tưởng của khách hàng

- Mô hình cuốn sách hướng dẫn điều khiển

Website sẽ được xây dựng không khác mấy so với một cuốn sách chi tiết hướng dẫn về sản phẩm và về công ty Nhiều trang Web còn lập ra một mẫu đơn thiết kế sẵn để khách hàng có thể yêu cầu đặt hàng theo những lựa chọn của họ Đây

là một mô hình phổ biến trên thế giới do cung cấp được những tiện ích cần thiết cho khách hàng trong việc tìm hiểu kỹ về sản phẩm cũng như đối thoại gián tiếp với công ty

- Mô hình quảng cáo

Đây là các trang điện tử có công cụ tìm kiếm cực mạnh, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian sưe dụng và có số liệu so sánh giữa các trang Mô hình này thích hợp cho các DN cung cấp dịch vụ trên mạng hay tiếp thị cho nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại sản phẩm

- Mô hình thuê bao

Mô hình này được mô phỏng như một câu lạc bộ dành riêng cho hội viên và khách hàng Điều này buộc khách hàng phải đăng ký tên và mật khẩu để truy cập vào nội dung chính của Website, có thể phải trả tiền để có được những quyền lợi đặc biệt Hình thức này được sử dụng cho các DN có sản phẩm/dịch vụ có thể phân phối trực tiếp trên mạng như báo điện tử, phần mềm, tư vấn…

- Mô hình cửa hàng ảo hay Cửa hàng trực tuyến

Với loại mô hình này DN có thể bán hàng hóa, dịch vụ hay thông tin trên mạng Đây là loại mô hình mà hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều có thể áp dụng

Trang 22

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

được, đơn giản nhất là đưa thông tin về DN, sản phẩm hay dịch vụ lên mạng để tạo điều kiện cho khách hàng có thể thu nhập thông tin dễ dàng nhất Đây là một trong những ứng dụng của TMĐT mang tính hiệu quả nhất không chỉ cho các công ty kinh doanh đạt lợi nhuận cao mà còn có ý nghĩa rất lớn cho cả xã hội và mỗi quốc gia

- Mô hình sàn giao dịch đấu giá trực tuyến

Đây là mô hình khá mới mẻ và rất được ưa chuộng hiện hay Mô hình đấu giá cho phép người mua và người bán tham gia trên một cửa hàng ảo và được quyền đưa giá trên một phòng đấu giá ảo do mình tạo ra Ebay (www.ebay.com) là một trang Web thành công nhất sử dụng mô hình này Hiện nay sản phẩm hay sử dụng

mô hình này nhất là máy tính

- Mô hình hội thương

Mô hình hội thương là khi một Website đứng ra kêu gọi các chủ Website tham gia các dịch vụ của mình Đây là loại hình mang tính nội bộ, chỉ được giới hạn trong phạm vi các Website với nhau Nhờ vậy mà các Website có thể thiết lập được mối quan hệ với nhau một cách nhanh chóng, tiện lợi

- Mô hình mạng xã hội

Mạng xã hội là dịch vụ kết nối người dùng Internet với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng xã hội khác nhau: MySpace và Facebook được coi là hai ứng dụng mạng đi đầu ở thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại châu

Á và các đảo quốc Thái Bình Dương Một số mạng xã hội khác cũng gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh, CyWorld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam là: Zing Me, YuMe, Tamtay,…

1.1.2.5 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử

Thương mại điện tử được định nghĩa như việc thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông Hoạt động của thương mại điện tử được thể hiện dưới rất nhiều hình thức khác nhau như:

- Thư tín điện tử

Ngày nay, thư tín điện tử (E-mail, viết tắt của Electronic mail) đã trở thành một hình thức thông tin liên lạc phổ biến và tiện dụng E-mail được dùng để gửi hay

Trang 23

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nhận một thông điệp trên toàn thế giới một cách nhanh chóng và tiện lợi Ngoài ra thư điện tử còn có tính năng đính kèm tệp tin: cho phép gửi kèm một hay nhiều tập tin dưới nhiều dạnh thức như văn bản, bảng tính, âm thanh, hình ảnh, video…

E-mail là phương thức dễ dàng nhất để DN làm quen và tiếp cận với thương mại điện tử Việc sử dụng E-mail giúp DN tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đạt được mục tiêu truyền tải thông tin một cách nhanh nhất Một địa chỉ E-mail tốt phải đáp ứng các yêu cầu ngắn gọn, gắn với địa chỉ website và thương hiệu của DN

Tuy nhiên, khi trao đổi dữ liệu qua E-mail cũng gặp nhiều vấn đề liên quan đến tính xác thực của E-mail, an toàn thông tin, như là: thông tin bị đọc lén, bị sửa chữa, bị thất lạc, thư rác (spam mail), lây lan virus qua email… Giải quyết vấn đề này đòi hỏi giải pháp liên quan đến công nghệ, thói quen sử dụng E-mail, và các luật của chính phủ

- Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua bản tin điện tử thay cho việc giao dịch dùng tiền mặt; ví dụ như: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng… thực chất đều là

là dùng thanh toán điện tử Ngày nay với sự phát triển của thương mại điện tử, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới: trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (FEDI- Financial Electronic Data Interchange), tiền mặt Internet, túi tiền điện

tử, giao dịch ngân hàng số hóa

- Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) là việc trao đổi trực tiếp các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thỏa thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không có sự can thiệp của con người

Trao đổi dữ liệu điện tử có vai trò quan trọng đối với giao dịch thương mại điện tử quy mô lớn giữ DN và DN Với việc hình thành những hệ thống ứng dụng thương mại điện tử kỹ thuật cao như mạng giá trị gia tăng (VAN), hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM), mạng của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian,… có sự tham gia của nhiều DN sử dụng dịch vụ áp dụng những tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu

Trang 24

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

thống nhất tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại điện tử Sử dụng EDI, DN giảm được sai sót do con người gây nên, giảm thời gian xử lý thông tin trong các giao dịch kinh doanh, tiết kiệm thời gian và chi phí trao đổi dữ liệu Hiện nay, sự xuất hiện của các ngôn ngữ lập trình hiện đại như XML làm cho EDI trở nên dễ thiết kế và dễ sử dụng hơn, do đó EDI được ứng dụng rất phổ biến trong nhiều ngành trên thế giới Công việc trao đổi EDI thường là các nội dung sau: giao dịch kết nối, đặt hàng, giao dịch gửi hàng, thanh toán…

- Hợp đồng TMĐT: có một số điểm khác biệt với hợp đồng thông thường (hợp đồng ở dạng văn bản):

 Địa chỉ pháp lý của các bên: Ngoài địa chỉ địa lý, còn có địa chỉ E-mail,

mã doanh nghiệp

 Có các quy định về phạm vi thời gian, và phạm vi địa lý của giao dịch

 Có kèm theo các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm hoặc dung liệu trao đổi, và quy định trách nhiệm về các sai sót trong văn bản hoặc ảnh chụp

 Có các quy định về xác nhận điện tử (chứng nhận/xác thực) các giao dịch

kể cả cơ quan chứng thực, về quyền truy cập và cải chính thông tin điện tử, và cách thực thi quyền này

 Có các quy định đảm bảo rằng các giao dịch điện tử được coi là chứng cớ pháp lý về bản chất và ngày tháng giao dịch

 Có các quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử

 Có quy định về trung gian đảm bảo chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm

DNVVN là những DN có quy mô nhỏ về vốn, lao động, doanh thu Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn DN vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ Ở mỗi

nước, tiêu chí xác định DNVVN là khác nhau:

Trang 25

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 1.3: Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nưới và vùng lãnh thổ

Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản Indonexia <100 <0.6 tỷ Rupi

Singapore <100 <499 triệu USD

Thái Lan <100 <200 Bath

Hàn Quốc <300 trong công nghiệp,xây dựng <0.6 triệu USD

<200 trong tương mại và dịch vụ <0.25 triệu USD

Nhật Bản <100 trong bán buôn <10 triệu yên

<50 trong bán lẻ <100 triệu yên

Bảng 1.4: Tiêu thức xác định DNVVN tại Việt Nam

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và

thủy sản

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và xây

dựng

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

III Thương mại và

dịch vụ

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người (Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (tr.2),

NXB Chính trị quốc gia)

Trang 26

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.2.2 Vai trò

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DN nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:

 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

 Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN

là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DN nhỏ và vừa được ví

là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

 Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNVVN có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động

 Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DN nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

 Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

 Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia

1.2.3 Đặc điểm:

 Các DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của môi trường

 Có khả năng chuyển hướng kinh doanh, chuyển hướng mặt hàng nhanh,

vì thế, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định

 Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ; các quyết định quản

lý thực hiện nhanh; công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý DN

 Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh Điều này tạo sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh vào mọi thành phần kinh tế trong khu vực này

Trang 27

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

 Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ xung

dể thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh

 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình dộ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch hoặc quản lý của đa phần các DN còn chật hẹp

 Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế Đa số các chủ DN nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức

về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu

1.3 Phát triển ứng dụng Internet và thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Vai trò của TMĐT đối với DNVVN

1.3.1.1 Tác động tích cực

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, TMĐT được đánh giá

là công cụ thiết yếu nâng cao sức cạnh tranh của DN Việc ứng dụng TMĐT trong các DNVVN là rất cần thiết bởi những tác động tích cực mang lại:

- Giúp DN nắm được thông tin phong phú

Nhờ các phương tiện điện tử sử dụng trong thương mại điện tử, điển hình là truy cập các trang web trên Internet và liên lạc qua Internet, các DN có điều kiện tiếp cận được với nguồn thông tin khổng lồ, nhờ đó nắm bắt kịp thời thông tin thị trường từ đó xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp Hơn thế nữa, việc nắm bắt thông tin nhanh chóng và kịp thời cũng giúp DN chủ động đi trước các đối thủ cạnh tranh, đây là một yếu tố rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi

DN, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi các DN luôn phải chịu sức ép cạnh tranh

Trang 28

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hạn về mặt địa lý hay thời gian làm việc DN giờ đây có thể đưa thông tin quảng cáo đến với hàng trăm triệu người trên thế giới chỉ với chi phí cực thấp Với website của riêng mình, DN có thể quảng cáo 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần, đây là lợi ích mà chỉ có TMĐT mới có thể đem lại cho DN

