1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lịch sử lớp 7 tuần 33

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển của văn hóa dân tộc (cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 33 Tiết PPCT 63 Ngày soạn Ngày 12 tháng 04 năm 2015 Ngày dạy / 04 /2015 Bài 28 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC (CUỐI THẾ KỈ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Sự phất triển c[.]

Trang 1

Tuần: 33

Tiết PPCT: 63 - Ngày soạn: Ngày 12 tháng 04 năm 2015 - Ngày dạy: ………… / 04 /2015

Bài 28

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC (CUỐI THẾ KỈ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Sự phất triển cao hơn của nền văn hóa Dân tộc với nhiều thể loại phong phú và nhiều tác giả, tác phẩm nổi tiếng

- Văn học dân gian, các thành tựu về hội họa, kiến trúc, điêu khắc

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng miêu tả những thành tựu văn hóa

- Kĩ năng quan sát, phân tích, trình bày về các tác phẩm nghệ thuật

3 Về thái độ

- Trân trọng , tự hào với những thành tự mà ông cha ta đã sáng tạo ra

- Góp phần hình thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV:

+ SGK, Chuẩn KTKN

+ Tranh dân gian, chùa Tây Phương, Ngọ Môn, đình làng Đình Bảng, cung điện, lăng tẩm triều nguyễn, sưu tầm bài thơ về 18 vị La Hán chùa Tây Phương,

- HS: Vở ghi, câu hỏi về nội dung của bài

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, mô tả…

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

Kiểm tra vệ sinh – sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiến hành khi giảng bài mới

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX triều Nguyễ lập lại ách thống trị gây ra cuộc sống khổ cực cho nhân dân ta, làm kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, khoa học, xã hội Song đây lại là giai đoạn phát triển cao của nền văn hóa dân tộc Sự hủ bại lỗi thời của triều đại phong kiến lại phản ánh rất đa dạng phong phú, rõ nét trong văn học, nghệ thuật làm cho nền văn học, nghệ thuật phát triển hơn bao giờ hết

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1 Tìm hiểu về văn học

- GV : Cho HS đọc nội dung SGK

- HS: đọc nội dung SGK

- GV: Văn học dân gian bao gồm những

thể loại nào ?

- HS: Tục ngữ, ca dao, dân ca, hò, vè,

truyện tiếu lâm,

- GV: Em hãy đọc một câu tục ngữ, ca

dao mà em biết ?

- HS: Đọc theo sự hiểu biết của cá nhân

- GV: Em hãy kể tên các tác phẩm và tác

giả văn học tiêu biểu mà em biết ?

- HS: Tuyện Kiều (3254 câu thơ) –

Nguyễn Du, Cao Bá Quát,…

- GV: Em hãy đọc một câu hoặc một đoạn

thơ của các tác giả nêu trên ?

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Giới thiệu thêm về các tác giả, tác

phẩm khác

- HS: Nghe và ghi nhớ

- GV: So với các thế kỉ trước thì văn học

nước ta thời kì này có gì mới ?

- HS: Nhận xét

- GV: Cho biết nội dung các tác phẩm văn

học thời kì này ?

- HS: Phản ánh tình hình xã hội, nêu lên

nguyện vọng của nhân dân

- GV: Tại sao văn thơ chữ Nôm lại phát

triển rực rỡ như vậy ?

- HS: Đây là giai đoạn khủng hoảng trầm

trọng của xã hội phong kiến, là giai đoạn

bão táp của cách mạng sôi động, là cơ sở

để văn hóa phát triển và phản ánh hiện

thực xã hội

HĐ2 Tìm hiều về nghệ thuật

I VĂN HỌC – NGHỆ THUẬT

1 Văn học

- Văn học dân gian: tục ngữ, ca dao, dân ca, hò, vè, tiếu lâm,

- Văn học bác học:

+ Truyện Kiều - Nguyễn du + Chinh phụ ngâm khúc - Đặng Trần Côn

+ Cung oán ngâm khúc + Thơ Hồ Xuân Hương + Thơ Bà Huyện Thanh Quan + Thơ Cao Bá Quát

-> Xuất hiện một số nhà thơ nữ

- Nội dung: Phản ánh tình hình xã hội nêu lên nguyện vọng nhân dân

2 Nghệ thuật

Trang 3

- GV: Văn học dân gian gồm những thể

loại nào ?

- HS: Trình bày theo SGK

- GV: Quê em có những làn điệu hát dân

ca nào ?

- HS: Nêu

- GV: Giới thiệu về tranh dân gian, tranh

Đông Hồ, làng Mái,…

Hỡi cô thắt bao lưng xanh,

Có về làng Mái với anh thì về.

Làng Mái có lịch có lề,

Có nghề tô tượng, có nghề làm tranh.

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV cho HS thảo luận nhóm cùng bàn (2

phút): Em có nhận xét gì về đề tài tranh

dân gian ?

