1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6

189 546 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tổng Hợp Công Pháp Quốc Tế Chương 1 Đến 6
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I LÝ THUYẾT 1 Phân tích khái niệm và đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế Khái niệm LQT là một ngành luật độc lập, bao gồm các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể do các chủ thể LQT cùng thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng tự nguyện và được bảo đảm thi hành bởi chính các chủ thể LQT Đặc trưng Chủ thể chủ thể cơ bản là các quốc gia, bên cạnh đó còn có các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các vùng lãnh thổ, dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết Phương pháp xây dựng do các chủ thể L.

Trang 1

I LÝ THUYẾT

1 Phân tích khái niệm và đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế.

Khái niệm: LQT là một ngành luật độc lập, bao gồm các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnhquan hệ giữa các chủ thể do các chủ thể LQT cùng thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng tự nguyện

và được bảo đảm thi hành bởi chính các chủ thể LQT

2 So sánh Luật quốc tế và Luật quốc gia.

Luật quốc gia Luật quốc tế

Chủ thể Cá nhân, pháp nhân,

Nhà nước/Quốc gia(chủ thể đặc biệt).hb

Quốc gia (chủ thể cơ bản), TCQTLCP, dân tộc tựquyết

Do các chủ thể thỏa thuận đồng thuận thông quaviệc ký kết, công nhận trên cơ sở bình đẳng tựnguyện

3 So sánh các biện pháp cưỡng chế trong LQT và LQG

So

sánh

Trang 2

Giống Là những quy phạm pháp luật để điều chỉnh mối quan hệ của quốc gia

trong quá trình phát sinh của xã hội

Khác Chủ yếu bản chất của LQT áp dụng cơ

chế tự điều chỉnh, thỏa thuận khi có

tranh chấp, tuy nhiên có những trườnghợp LQT phải áp dụng các biện phápcưỡng chế như xin lỗi, hủy bỏ quan hệngoại giao hoặc tự vệ hợp pháp…

Thì không áp dụng cơ chế tựđiều chỉnh cho các biện phápcưỡng chế mà các biện pháp

cưỡng chế này thường do luật định, được áp dụng khi

có tranh chấp xảy ra và buộcphải thi hành

Do các chủ thể đảm bảo thực hiện nếukhông thể tự thực hiện có thể yêu cầu

sự can thiệp của HĐBALHQ

Do các cơ quan tư pháp: TA,VKS và các cơ quan đảm bảothi hành pháp luật: công an,quân đội

4 Phân biệt công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.

Tiêu chí Công pháp quốc tế Tư pháp quốc tế Thương mại

quốc tế Đầu tư quốc tế

Trang 3

quốc gia, bên cạnh đó

còn có các tổ chức

quốc tế liên chính

phủ, các vùng lãnh

thổ, dân tộc đấu tranh

giành quyền tự quyết

và là một ngànhluật độc lập baogồm các quy phạmpháp luật điềuchỉnh các quan hệ

pháp luật dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự có yếu

tố nước ngoài

Luật thương mạiquốc tế là tổngthể các quy tắc,quy phạm phápluật điều chỉnh

quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong

xuyên biên giới.

Lĩnh vựcpháp luật baogồm tổng thể

phạm pháp lýquốc tế điềuchỉnh mối

quan hệ giữa nước nhận đầu tư và đầu tư nước ngoài trong việc khuyến khích và bảo

hộ đầu tư nước ngoài.

Trang 4

dân và pháp nhân phát sinh trọng đời sống quốc tế

thuộc về đối tượngđiều chỉnh của Luật

Tư pháp quốc tế

Cụ thể:

– Chủ thể là ngườinước ngoài, phápnhân nước ngoài,người Việt Namđịnh cư ở nướcngoài

– Khách thể củaquan hệ đó ở nướcngoài (di sản thừa

kế ở nước ngoài)

– Sự kiện pháp lý làcăn cứ xác lập, thayđổi, chấm dứt quan

hệ đó xảy ra ở nướcngoài (hai công dânViệt Nam kết hônvới nhau tạiCanada…)

+ Thứ nhất: cácquan hệ thương

mại trong lĩnh vực công tức làcác chính sáchthương mại củacác quốc gia; cáckhu vực kinh tế

+ Thứ hai: các

quan hệ giữa các thương nhân (lĩnh vực tư)

được phát sinhtrong quá trình kýkết và thực hiệncác giao dịchthương mại quốc

tế các quan hệthuộc lĩnh vực tư(chủ yếu là cáchợp đồng)

– QH giữa các quốc gia –QH giữa bên ký kết nhận đầu tư với nhà đầu

tư của bên

ký kết kia.