- Giảm chi phí hoạt động trong DN

 TMĐT giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn)

 TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện Iternet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn lỗi thời

 TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các DN giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0,5 phần nghìn thời gian giao dịch qua Bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10 đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường

- Hỗ trợ cho quá trình thanh toán

Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, giúp người tiêu thụ và các DN giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (thời gian giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Khách hàng sẽ mua được hàng hóa với giá rẻ hơn và thời gian giao nhận và thực hiện các giao dịch sẽ nhanh chóng, thuận tiện hơn Khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh: DN tập trung nhân lực cho các mảng như bán hàng, tiếp thị, hậu cần vận chuyển tạo hiệu suất công việc cao nhất

- Giảm được mức tồn kho

Sử dụng TMĐT sẽ rút ngắn chu kỳ kinh doanh thông qua việc giảm thời gian giao dịch, giảm thời gian thanh toán, giảm chi phí tồn kho và lượng hàng tồn kho…

Trang 29

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

giúp giảm bớt mức độ kiểm kê hàng hóa, cải thiện được tình trạng hàng tồn kho và loại bỏ những sai sót trong khâu xuất kho

- Nâng cấp dịch vụ khách hàng

Sử dụng các tiện ích của TMĐT, DN có thể nhanh chóng cung cấp cho khách hàng các catalogue, brochure, bảng giá, hợp đồng một cách gần như tức thời Bên cạnh đó với Website bán hàng của mình DN tạo điều kiện cho khách hàng có cơ hội lựa chọn sản phẩm phù hợp với đầy đủ thông tin mà không cần thiết phải trực tiếp đến các chi nhánh hay xưởng sản xuất của DN Sau khi bán hàng, DN cung cấp cho khách hàng các tiện ích của TMĐT để triển khai các dịch vụ chăm sóc khách hàng một cách nhanh chóng và tức thời Các dịch vụ hậu mãi, hỗ trợ về dịch vụ và sử dụng sản phẩm có thể được tiến hành trực tuyến trên mạng, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí của cả DN và khách hàng

- Tăng lợi thế cạnh tranh cho các DNVVN

Nếu như không có TMĐT thì các DNVVN và rất nhỏ sẽ rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các DN lớn vì khoảng cách về vốn, thị trường, nhân lực, và khách hàng Khi ứng dụng TMĐT khoảng cách này sẽ bị thu hẹp lại do bản thân

DN đó có thể cắt giảm nhiều chi phí Hơn thế nữa với lợi thế kinh doanh trên mạng

sẽ giúp cho DN tạo ra bản sắc riêng về một phương thức kinh doanh mới khác với hình thức kinh doanh truyền thống Chính những điều này sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN, giúp cho DN đặc biệt là các DNVVN thậm chí là rất nhỏ trong cuộc canh tranh với đối thủ của mình

Những năm qua, các DNVVN đã xác định rất rõ vai trò và tầm quan trọng của TMĐT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc đầu tư thiết bị điện tử, CNTT, đào tạo đội ngũ cán bộ về CNTT, xây dựng cơ

sở hạ tầng cho việc phát triển TMĐT luôn được quan tâm Việc ứng dụng TMÐT mới chỉ dừng lại ở hình thức trao đổi qua thư điện tử, gần như chưa xuất hiện giao dịch bán hàng trực tuyến hoặc thanh toán qua mạng Ðối với nhiều người, nhiều

DN, phương thức giao dịch và kinh doanh bằng các phương tiện điện tử còn chưa quen thuộc, độ tin cậy cũng như tính pháp lý của các giao dịch điện tử chưa cao Bên cạnh đó, việc mở rộng giao dịch thương mại qua mạng cũng tiềm ẩn nhiều rủi

ro, người tiêu dùng hiện nay chỉ quen mua sắm trực tiếp tại cửa hàng Hơn nữa, nguồn nhân lực dành cho TMÐT tại các DN chưa đồng đều, hầu hết DN chưa có

Trang 30

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cán bộ chuyên trách về CNTT và TMÐT, chủ yếu là kiêm nhiệm; việc triển khai ứng dụng TMÐT của các DN mới ở giai đoạn đầu nên hiệu quả chưa cao, chưa đồng đều, chưa theo kịp và tương xứng với yêu cầu phát triển chung của nền kinh

tế Hệ thống thanh toán, quản lý DN và các dịch vụ trong TMÐT mới chỉ dừng lại ở một số DN lớn, tiềm lực mạnh, các DN nhỏ triển khai ứng dụng CNTT và TMÐT còn yếu

1.3.1.2 Những tác động tiêu cực của TMĐT đối với DNVVN

Ngoài những tác động tích cực, TMĐT còn có những tác động tiêu cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN Nguyên nhân là do DNNVN vẫn còn những hạn chế về nguồn lực tài chính, cơ sở pháp lý…