- HS: Thảo luận và trình bày

- GV: Giới thiệu về tranh Chăn trâu thổi

sáo, Lọng xanh lá sen, Sáo thổi tai trâu,

… -> thú vui thanh bình, sự yêu đời, ngộ

nghĩnh của chú bé chăn trâu Tranh Hứng

dừa (Khen ai khéo tạc nên dừa / Đấy trèo

đây hứng cho vừa một đôi) -> nét tinh

nghịch của đời sống người dân thôn dã,…

Tranh Đàn gà, Lợn nái, Đám cưới chuột,

Trê Cóc,… -> biểu hiện văn hóa, tín

ngưỡng dân gian,…

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Em hãy quan sát H67 và nêu những

thành tựu kiến trúc về thời này ?

- HS: Quan sát và nêu theo yêu cầu

- GV: Em có nhận xét gì về kiến trúc thời

kì này ?

- HS: Nhận xét

- GV:

+ Giới thiệu về chùa Tây Phương với 18

vị La Hán -> được đánh giá là những tác

phẩm nghệ thuật đẹp vào bậc nhất của

nghệ thuật điêu khắc cổ Việt Nam Khi

đến thăm chùa ai cũng phải trầm trồ thán

phục

+ Nhà thơ Huy Cận đã sáng tác bài thơ

“Các vị La Hán chùa Tây Phương” miêu

* Văn nghệ dân gian: Sân khấu: chèo, tuồng, quan họ, trống quân, lượn,

* Tranh dân gian: Đông Hồ -> mang đậm tính dân tộc phản ánh mọi mặt sinh hoạt của nhân dân

* Kiến trúc

- Chùa Tây Phương (Thạch thất – Hà Nội) -> kiến trúc độc đáo kiểu cung đình, tạo sự tôn vinh cao quý

- Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng rất tài hoa, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc

Trang 4

tả dáng vẻ, nội tâm từng pho tượng:

Các vị La Hán chùa tây Phương

tôi đến thăm về lòng vấn vương

Há chẳng phải đây là sứ phật

Mà sao ai nấy mặt đau thương

Đây vị xương trần chân với tay

Có chi thiêu đốt tấm thân gầy

Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt

Tự bấy ngồi y cho đến nay

Có vị mắt giương mày nhíu xệch

Trán như nổi sóng biển luân hồi

Môi cong chua trát tâm hồn héo

Gân vặn bàn tay mạch máu sôi

Có vị chân tay co xếp lại

Tròn xoe tựa thể chiếc thai non

Nhưng đôi tai rộng dài ngang gối

Cả cuộc đời nghe đủ nỗi buồn

Các vị ngồi đây trong lặng im

Mà sao giông bão nổi trăm miền

Như từ vực thẳm đời nhân loại

Bóng tối đùn ra trận gió đen

Mỗi người một vẻ mặt con người

Cuồn cuộn đau thương cháy dưới

trời.

- HS: nghe và ghi nhận

- GV: Cho HS xem tranh kinh thành Huế,

1993 được xếp hạng di sản văn hoá thế

giới

- HS: Xem tranh kinh thành Huế, 1993

được xếp hạng di sản văn hoá thế giới

- GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

kiến trúc thế kỉ XVIII nửa đầu XIX

- HS: Nhận xét

- GV: Em hãy kể lại một số công trình

kiến trúc độc đáo mà em biết ?

- HS: Kể

4 Củng cố

- Sự phát triển rực rỡ của văn học chữ Nôm cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX nói lên điều gì về ngôn ngữ và văn hóa của dân tộc ta?

- Nghệ thuật nước ta ở cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX có những nét gì đặc sắc so với các thế kỉ trước đó?

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Trang 5

- Sưu tầm tài liệu có liên quan.

- Chuẩn bị phần II của bài

V Rút kinh nghiệm

………

……….…

………

……… …… ………

……… ………

Trang 6

Tuần: 33

Tiết PPCT: 64 - Ngày soạn: Ngày 12 tháng 04 năm 2015 - Ngày dạy: ………… / 04 /2015

Bài 28

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC (CUỐI THẾ KỈ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) tt

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Sự chuyển biến về khoa học, kĩ thuật, sử học, địa lí, y học, cơ khí đạt được nhiều thành tựu đáng kể

- Sự tiếp thu khoa học kĩ thuật phương Tây song ứng dụng chưa nhiều

2 Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng trình bày những thành tựu về giáo dục, khoa học - kĩ thuật

- Kĩ năng quan sát, phân tích, trình bày về các tác phẩm nghệ thuật

3 Về thái độ

- Trân trọng, tự hào với những thành tựu mà cha ông ta sáng tạo ra

- Góp phần hình thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hoá

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV:

+ SGK, Chuẩn KTKN

+ Tranh dân gian liên quan bài,

- HS: Vở ghi, câu hỏi về nội dung của bài

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, mô tả…

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

Kiểm tra vệ sinh – sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiến hành khi giảng bài mới

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Nền văn hóa dân tộc cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX không những phát triển mạnh mẽ về văn học, nghệ thuật mà còn phát triển mạnh mẽ về giáo dục, khoa học – kĩ thuật Vậy giáo dục, khoa học – kĩ thuật giai đoạn này có những điểm mới như thế nào? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu mục II của bài,

II GIÁO DỤC, KHOA HỌC - KĨ THUẬT

Trang 7

HĐ1 Tìm hiểu về giáo dục, thi cử

- GV: Cho HS nội dung SGK

- HS: Đọc nội dung SGK

- GV: Giáo dục thi cử thời Tây Sơn như

thế nào ? Giáo dục thời Nguyễn ra sao ?