–Ví dụ:Điều 4(1)BIT giữaAnh và ViệtNam 2002.–Lợi ích củabên ký kết

mà nhà đầu

tư mang quốctịch

Trang 5

– Phương pháp

xung đột: Các quan

hệ dân sự có yếu tốnước ngoài thườngliên quan đến mộthay nhiều quốc giakhác nghĩa là liênquan đến các hệthống pháp luậtkhác nhau Nhưvậy, đây là phươngpháp áp dụng cácquy phạm pháp luậtxung đột nhằm điềuchỉnh các quan hệ

tư pháp quốc tế

– Phương pháp

thực chất: Đây là

phương pháp ápdụng các quy phạmpháp luật thực chất

Khác với quy phạmxung đột, quy phạmthực chất trực tiếpđiều chỉnh và quyđịnh quyền vànghĩa vụ của cácbên chủ thể thamgia quan hệ phápluật cụ thể Quyphạm pháp luậtthực chất bao gồm:

quy phạm thực chấtthống nhất (đượcghi nhận trong Điềuước quốc tế) và quyphạm thực chấtthông thường (đượcghi nhận trong cácvăn bản pháp luậtquốc gia)

Có hai phươngthức điều chỉnh:– Phương pháp

xung đột: Các

quan hệ dân sự cóyếu tố nước ngoàithường liên quanđến một haynhiều quốc giakhác nghĩa là liênquan đến các hệthống pháp luậtkhác nhau Nhưvậy, đây làphương pháp ápdụng các quyphạm pháp luậtxung đột nhằmđiều chỉnh cácquan hệ tư phápquốc tế

– Phương pháp

thực chất: Đây

là phương pháp

áp dụng các quyphạm pháp luậtthực chất Khácvới quy phạmxung đột, quyphạm thực chấttrực tiếp điềuchỉnh và quy địnhquyền và nghĩa

vụ của các bênchủ thể tham giaquan hệ pháp luật

cụ thể Quy phạmpháp luật thựcchất bao gồm:quy phạm thựcchất thống nhất(được ghi nhậntrong Điều ướcquốc tế) và quyphạm thực chấtthông thường(được ghi nhậntrong các văn bản

Trang 6

sẽ tham gia trựctiếp vào các mốiquan hệ Tư phápquốc tế một cáchđộc lập có cácquyền và nghĩa vụpháp lý nhất địnhđược bảo vệ theocác quy định của

Tư pháp quốc tế và

có khả năng độc lậpchịu trách nhiệmpháp lý theo quyđịnh của pháp luậtđối với những hành

vi do chủ thể đógây ra

Chủ thể của tư phápquốc tế bao gồm

thể nhân, pháp nhân và nhà nước.

Thể nhân và phápnhân là chủ thể cơbản, nhà nước làchủ thể đặc biệt

Chủ thể củaThương mại quốctế: thể nhân,

pháp nhân (tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, có đăng

ký kinh doanh), quốc gia (hưởng

quy chế đặc biệt,không áp dụngnguyên tắc bìnhđẳng)

–Quốc gia –Nhà đầu tư

Nguồn Nguồn luật chủ yếu là

– Điều ước quốc tế;

_ Tập quán quốc tế

–Điều ước quốc tế –Tập quán quốc tế –Nguyên tắc của pháp luật

Trang 7

lĩnh vực pháp luật dân sự Bộ máy

cưỡng chế nhànước

Sử dụng các biệnpháp chế tài của

lĩnh vực pháp luật dân sự Bộ

máy cưỡng chếnhà nước

Tính

chất

Yếu tố chính trị Tài sản, mang tính

quyền lực nhà nước

Tài sản, mang tính quyền lực nhà nước

5 Phân tích các biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế

Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế khi xây dựng các điều ước quốc tế các bên thườngthỏa thuận các biện pháp cưỡng chế để áp dụng cho các quốc gia vi phạm Đó là những quan

hệ mà tự các chủ thể thỏa thuận xây dựng các biện pháp nhất định vì lợi ích của chính họ.Các chủ thể bị hại được quyền sử dụng một số biện pháp nhất định cho quốc gia gây hại.Biện pháp cưỡng chế được thể hiện dưới hai hình thức:

- Cưỡng chế cá thể : trên bình diện quốc tế không có cơ quan cưỡng chế tập trung

thường trực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cáthể, riêng lẻ tức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả

đũa hay biện pháp tự vệ đối với chủ thể gây hại cho mình (rút đại sứ về nước, cắt đứtquan hệ ngoại giao, bao vây kinh tế, giáng trả…) vd: Điều 41, 51 Hiến Chương Liên Hiệpquốc

- Biện pháp cưỡng chế tập thể tức là quốc gia bị hại có quyền liên minh các quốc gia trên cơ sở các cam kết phù hợp để chống lại quốc gia gây hại cho mình LHQ giao

cho HĐBA LHQ có nhiệm vụ giữ gìn hòa bình và an ninh của các quốc gia trong khuôn khổtuân thủ hiến chương LHQ, có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế và trừng phạt kể

cả dùng vũ lực chống lại các quốc gia vi phạm (Điều 41, 42 Hiến chương Liên Hiệp Quốc)