- TMĐT giúp tạo lực lượng cạnh tranh mới

Với chi phí marketing không cao, hiệu quả kinh tế có thể xác định rõ, TMĐT giúp các DN tạo khác biệt về các công cụ cạnh tranh như giá, quảng cáo và các thông tin marketing khác ngày càng sắc bén và hiệu quả hơn Nhưng cũng chính tiện ích này của TMĐT lại gây ra nhiều lực lượng cạnh tranh đối với một sản phẩm

từ nhiều phía

- Hiệu quả ngược của marketing điện tử

Quảng cáo điện tử có thể gây ra những hiệu quả marketing ngược khi quảng cáo ảnh hưởng đến cuộc sống riêng tư của các cá nhân tiêu dùng Tâm lý chán ghét

và không tin vào quảng cáo đã xuất hiện trong người tiêu dùng Bởi vậy, DN cần sử dụng TMĐT thông qua các công cụ marketing có sự cho phép của người nhận thông tin, để hạn chế tác động tiêu cực này

1.3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong DNVVN

- Nhận thức

TMĐT là phương thức kinh doanh hiện đại sử dụng công nghệ cao để hoạt động kinh doanh thương mại Để phát triển TMĐT cần đội ngũ nhân lực nắm vững công nghệ thông tin, công nghệ internet, kỹ thuật kinh doanh trên mạng để triển khai các hoạt động kinh doanh trên mạng Phải đào tạo lại đội ngũ nhân có đủ kiến thức về CNTT, TMĐT, vì nếu không có sự chuẩn bị thì nhà quản lý DN không nắm được thời cơ và khi đã chấp nhận tham gia TMĐT thì cũng không đủ nhân lực để triển khai

- Hạ tầng công nghệ

Trang 31

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CNTT bao gồm công nghệ máy tính, công nghệ viễn thông và công nghệ nội dung thông tin Sự phát triển công nghê thông tin sẽ tạo cơ sở hạ tầng bền vững cho TMĐT hình thành và phát triển Điều này đòi hỏi một mạng viễn thông mạnh, tốc

độ truyền dẫn lớn và mật độ sử dụng các dịch vụ viễn thông cao Các công ty CNTT thường đi đầu trong việc tham gia TMĐT Các sản phẩm CNTT thích hợp với hình thức qua mạng và CNTT tạo nguồn lực dồi dào cho phát triển TMĐT cả chiều rộng

và chiều sâu

- Các vấn đề về pháp luật

TMĐT là môi trường kinh doanh mới, kinh doanh qua mạng TMĐT cần một

cơ sở pháp lý thống nhất, xuyên suốt để điều chỉnh các mối quan hệ giao dịch thương mại Đó là các vấn đề liên quan đến luật TMĐT, bảo vệ sở hữu trí tuệ, bảo

vệ người tiêu dùng, chuẩn hóa công nghiệp, bảo vị bí mật riêng tư, bảo đảm an ninh chính trị…Song song với việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, điều kiện đủ để TMĐT phát triển là Nhà nước phải từng bước xây dựng cơ sở pháp lý đủ để TMĐT phát triển

đó, đào tạo nguồn nhân lực có khả năng quản lý các giao dịch bằng thương mại điện

tử là một nhu cầu cấp bách hiện nay

Trang 32

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Để phát triển TMĐT trong các DNVVN, việc nâng cao nhận thức được coi là vấn đề ưu tiên hàng đầu Tại Hoa kỳ, mặc dù TMĐT phát triển mạnh nhưng việc quảng bá TMĐT vẫn hết sức được chú trọng Phòng thương mại Hoa Kỳ thường xuyên mở các khóa huấn luyện miễn phí nhằm nâng cao nhận thức về TMĐT cho các DNVVN bởi họ cho rằng việc trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các DN đã ứng dụng và chưa ứng dụng là vấn đề sống còn nhằm phổ biến hình thức kinh doanh công nghệ mới như TMĐT Nhiều cổng thông tin đã được tạo lập nhằm giải quyết vấn đề này, ví dụ như trang http://www.pkilaw.com/ còn cung cấp các bài học nhập môn về vấn đề pháp lý, kỹ thuật, kế toán… do các chuyên gia CNTT giảng dạy trực tuyến, đồng thời là nơi trao đổi các vấn đề với cộng đồng TMĐT Ngoài ra, các kiosk còn do các hiệp hội thương mại điện tử tài trợ trên các tuyến phố công cộng để người dân có thể tìm hiểu

Ngoài ra, hệ thống luật pháp cũng là nền tảng giúp TMĐT trong các DNVVN phát triển, chính phủ các nước đã thông qua rất sớm luật TMĐT hoặc Luật giao dịch điện tử Bên cạnh đó, các nước còn tạo ra hành lang pháp lý cho các hoạt động TMĐT Nhật Bản đã ban hành chiến lược sẽ sửa đổi luật hiện hành nếu chúng gây cản trở cho việc ứng dụng TMĐT Theo thống kê mới đây của chính phủ Nhật Bản, đã có khoảng 124 luật điều chỉnh các hoạt động TMĐT và 733 quy định được điều chỉnh để không gây cản trở cho các hoạt động trên Internet (Electronic Commerce Promotion Council of Japan, 2004)