- HS: Trả lời theo SGK

HĐ2 Tìm hiểu về sử học, địa lí học , y

học

- GV: Cho HS nội dung phần 2 SGK

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Hãy nêu những tác phẩm sử học

tiêu biểu thời kì này ?

- HS: Trả lời theo SGK

- GV: Em biết gì về Lê Quý Đôn ?

- HS: Lê Quý Đôn sinh (1726 - ?) người

huyện Duyên Hà -Thái Bình, học giỏi nổi

tiếng từ nhỏ, 6 tuổi đã biết làm thơ (Rắn):

Chẳng phải liu điu cũng giống nhà

Rắn đầu biếng học ắt chẳng tha

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ

Nay thét mai gầm rát cổ cha

Từ nay châu lỗ xin đèn sách

Để khỏi mang danh tiếng thế gia.

Năm 1752 đỗ cử nhân đỗ đầu kì thi hội

-thi đình 34 tuổi làm quan đi sứ sang

Trung Quốc

Ông tư chất khác đời, thông minh hơn

người tính nết thuần hậu chăm học không

biết mệt mỏi Tuy đỗ đạt vinh hiển mà tay

vẫn không rời quyển sách (Phan huy

Chú)

Ông cùng Phan Huy Chú hoàn thành

nhiều bộ sách lịch sử

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Khoa học địa lí đạt được những

thành tựu gì ?

- HS: Trả lời theo SGK

1 Giáo dục, thi cử

- Thời Tây Sơn: Ban chiếu lập học, chấn chỉnh học tập thi cử, mở trường ở các xã, coi trọng chữ Nôm

- Thời Nguyễn không thay đổi

- 1836, lập "Tứ dịch quán" dạy tiếng nước ngoài,

2 Sử học, địa lí học , y học

- Sử học:

Đại Nam thực lục: Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú

- Địa lí:

+ Gia Định thành thông chí của Trịnh

Hoài Đức

+ Nhất thống dư địa chí của Lê Quang

Định

Trang 8

- GV: Y học thế kỉ XVIII - XIX đạt được

những thành tựu gì ?

- HS: Trả lời theo SGK

- GV: Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu

Trác (1720-1792) xuất thân trong gia đình

nho học tại huyện Hưng Yên, là người

thầy thuốc có uy tín lớn thế kỉ XVIII Từ

quan về ở ẩn trên núi tìm thuốc trị bệnh

cứu người, xuất bản bộ sách Hải thượng

y tông tâm lĩnh ghi 305 vị thuốc nam với

2854 phương thuốc trị bệnh cổ truyền với

lời dạy : Đạo làm thuốc là nhân thuật, có

nhiệm vụ giữ gìn tính mệnh cho con

người chỉ lấy việc giúp người làm trọng

mà không cầu lợi kể công -> Ông là ông

tổ nghề thuốc Nam nước ta

HĐ3 Tìm hiểu những thành tựu về kĩ

thuật

- GV: Em hãy nêu những thành tựu về

khoa học - kĩ thuật nước ta thế kỉ XVIII ?

- HS: Trả lời theo SGK

- GV: Những thành tựu trên chứng tỏ điều

gì?

- HS trình bày:

+ Nhân dân ta tiếp thu những thành tựu

KH - KT mới của các nước phương Tây

+ Chứng tỏ nhân dân ta có khả năng vươn

mạnh lên phía trước

- GV: Thái độ của triều Nguyễn như thế

nào ?

- HS: Triều Nguyễn tư tưởng bảo thủ, lạc

hậu đã ngăn cản, không tạo cơ hội đưa

nước ta tiến lên

- Y học:

Hải Thượng Lãn ông Lê Hữu Trác với

bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66

quyển)

3 Những thành tựu về kĩ thuật

Làm súng, đồng hồ, kính thiên lí, đóng thuyền lớn, máy xẻ gỗ,…

4 Củng cố

- Nêu một số thành tựu văn học, nghệ thuật và khao học – kĩ thuật ở nước

ta cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX?

- Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của nước ta thời kỳ này phản ánh điều gì?

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Sưu tầm tài liệu có liên quan

Trang 9

- Chuẩn bị phần II của bài.

V Rút kinh nghiệm

………

……….…

………

……… …… ………

……… ………

Kí duyệt tuần 33

Ngày… tháng……năm 2015

Ngày đăng: 02/04/2023, 11:50

w