6 Phân tích bản chất của Luật quốc tế và cho biết, bản chất nào quan trọng nhất?

- LQT là sự thỏa thuận ý chí, sự dung hòa về lợi ích của các quốc gia trên cơ sở tương quan lực lượng trong quan hệ quốc tế: Các chủ thể của LQT cơ bản và chủ yếu là các quốc

gia độc lập và bình đẳng chủ quyền, địa vị pháp lý giữa các chủ thể LQT là ngang nhau,không thể thành lập một cơ quan lập pháp để xây dựng LQT vì như vậy sẽ có một cơ quan cóquyền lực ở trên quốc gia , điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến chủ quyền tuyệt đối của các quốcgia trong cả đối nội và đối ngoại Vì vậy, LQT với tư cách là hành lang pháp lý bảo vệ chủquyền quốc gia, bảo vệ hòa bình thế giới và bảo đảm sự phát triển các quan hệ quốc tế thìviệc xây dựng LQT phải được thực hiện thông qua hoạt động thỏa thuận giữa các chủ thểtrong quá trình ký kết các Điều ước quốc tế và công nhận Tập quán quốc tế Vì việc xây dựngLQT là để tăng cường các quan hệ quốc tế và bảo vệ chủ quyền quốc gia trong quan hệ quốc

tế, nhằm hướng đến và phục vụ cho lợi ích quốc gia Trong quá trình xây dựng LQT khôngthể thiếu sự đấu tranh của các bên chủ thể để giành quyền lợi cho quốc gia của mình bên cạnh

Trang 8

đó cũng phải đảm bảo quan hệ quốc tế bình đẳng hợp tác cùng có lợi nên không thể thiếu sựkết hợp giữa đấu tranh và nhân nhượng, giữa thỏa hiệp và thương lượng.

- Là hệ thống pháp luật độc lập, hoàn chỉnh, luật quốc tế điều chỉnh hầu hết các quan hệ

phát sinh giữa các chủ thể quốc tế, những lĩnh vực này ngày càng được mở rộng, phát

triển

- Là hệ thống pháp luật có lịch sử hình thành từ lâu đời , LQT không ngừng phát triển

và thể hiện vai trò quan trọng của nó đối với đời sống quốc tế

Trong các bản chất của LQT, sự thỏa thuận ý chí, sự dung hòa về lợi ích của các

quốc gia trên cơ sở tương quan lực lượng trong quan hệ quốc tế là quan trọng nhất vì bảnchất này được thể hiện qua địa vị pháp lý bình đẳng giữa các chủ thể và thông qua cácnguyên tắc cơ bản của LQT được quy định tại Hiến chương Liên hiệp quốc 1945 như:nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ, bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia,cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, các quốc gia thực hiện tận tâm và thiệnchí….(còn có tính giai cấp vì theo quan điểm Mác Lênin thì pháp luật luôn có tính giai cấpphục vụ giai cấp thống trị, được điều phối bởi giai cấp thống trị)

7 Phân tích vai trò của LQT.

- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế giữa các chủ thể LQT

- Là cơ sở để bảo vệ hòa bình thế giới, là căn cứ để bảo vệ chủ quyền của các quốc

gia là chủ thể của LQT

- Là cơ sở để bảo vệ, tăng cường, phát triển, mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế

- Là công cụ, căn cứ để bảo vệ quyền con người

- Điều chỉnh hành vi của các quốc gia trong quan hệ quốc tế

- Tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa các quốc gia

- Tạo hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác giữa các quốc gia

8 Tại sao trong LQT không tồn tại một cơ quan lập pháp quốc tế chung?

Vì các chủ thể trong LQT cơ bản và chủ yếu là các quốc gia độc lập và bình đẳng về chủquyền, chủ quyền tuyệt đối của quốc gia cần được bảo hộ khi tham gia quan hệ quốc tế Nếuthành lập cơ quan lập pháp quốc tế thì quyền lực của cơ quan lập pháp này sẽ cao hơn

quốc gia, điều này sẽ dẫn đến khả năng cơ quan lập pháp xây dựng các quy phạm có ảnh hưởng đến quyền lợi hoặc chủ quyền quốc gia Điều này sẽ vi phạm nguyên tắc cơ

bản của LQT: bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, không can thiệp vào công việc nộibộ…

9 Phân tích mối quan hệ giữa LQT và LQG.

- LQG đối với LQT:

+ Là cơ sở để hình thành LQT: LQT chỉ xuất hiện khi có xuất hiện các quốc gia, sau khicác quốc gia được thành lập ổn định các quan hệ xã hội trong phạm vi lãnh thổ mới có nhucầu hợp tác cùng phát triển với các quốc gia khác, cho nên trước khi LQT được hình thànhmột quốc gia tham gia điều đã có hệ thống pháp luật quốc gia, các quy phạm LQT cũng làđược xây dựng trên cơ sở tinh thần các quy phạm LQG nhưng thông qua quá trình thỏa thuận