Trang 33

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Các chính phủ đều cố gắng hỗ trợ cho các DNVVN ứng dụng TMĐT trong trường hợp thiếu vốn Chính phủ Trung Quốc đã cho chạy chương trình Golden Projects năm 2001 nhằm khuyến khích người dân sử dụng Internet bằng biện pháp giảm bớt chi phí kết nối mạng, vốn được coi là một rào cản đối với các DNVVN tại Trung Quốc Kết quả thu lại là số lượng người sử dụng Internet tăng đến mức đáng kể: từ 620 ngàn người năm 1997 lên đến 59 triệu người năm 2002 và 100 triệu người năm 2004 (Tang, J., The four Golden Project in China: the pathway to electronic commerce SAGE Publications, 1998)

Các quốc gia ở những mức độ khác nhau về kinh tế và CNTT có những chính sách khác nhau cho phát triển TMĐT của mình Có những quốc gia áp dụng chính sách để khu vực tư nhân giữ vai trò tiên phong trong phát triển TMĐT trên thế giới, có những quốc gia chính phủ lại giữ vai trò tiên phong Tuy nhiên, có thể thấy rằng các quốc gia rất chú trọng coi TMĐT là ưu tiên quốc gia, nâng cao nhận thức về TMĐT, phát triển CNTT, hoàn thiện khung pháp lý và giáo dục đào tạo TMĐT Dưới đây là các chính sách vĩ mô được chính phủ áp dụng nhằm đẩy mạnh phát triển TMĐT:

Bảng 1.5: Các chính sách vĩ mô được chính phủ áp dụng để phát triển TMĐT

Mỹ Nhật Úc Singapore Hồng

Kông

Hàn Quốc TMĐT là ưu tiên quốc gia + + + + + +

Nâng cao nhận thức về TMĐT + + + + + +

Hoàn thiện khung pháp lý + + + + + +

Giáo dục - đào tạo TMĐT + + + + + +

Hôc trợ DNVVN ứng dụng

TMĐT

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 34

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI HÀN QUỐC

2.1 Quá trình phát triển của thương mại điện tử tại Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới với GDP đạt ngưỡng 1130 tỷ đô la Mỹ Hiện đang được đứng thứ 38 trong danh sách

các quốc gia tốt nhất để đầu tư kinh doanh theo bảng xếp hạng của Forbes (Theo website techinasia.com, 2015) Về mặt công nghệ, Hàn Quốc đã thâm nhập Internet

tới 94% và cung cấp một trong các đường truyền Internet tốc độ nhanh nhất thế giới Đây cũng là quốc gia dẫn đầu toàn cầu trong việc thâm nhập vào thị trường điện thoại di động thông minh toàn cầu với kết quả đạt được: cứ 10 người sử dụng điện thoại thì có hơn 7 người trong số đó có sử dụng điện thoại thông minh Thời gian gần đây, Hàn Quốc có thể trở thành quốc gia đầu tiên tung ra một băng tần 5G

- mạng băng rộng di động, thể hiện ở việc duy trì vị trí dẫn đầu trong việc ứng dụng mọi hình thức công nghệ cao Các công ty toàn cầu không thể mạo hiểm trong việc đánh mất thị trường hấp dẫn này (Báo cáo Thương mại điện tử B2C Hàn Quốc năm

2013, Stats.com)

TMĐT đã có trong đặc trưng tư duy của chính quyền Hàn Quốc kể từ cuối những năm 90, bên cạnh đó không thể không nhắc tới cuộc khủng hoảng kinh tế của

Hàn Quốc năm 1997 Vào năm 1999, chính phủ Hàn Quốc đã ban hành “Đạo luật

cơ bản về TMĐT” từ đó đưa ra “Chính sách toàn diện cho thương mại điện tử”

được ra đời vào năm 2000 và “Kinh doanh điện tử thông dụng” vào năm 2001 Mục

đích của chính phủ Hàn Quốc trong giai đoạn này tập trung thúc đẩy TMĐT trở thành một phương tiện để cơ cấu đổi mới các ngành công nghiệp của đất nước, từ

đó tăng cường khả năng cạnh tranh của các công ty Hàn Quốc Như vậy, chiến lược TMĐT của Hàn Quốc không chỉ nhúng sâu vào tầm nhìn rộng lớn của các kiến thức

và thông tin nền kinh tế nói chung, mà còn được triển khai khá tốt bằng các chính sách cụ thể như B2C, B2B trong cuối những năm 90 trở lại đây (Theo website techisia.com, 2015)

Trang 35

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

TMĐT của Hàn Quốc chiếm 13% tổng doanh số bán lẻ trên thị trường năm

2013 Không chỉ dừng lại ở đó, thị trường điện thoại thông minh của các DN Hàn Quốc sản xuất cũng chiếm tới 90% thị phần sử dụng điện thoại của người dân Hàn Bên cạnh đó, một số liên quan đến phương tiện truyền thông xã hội, nền tảng của mạng xã hội Kakaotalk có số lượng người đăng ký sử dụng lên tới 19,000,000 tài khoản, gấp gần 2,5 lần so với tài khoản mạng xã hội Facebook tại đất nước này (Theo website l2inc.com, 2015)

Điều này cho thấy thị trường rộng lớn khi áp dụng ứng dụng TMĐT nhằm thúc đẩy sự phát triển riêng cho đất nước này Một điểm nổi bật khác, Hàn Quốc được coi là quốc gia có sự thâm nhập băng thông rộng và tỷ lệ áp dụng phương tiện truyền thông xã hội ở mức cao nhất trên thế giới Đây chính là bằng chứng cho thấy

sự đóng góp mạnh mẽ của TMĐT trong thị phần bán lẻ của đất nước này

Chiến lược TMĐT Hàn quốc là chu kỳ được đan xen chặt chẽ trong kế hoạch tổng thể và bao gồm trong đó hai hãng khổng lồ truyền thống trong truyền thông

công nghiệp là Chaebol và The fostering of SMEs (Thúc đẩy phát triển của các

DNVVN), hàng loạt lĩnh vực kinh tế mới được khởi nghiệp và được dự đoán trở thành ngành công nghiệp mới ví dụ như: nhà tự động Như vậy, tổng giá trị giao dịch TMĐT tại Hàn Quốc tiếp tục tăng và đã vượt quá 400 tỷ USD vào năm 2008

chi phối bởi B2B mà đạt 110 tỷ Đô la Mỹ trong năm 2008 một mình B2G tăng

trong năm 2008 do các dự án xây dựng và B2C đã tăng khoảng 7,9% tổng số trong nửa đầu năm 2009 Hàn Quốc hiện nay là một trong sáu thị trường TMĐT lớn nhất thế giới và đã đạt được một số thành công nhất định trong việc ứng dụng TMĐT vào một trong số các lĩnh vực, thể hiện cụ thể như sau:

2.1.1 Chính phủ điện tử

Chương trình chính phủ điện tử tại Hàn Quốc là một trong những chương trình có hiệu suất toàn diện lớn nhất và trưởng thành cao nhất ở Châu Á Tầm nhìn của nó hướng tới chương trình “Chính phủ kỹ thuật số tốt nhất cho người dân” Trong vòng một thập kỷ qua, chương trình không những hoàn thiện và ngày càng nhất quán hơn mà đã đổi mới chiến lược không ngừng để phù hợp với xu hướng mới trong lĩnh vực hoạt động của khu vực công và các công nghệ mới (trong đó bao gồm cả những chiến lược đầu tư lớn) Các chiến lược này bao gồm tất cả các khía

Trang 36

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cạnh hiện đại của chính phủ điện tử, cải cách chương trình làm việc dựa trên thương mại điện tử (hiệu quả hơn thông qua các dịch vụ chính phủ tự động, như bưu chính, kiến nghị, hoạch định chính sách một cách tự động Chiến lược của Hàn Quốc gần như là duy nhất vì nó tích hợp và điều phối phản ứng rất nhanh, hiệu quả, khiến các khách hàng sử dụng dịch vụ cảm nhận được chất lượng dịch vụ thân thiện, có thể dễ dàng quản lý và hoạch định bất cứ chính sách nào của cá nhân ở khắp mọi nơi Dịch

vụ tùy biến cá nhân trên internet và các ứng dụng điện tử di động được áp dụng trên mọi lĩnh vực, mở rộng tới tất cả các lĩnh vực có liên quan, có thể sử dụng thương mại điện tử nhằm phát huy tối đa tác dụng của nó Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước, đưa đến cho người dân một môi trường sống an toàn, dễ chịu và thuận tiện như: E- thành phố, ngôi nhà thông minh, sức khỏe điện

tử, chính phủ số hóa, và tài chính điện tử

Mức độ phối hợp điện tử của một đất nước trên mọi lĩnh vực diễn ra trên quy

mô rộng lớn và đã có kết quả vượt bậc Đặc biệt phải kể tới việc sớm thành lập Ủy ban xúc tiến tin học dưới sự chủ trì của Thủ tướng chính phủ Mức độ quản lý và điều hành của chính phủ có thể diễn ra theo mong muốn nhờ việc nỗ lực theo đuổi một chính sách nhất quán, mạch lạc, bền vững

2.1.2 Giáo dục điện tử

Hàn Quốc tiếp nhận giáo dục điện tử bằng sự nhiệt tình và tư duy toàn diện

mà điển hình ở đây là việc sử dụng giáo dục điện tử để tiếp cận các chiến lược điện

tử ở các lĩnh vực khác Luôn không chỉ dẫn đầu trong việc cung cấp các điều kiện cần thiết cho giáo dục điện tử phát triển mạnh, Hàn Quốc còn luôn phát triển và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ cao cấp vì chính phủ coi đây là cơ hội tiềm năng thương mại có thể phát triển vượt bậc trong tương lai, mang tầm vóc cạnh tranh quốc tế trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay

Chính quyền Hàn Quốc đã hỗ trợ Bộ truyền thông và thông tin ủng hộ chiến lược điện tử trong lĩnh vực giáo dục từ những năm 1996 Hầu như giáo dục điện tử

đã được chính phủ Hàn Quốc thúc đẩy trên tất cả các mặt trận giáo dục, nó đã trở thành một phần quan trọng của việc học: ứng dụng từ trường tiểu học cho tới trung học, công chức nhà nước cho tới các ngành nghề đào tạo và thậm chí ở cả các khu vực tư nhân.Năm 1999, Bộ Lao động Hàn Quốc đã giới thiệu một chương trình đào