để mang lại lợi ích cho các bên thỏa thuận

+ Là công cụ để thực thi LQT: bằng hai cách trực tiếp (đưa thẳng vào áp dụng), và gián tiếp(ban hành các văn bản nội luật hóa)

+ Giúp LQT phát triển văn minh, tiến bộ: sau CMT10 Nga, Hiến pháp Nga quy định:chiến tranh trong bất cứ trường hợp nào cũng ảnh hưởng đến nhân quyền

- LQT đối với LQG:

+ Giúp LQG phát triển theo hướng văn minh tiến bộ VD: nhân quyền

10 Khái niệm và phân loại các chủ thể luật quốc tế.

- Chủ thể LQT là các quốc gia, TCQTLCP, các dân tộc giành quyền tự quyết tham giavào các quan hệ quốc tế được điều chỉnh bởi các quy pham LQT

Trang 9

+ Quốc gia: đáp ứng được 03 điều kiện của LQT hiện đại: có lãnh thổ xác định, có dân cư ổnđịnh, có chính quyền quản lý hiệu quả trong thời gian dài (theo LQT hiện đại CƯMontevideo được coi như một tập quán quốc tế GTr trang 180)

+ TCQTLCP: được thành lập bởi các quốc gia thông qua các điều ước quốc tế, được quyđịnh cụ thể cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực cụ thể

+ Dân tộc giành quyền tự quyết: thỏa mãn được điều kiện cần và đủ:

• Cần: là dân tộc theo khái niệm của LQT: một tổng thể bao gồm các dân tộc tồn tại vàgắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm “quốc gia”

• Đủ: đang bị xâm phạm chủ quyền, lệ thuộc vào quốc gia khác; có sự đấu tranh giànhquyền tự quyết; có tổ chức đứng đầu lãnh đạo cuộc đấu tranh

11 Tại sao quốc gia là chủ thể đầu tiên, cơ bản và chủ yếu của LQT (hình thành,

áp dụng, đảm bảo thực hiện)

- Quan hệ pháp luật quốc tế đầu tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia độc lập, bình đẳng

về chủ quyền

- Quốc gia đóng vai trò là chủ thể đầu tiên, cơ bản và chủ yếu của LQT

- Quốc gia là chủ thể đầu tiên xét về mặt lịch sử, quan hệ quốc tế hình thành từ thời

cổ đại là giữa các quốc gia, các chủ thể khác sau này mới có

- Quốc gia là cơ sở phát sinh, tồn tại và phát triển chủ yếu của LQT, bởi lẽ quốc gia

là những chủ thể quan trọng nhất trong việc xây dựng pháp luật quốc tế thông qua việc ký kếtcác điều ước quốc tế và thừa nhận các tập quán quốc tế như là nguồn pháp lý cơ bản điềuchỉnh quan hệ quốc tế

- Quốc gia chiếm vị trí trung tâm trong các quan hệ quốc tế do LQT điều chỉnh haynói cách khác quan hệ quốc tế về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đều phát sinh chủ yếugiữa các quốc gia và cũng chủ yếu điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia

- Quốc gia có quyền và có khả năng lập ra một số chủ thể khác của LQT, đặc biệt là

tổ chức quốc tế liên chính phủ

- Quốc gia là chủ thể có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ khi tham gia các quan hệ doLQT điều chỉnh

12 Vatican và Đài Loan có được xem là quốc gia hay không? Vì sao?

- Không Vatican và Đài Loan là các thực thể đặc biệt trong LQT Không thỏa mãn 04điều kiện

+ Lãnh thổ không riêng biệt mà thuộc Trung Quốc

13 Tại sao TCQT LCP là chủ thể hạn chế của LQT.

- TCQTLCP là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của LQT,thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể LQT, có cơ cấu tổ chức chặtchẽ, phù hợp nhằm duy trì hoạt động thường trực và nhằm đạt được những mục đích, tôn chỉcủa tổ chức

- TCQTLCP có tư cách chủ thể căn cứ vào điều ước quốc tế thành lập tổ chức và kể

từ khi điều ước có hiệu lực

14 Tại sao các TCQTPCP không được coi là chủ thể của LQT hiện đại.

Trang 10

- Vì TCQTPCP là những tổ chức được thành lập bởi các cá nhân hoặc các hiệp hội

phi nhà nước có quy mô hoạt động và thành viên vượt khỏi phạm vi của một quốc gia.