Trang 37

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tạo truyền thông Internet và bảo hiểm việc làm hoàn tiền (cung cấp ưu đãi cho các công ty sử dụng đào tạo trực tuyến cho nhân viên của họ) Điều này dẫn đến sự tăng cường của giáo dục điện tử trong rất nhiều các tập toàn lớn, ví dụ như KT, Posco,

LG và Samsung Giáo dục điện tử cho giáo dục đại học trong học tập, và ở mức độ cao hơn nữa - Chính phủ đã thúc đẩy việc sử dụng lâu dài của giáo dục điện tử chính là hình thức đào tạo từ xa Năm 1998 có trên 40 các cơ sở đào tạo đại học được cung cấp các khóa đào tạo từ xa qua Internet Đến năm 2006 hơn một nửa của tất cả các trường đại học có hệ 4 năm (là các trường tuyển sinh hơn 10.000 sinh viên, mức giao động trong 90 ) đã được cung cấp các khóa học giáo dục điện tử Trong năm 2001, Bộ Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực (MOEHRD) ban hành

“Luật điện tử trong khối Dự bị Đại học”, đến năm 2004 khoảng 17 trường đã ứng

dụng, bao gồm cả trường dân lập và công lập

2.1.3 Thương mại điện tử trong kinh doanh

Theo báo cáo TMĐT tính tới tháng 6 năm 2014, doanh số bán lẻ TMĐT đang ngày càng gia tăng: năm 2013 đạt 19 tỷ đô la Mỹ, tới hết năm 2014 tăng gần 2

tỷ đô la Mỹ và còn được dự đoán sẽ tăng mạnh trong các năm tới, mức kỳ vọng đạt được tính tới năm 2017 đạt mức 25.3 tỷ đô la Mỹ, một mức tăng tương xứng với tình hình phát triển hiện nay

Thị phần của các DN Hàn Quốc đạt được trong những con số thống kê cụ thể như hình ảnh thống kế ở trên Có thể dễ dàng nhận thấy hai đại gia lớn Gmart và Kakaostory chiếm lĩnh ưu thế trong việc truy cập các ứng dụng trên mạng Internet tại Hàn Quốc, điều này cho thấy nỗ lực rất lớn trong việc sử dụng TMĐT nâng cao tính cạnh tranh của DN Hàn Quốc so với các quốc gia khác

Để đạt được những thị phần rộng lớn nhờ ứng dụng TMĐT như trên là bởi:

- Hàn Quốc là quốc gia phủ sóng kết nối lớn nhất thế giới với mức độ kết nối đạt tới 80% dân số sử dụng dữ liệu trực tuyến

- Tốc độ đường truyền Internet của đất nước này là nhanh nhất thế giới với đường truyền 13mbps

- Bán lẻ trực tuyến chiếm tới 13% tổng doanh số bán lẻ của cả nước Năm

2013, 26,6 triệu người (gần 70%) sử dụng Internet của Hàn Quốc đang hoạt động trên phương tiện truyền thông xã hội Việc sử dụng các mạng xã hội đã tăng trưởng

Trang 38

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

7,4 ; lượng người dùng ứng dụng Facebook tăng 9,3 , đạt 75% tỷ lệ thâm nhập Khoảng 81,2 người trong độ tuổi 20 - 29 mua sản phẩm trực tuyến trong năm

2013, trong đó 20 sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để mua sắm trực

tuyến (Theo website statista.com)

Hình 2.1: Tỷ lệ người dùng mạng xã hội tại Hàn Quốc năm 2013

(Nguồn: http://www.specommerce.com.s3.amazonaws.com)

2.1.4 Y tế điện tử

Ngược lại với chiến lược chính phủ điện tử, chương trình y tế điện tử của Hàn Quốc được WHO đánh giá có hiệu quả rất cao trong năm 2006 Mặc dù đã xuất hiện khá lâu từ năm 2003 nhưng chương trình mới chỉ có những bước khởi động và chỉ thực sự bắt đầu phát triển mạnh trong năm 2008 bằng sự xuất hiện của Hiệp hội

y tế điện tử do Bộ thương mại, công nghiệp và năng lượng Hiệp hội đã tập trung vào phát triển bốn trụ cột chính trong ngành công nghiệp y tế điện tử, được cho rằng

sẽ đưa đến bước thành công của ngành này trong năm 2013 Những trụ cột này bao gồm:

- Tiêu chuẩn

- Luật và chính sách quy hoạch cải cách

- Phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển kiến thức y học nhằm ứng dụng cho các sản phẩm y tế điện tử

Trang 39

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Hợp tác quốc tế

Theo một cuộc khảo sát người tiêu dùng năm 2007, mức độ thiếu hụt của thông tin trong chương trình chăm sóc sức khỏe, cấu trúc và sự bấp bênh của sức khỏe ngành y tế có thể cho thấy rõ ràng sự đầu tư chưa đúng mực của chính phủ Nhưng cho tới năm 2008 (dưới sự điều hành của chính phủ mới), y tế điện tử đã thực sự được chú trọng và coi như một ngành công nghiệp có đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng nền kinh tế Hàn Quốc Từ đó đến nay, chính phủ Hàn Quốc đã

và đang đầu tư rất nhiều trong các lĩnh vực được xác định là có thể kết hợp được cùng ngành công nghiệp y tế điện tử

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử trong DNVVN ở Hàn Quốc

2.2.1 Nhận thức

Hầu hết người dân Hàn Quốc đều sử dụng ứng dụng TMĐT ở khắp mọi nơi nhờ kết nối trực tuyến được phủ sóng trên toàn quốc Mức độ tiếp xúc của các đại gia kinh doanh đến với người tiêu dùng dày đặc, khiến cho người dân sử dụng các ứng dụng điện tử vào cuộc sống thường ngày trở thành thói quen Với cuộc sống số hóa, hầu hết người dân Hàn Quốc đều sử dụng các ứng dụng mạng trực tuyến giúp các DN dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng ở mọi lúc mọi nơi Thông qua quảng cáo các ứng dụng mạng, sử dụng những kênh truyền thông trực tiếp như trang quảng cáo, hình ảnh công ty xuất hiện với mật độ cao Chính những điều này hỗ trợ rất lớn cho các DNVVN tại Hàn Quốc tăng cường khả năng tiếp xúc với khách hàng, đây

là yếu tố khách quan cực kỳ thuận lợi cho phía các DNVVN

Sự tiện lợi của mua sắm trực tuyến đã đi sâu vào nhận thức của người dân Với mức độ phát triển kinh tế ngày càng nhanh chóng như hiện nay thì việc con người cần nhiều thời gian hơn để làm việc cũng từ đó gia tăng Nhờ vào các ứng dụng tiếp cận thương mại điện tử giúp người dân không phải tốn quá nhiều thời gian vào việc mua sắm, làm việc, và học tập theo kiểu truyền thống Điều này giúp ích rất nhiều cho giải pháp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất đạt được Các DNVVN có thể tận dụng triệt để lợi thế thương mại này để đi sâu vào thói quen mua sắm của người dân

Trang 40

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Nhằm nâng cao nhận thức về TMĐT, Tổng thống Kim Daejung đã ban hành

“Các chính sách tổng thể nhằm phát triển TMĐT” vào tháng 2/2000 Chính sách

này bao gồm 40 chương trình hành động nhằm nâng cao nhận thức TMĐT của các DNVVN và tăng cường sự tin tưởng của người dân đối với TMĐT Phần hỗ trợ đặc biệt từ phía chính sách của Chính phủ đã mang đến sự chủ động tích cực phát triển TMĐT của các DNVVN

Ngoài ra, chính phủ Hàn Quốc rất khuyến khích các trường đại học và cao đẳng mở các chuyên ngành TMĐT, đặt các trường thực hiện các nghiên cứu nhằm tăng tốc ứng dụng TMĐT tromg các DNVVN Chính phủ Hàn Quốc còn bắt buộc tất cả các trường tiểu học phải phổ cập sử dụng máy tính cá nhân cho học sinh, đồng thời thiết lập các lớp học máy tính và Internet căn bản cho người lớn tuổi tại 50 trường đại học khắp cả nước Cho tới cuối năm 2004, các trường đã huấn luyện được 500.000 người làm quen và biết cách sử dụng Internet trong cuộc sống hàng ngày (Lee, H., O’Keefe, R.M & Yun, K (2004), The growth of broadband and electronic commerce in South Korea: Contributing factor Stanford University, USA) Từ đây, cung cấp nguồn nhân lực cao cấp, có trình độ ứng dụng TMĐT dồi dào trong tương lai cho các DNVVN

2.2.2 Hạ tầng công nghệ

Chính phủ Hàn Quốc cũng đã có những chính sách cực kỳ ưu đãi trong việc phát triển hạ tầng công nghệ cao, ứng dụng thực tiễn trong mọi ngành nghề Dễ nhận thấy sự phối hợp giữa các bộ ngành, công ty DN trong định hướng phát triển

hệ thống TMĐT

Chính phủ Hàn Quốc có nhiều chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho khu vực tưu nhân phát triển ngành CNTT Môi trường CNTT ở Hàn Quốc được đánh giá là môi trường đạt chuẩn quốc tế Từ đầu thập kỷ 80, Hàn Quốc đã có những chính sách phát triển ngành CNTT gắn chặt chẽ với việc tin học hóa hành chính Từ năm 1995-2005, Hàn Quốc đã lên kế hoạch xây dựng 3 hệ thống mạng tốc độ cao: mạng quốc gia tốc độ cao, mạng công cộng tốc độ cao và mạng nghiên cứu tốc độ cao Trong đó, mạng quốc gia tốc độ cao là yếu tố then chốt cho Chính phủ điện tử Hàn Quốc Mạng này được xây dựng bằng ngân sách của chính phủ dành cho các cơ quan công quyền, các viện nghiên cứu và các trường học truy cập với mức giá thấp Mạng nghiên cứu tốc độ cao cũng do Chính phủ đầu tưu xây

Ngày đăng: 18/05/2020, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w