- Mà chủ thể cơ bản chủ yếu và cũng là chủ thể có quyền và có khả năng lập ra một sốchủ thể khác của LQT là quốc gia

- Cá nhân tuy có thể tham gia vào một số quan hệ quốc tế nhưng không có tư cách độclập và có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý Cá nhân luôn là những thực thể chịu sự

điều chỉnh và chi phối của pháp luật mà họ là công dân, đồng thời có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quốc gia quy định (tr169)

- Còn các hiệp hội phi nhà nước càng không thuộc các trường hợp có quyền và

nghĩa vụ pháp lý quốc tế.

15 Khái niệm và ý nghĩa pháp lý của sự công nhận của LQT hiện đại.

- Khái niệm: Sự công nhận là một hành vi pháp lý-chính trị của quốc gia công nhậndựa trên nền tảng động cơ nhất định nhằm thừa nhận sự tồn tại của một thành viên mớitrong cộng đồng quốc tế, khẳng định qua hệ của quốc gia công nhận đối với chính sách, chế

độ chính trị, kinh tế,…của thành viên mới này, đồng thời công nhận thể hiện ý muốn thiết lậpcác quan hệ bình thường và ổn định với thành viên trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đờisống quốc tế

- Hành vi công nhận không làm phát sinh chủ thể mới của LQT mà chỉ:

+ Khẳng định quy chế pháp lý của bên được công nhận, có đầy đủ tư cách pháp lý để thamgia quan hệ quốc tế

+ Tạo điều kiện cho bên được công nhận tích cực tham gia các quan hệ quốc tế, được hưởngcác quyền và gánh vác nghĩa vụ của một chủ thể LQT

+ Tạo những điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập quan hệ với nhau, trong đó quan hệngoại giao là hệ quả pháp lý quan trọng nhất

Việc công nhận là sự chấp nhận đường lối ngoại giao, liên kết chính trị, là một mặt trong khả năng đối ngoại khả năng quản lý của chính phủ.

16 Trình bày các thể loại công nhận cơ bản của LQT.

- Công nhận quốc gia mới: công nhận một quốc gia đã đáp ứng được 03 điều kiện của

LQT hiện đại, công nhận chủ thể mới của LQT, không công nhận không làm ảnh hưởng

đến sự hợp tác giữa các bên.

- Công nhận chính phủ mới: công nhận chính phủ được thành lập không theo hiến

pháp (không bằng con đường hợp hiến), không phải hình thức công nhận chủ thể mới (chỉ

công nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế), không công nhận sẽ không có sự hợp tác giữa các bên.

17 Cho ví dụ nhằm phân biệt công nhận quốc gia và công nhận chính phủ mới.

Công nhận quốc gia Công nhận chính phủ

Sự công nhận quốc gia mới ghi nhận

rằng thực thể đó đã đáp ứng một cách

đầy đủ các điều kiện của một chủ thể

LQT.

Sự công nhận chính phủ mới chỉ là công nhận

người đại diện hợp pháp cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế không phải công nhận chủ thể mới.

Một quốc gia không công nhận một Sự không công nhận bao hàm quyết định không

Trang 11

quốc gia khác không làm ảnh hưởng

đến quan hệ giữa các quốc gia đó với

nhau

có bất kỳ quan hệ ngoại giao nào với thực thể đó

Tây Ban Nha công nhận sự ra đời của

Hà Lan vào năm 1684

Pháp công nhận Hợp chủng quốc Hoa

Kỳ khi nước này tuyên bố độc lập từ

Vương quốc Anh

Năm 1950, Chính phủ Anh đưa ra tuyên bố về sựthành lập của chính phủ CHND Trung Hoa

18 Phân biệt de jure và de facto, ad hoc.

Công nhận de jure Công nhận de facto Công nhận ad hoc

muốn thiết lập quan hệ

với bên được công nhận.

Thể hiện sự chưa tintưởng hoàn toàn vào sựtồn tại hợp pháp

Thể hiện sự thận trọng,

e ngại, miễn cưỡng trong việc thiết lập quan hệ.

Giá trị Công nhận vĩnh viễn,

thường không bị hủy bỏ

Công nhận tạm thời, cóthể bị hủy bỏ hoặc duytrì và nâng lên thànhcông nhận de facto

Chỉ phát sinh quan hệtrong một thời gian nhất

định và sẽ chấm dứt khi hoàn thành xong công việc.

Trang 12

kinh tế, thương mại.

Phạm vi nhất định nhằm

giải quyết một vụ việc cụ thể.

Câu 23:

Hành vi vi phạm pháp luật không làm pháp luật mất giá trị pháp lý

Nguyên tắc jus cogen có giá trị bắt buộc chung, là xương sống, cơ sở tồn tại phát triển LQT.

Vi phạm nghiêm trọng cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế

Câu 28:

TACLQT là cơ quan xét xử quốc tế:

+ Không có quyền hình thành pháp luật quốc tế, không phải chủ thể

+ hình thành giải thích án lệ, tư vấn pháp lý cho các chủ thể

+ bản án chỉ có giá trị với các quốc gia trong bản án

+ các quốc gia khác có thể áp dụng các bản án quyết định như tập quán quốc tế

+ hình thành, giải thích và áp dụng các tập quán quốc tế

Câu 29: Trước những chỉ trích từ phía Liên Hợp quốc, ngày 21/8/2016, Tổng thống Philippines tuyên bố rằng Philippines có thể rút khỏi Liên Hợp quốc và mời Trung Quốc cùng các nước châu Phi thành lập một tổ chức quốc tế khác Cơ sở của vấn đề này

là việc Tổng thống Philippines cho rằng tổ chức Liên hợp quốc đã can thiệp vào công việc nội bộ của nước này, khi Philippines thực hiện các hành động mạnh mẽ chống lại tội phạm ma túy Bằng những kiến thức về LQT, hãy bình luận vấn đề trên.

Trả lời:

Trong vụ việc này, LHQ không vi phạm bất kỳ nguyên tắc hay QPPLQT nào Việcchính phủ Philippines thi hành chiến dịch tiêu diệt truy quét tội phạm ma túy với quy mô lớn(hơn 7000 nghi phạm sử dụng ma túy và buôn bán ma túy được cho là đã bị các sĩ quan Cảnhsát Philippines hoặc những tay súng giấu tên giết chết) đã vi phạm nghiêm trọng các quyền

cơ bản của con người, nhân đạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế trái với mục đích của LHQ là “duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” Do đó, việc

HĐBA LHQ can thiệp giải quyết vấn đề này là hoàn toàn hợp lý theo Điều 39 HCLHQ vàđúng với nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của LQT

Nếu tuyên bố của Tổng thống Duterte được Quốc hội Philippines phê chuẩn,Philippines không còn là thành viên LHQ (và cùng Trung Quốc lập ra tổ chức đối lập khácchẳng hạn) Mặc nhiên quốc gia Philippines không còn bị ràng buộc bởi các công ước nềntảng của tổ chức này Các nguyên tắc hòa bình của Hiến chương LHQ, cũng như UNCLOS,

sẽ vô hiệu lực (điều đó cũng sẽ dẫn đến việc Phán quyết ngày 12/7/2016 của PCA về nhữngtranh chấp về cách diễn giải và áp dụng UNCLOS giữa Philippines và Trung Quốc cũng sẽ

không còn hiệu lực áp dụng cho cả hai bên) Tuy nhiên, cho dù Philippines có rút khỏi LHQ thì vẫn phải tuân thủ 7 nguyên tắc cơ bản của LQT vì các nguyên tắc này là nguyên tắc jus cogens (bắt buộc) đối với mọi chủ thể của LQT.

Mặt khác, Hiến chương LHQ, cũng như các công ước khác, là những công ước nềntảng nlàm nên "trật tự pháp lý thế giới", từ sau Thế chiến Thứ II đến nay Giả sử/có thể LHQchưa thực hiện được hết những tiêu chí về "hòa bình" của mình Nhưng thử tưởng tượng, nếukhông có "trật tự pháp lý" mà tổ chức này là một hình thức đại diện, chắc chắn nhân loại vẫncòn sống trong cảnh chiến tranh triền miên, mạnh được yếu thua, cá lớn nuốt cá bé Và nếunhư không có LHQ thì dĩ nhiên những quốc gia "nhỏ", nhiều tài nguyên với một vị trí chiến

Trang 13

lược quan trọng, như Philippines, chắc chắn sẽ bị một đế quốc nào đó, có thể là Trung Quốc,Nhật hay Hoa Kỳ, chinh phục.

Do đó, chỉ một ngày sau khi đưa ra tuyên bố này, ngoại trưởng Philippines đã tuyên bốPhilippines sẽ không rời khỏi định chế quốc tế LHQ

HC LHQ có thể áp dụng cho dù quốc gia đó có là thành viên hay không là thành viên của LHQ Khi có tình trạng đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế thì HĐBA

LHQ có thể áp dụng chương VII HCLHQ để thực hiện các biện pháp từ cấp độ nhẹđến cấp độ cao nhất để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế Cho dù Philippines có rút

ra khỏi LHQ đi chăng nữa thì các chế tài của LHQ vẫn có thể được áp dụng đối với

Philippines Hơn nữa, HCLHQ cũng không có cơ chế cho phép rút ra khỏi LHQ.

 Trong trường hợp này, Philippines chỉ mới bị LHQ chỉ trích chứ HĐBA LHQ chưa ápdụng các lệnh trừng phạt ở chương VII

Câu 30: Kể từ ngày 30/9/2015, Liên bang Nga đã bắt đầu tiến hành các cuộc không kích trên lãnh thổ Syria với mục tiêu chống lại nhà nước Hồi giáo tự xưng (IS) Chiến dịch quân sự này của Liên bang Nga đã dẫn đến các cuộc tranh luận về tính pháp lý của nó theo LQT Anh/chị hãy trình bày quan điểm của mình về chiến dịch quân sự này dựa trên cơ sở những hiểu biết của mình về LQT.

Trả lời:

Bối cảnh: sau sự xuất hiện của tổ chức khủng bố Nhà nước Hồi giáo (IS) tự xưng(6/2014), với khẩu hiệu “chống IS”, ngày 11/9/2014, Tổng thống Barack Obama thành lậpliên minh gần 40 nước, tiến công các mục tiêu trên lãnh thổ Syria Kết quả, sau 01 năm tiếncông Syria, IS cùng với các tổ chức khủng bố khác không những không bị tiêu diệt, mà còngiành được quyền kiểm soát phần lớn lãnh thổ Syria và uy hiếp trực tiếp sự tồn vong thể chếchính trị của Syria

Trước tình thế đó, Syria chính thức khẩn thiết yêu cầu Nga tham gia tiêu diệt khủng bố

IS, sau khi yêu cầu của tổng thống Putin cho không quân Nga tham dự vào cuộc chiến ởSyria được Quốc hội Nga chấp thuận (30/9/2015), chính phủ Syria đã chính thức yêu cầu Ngagửi quân đội trợ giúp Theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, bất kỳ quốc gianào muốn triển khai lực lượng chống khủng bố trên lãnh thổ quốc gia khác phải nhận đượcyêu cầu chính thức của quốc gia có nhu cầu Thêm vào đó, sự thỏa thuận giữa Syria và Nga

có thể được xem là thỏa mãn ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộcủa quốc gia khác (do phù hợp với LQT và pháp luật đôi bên) Việc hậu thuẫn chính quyềnAssad của Nga là phù hợp với quyền tự vệ của Syria theo Hiến chương Liên hiệp quốc (Điều51)

Vì vậy, mặc dù có nhiều ý kiến tranh luận về tính pháp lý, nhưng việc Nga tiến hànhcác cuộc không kích trên lãnh thổ Syria với mục tiêu chống lại nhà nước Hồi giáo tự xưng

(IS) là phù hợp với quy định của LQT

 Nga can thiệp vào lãnh thổ của Syria theo lời cầu viện của Tổng thống Assad (sự cầuviện này được xác lập trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện -> có thể nói đây là sự giaokết nên một ĐƯQT chóng vánh, đơn giản -> phù hợp với con đường hình thành nêncác cam kết quốc tế)

 Xét về mặt PL quốc gia: Hiến pháp của Syria cho phép tổng thống cầu viện, còn Hiếnpháp của Nga thì yêu cầu việc đi viện trợ quốc gia khác phải được thông qua bởi

Quốc hội (trên thực tế đã được thông qua) Sự cầu viện và viện trợ từ hai phía Syria

và Nga là hợp pháp (do chính quyền hợp hiến và hợp pháp của Syria - đứng đầu

là Tổng thống Bashar al Assad - mời đến viện trợ) Do đó, Nga đến lãnh thổ Syria,

tiến hành không kích trên lãnh thổ nước này với mục tiêu là chống lại nhà nước Hồigiáo tự xưng IS là phù hợp với LQT Đây có thể được xem như một ngoại lệ của

Trang 14

nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau khi mà cơ quan và chủ thể

có thẩm quyền của quốc gia cầu viện Hành động này chỉ vi phạm PLQT khi và chỉkhi Nga làm những gì vượt quá sự thỏa thuận giữa 02 nước

=> Trường hợp đề nói đến câu chuyện của Hoa Kỳ cùng đồng minh và Syria:

 Hành động tấn công vào các nhà máy hóa học của Syria: đây là hành động của liênquân Hoa Kỳ - Anh - Pháp là hành động đơn phương tự mình thực hiện mà khôngthông qua HĐBA LHQ hoặc không được Syria mời đến viện trợ

 Việc Hoa Kỳ - Anh - Pháp cáo buộc Tổng thống Bashar al Assad vi phạm nhân quyền

và sử dụng vũ khí hóa học vào thời điểm 2011 và 2019: chưa có bất kỳ cơ quan điềutra quốc tế nào, đặc biệt là các cơ quan của LHQ, kết luận rằng Tổng thống Assad có

làm việc đó Liên quân này chỉ cáo buộc đơn phương và tiến hành vũ lực can thiệp

đơn phương vào trong lãnh thổ của Syria => Hành động này là bất hợp pháp.

Trong NT không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực cũng như NT không can thiệp nội bộ không có ngoại lệ nào cho phép những hành động đơn phương này.

Câu 31 Bình luận về sự kiện Crimea trở thành một phần lãnh thổ của Liên bang Nga (tháng 3/2014), có quan điểm cho rằng đây là một vấn đề phù hợp với pháp luật quốc tế

vì việc Crimea sáp nhập vào Liên bang Nga được thực hiện trên cơ sở quyền dân tộc tự quyết Trong khi đó quan điểm khác và cho rằng đây là hành động cưỡng chiếm trái pháp luật quốc tế của Liên Bang Nga Bằng kiến thức đã học và hiểu biết của mình hãy trình bày quan điểm riêng của mình về sự kiện nói trên.

1997 về việc hạm đội Biển Đen Nga đóng ở Crimea

- Thứ hai, Nga can thiệp vào Crimea với lý do nhân đạo, bảo vệ người gốc Nga tại đây Tuynhiên chính quyền Ukraine và các nước phương Tây khẳng định chưa hề có bằng chứng chothấy người gốc Nga tại Crimea bị thanh trừng hay bị phân biệt đối xử Trên trang EurasiaReview, giáo sư luật quốc tế Ali Omidi thuộc ĐH Isfahan (Iran) cũng nhấn mạnh một vấn đềnữa là người gốc Nga ở Crimea không phải là công dân Nga, mà là công dân Ukraine Do đó,theo nguyên tắc của LQT, Nga không có quyền can thiệp

- Bán đảo Crimea vốn là lãnh thổ của Ukraina, nhưng bị các đời Sa hoàng sáp nhập Ukraina nóichung và bán đảo Crimea nói riêng vào Nga Sau khi Ukraina tách ra khỏi Liên bang Xô viết,Hội đồng Liên bang Xô Viết tối cao đã tặng bán đảo Crimea cho Ukraina (ở Crimea có rấtnhiều người gốc Nga vì Crimea là một phần nằm trong lãnh thổ Nga trong một thời gian rấtdài) đi kèm với điều kiện là Ukraina phải cho Xô Viết (sau này là Nga) được quyền sử dụngcảng Serva (cảng quân sự)

- Không áp dụng NT các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết trong trường hợp này Vì:không thỏa cả 03 điều kiện:

 Yếu tố dân tộc: được hiểu là toàn bộ dân cư sống trong một phạm vi lãnh thổ của mộtquốc gia xác định => Do đó, yếu tố dân tộc được đồng nhất với quốc gia Vì vậy, chỉ

có bán đảo Crimea thôi thì chưa đủ tạo thành một quốc gia (dân tộc)

 Yếu tố quyền tự quyết: không phải dân tộc thuộc địa, không bị phân biệt chủng tộc,không có sự thống trị của nước ngoài

 Không có cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh

=> Do đó, hành vi này không phù hợp với LQT.

Trang 15

 Phải xem xét pháp luật quốc gia:

 Hành động can thiệp của Nga (đưa quân bất thường vào bán đảo Crimea): theo cácthỏa thuận giữa Nga và Ukraina, khi cho Nga thuê cảng Servanda, Ukraina phải chophép Nga trong thời gian nhất định được đưa một lượng quân đội, lượng vũ khí có

giới hạn ra vào trong cảng này Tuy nhiên, 2014, Nga đã đưa số lượng quân đội vượt

số lượng cho phép vào việc tuần hành và bảo trợ cho trưng cầu dân ý => Hành động

này là trái phép

 Việc trưng cầu dân ý của người dân trên bán đảo Crimea: theo Hiến pháp của Ukraina

là không cho phép Vì theo quyết định về lãnh thổ quốc gia phải được trưng cầu dân ý

và được toàn bộ người dân trên lãnh thổ Ukraina quyết định chứ không phải do một

bộ phận người dân trên một bán đảo, một khu vực lãnh thổ nào đó riêng lẻ của

Ukraina quyết định => Việc trưng cầu dân ý trên bán đảo này là không hợp pháp theo

PL của Ukraina và theo LQT => Vi phạm LQT nghiêm trọng.

Câu 32 Có quan điểm cho rằng Luật quốc tế không điều chỉnh những vấn đề thuộc

thẩm quyền nội bộ của mỗi quốc gia Do đó, mọi biện pháp được sử dụng nhằm cản trở việc thực hiện công việc nội bộ của quốc gia đều bị coi là vi phạm luật quốc tế Trong khi đó có một số quan điểm khác lại cho rằng khái niệm công việc nội bộ không phải là tuyệt đối và vì vậy có những ngoại lệ Bằng kiến thức đã học và hiểu biết của mình hãy trình bày quan điểm riêng của mình về vấn đề này.

Trả lời:

Theo em, về nguyên tắc, luật quốc tế không điều chỉnh các vấn đề thuộc nội bộ quốc gia Do

đó, bất kỳ biện pháp nào mà các quốc gia hay tổ chức quốc tế sử dụng để cản trở chủ thể của luật quốc tế giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của mình đều bị coi là viphạm pháp luật quốc tế

Tuy nhiên, cũng có một ngoại lệ của nguyên tắc này là theo quy định tại Chương VII củaHiến chương, Liên hợp quốc cũng có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong trường hợp

có đe dọa hòa bình hoặc hành vi xâm lược

Như vậy, nếu Hội đồng bảo an Liên hợp quốc xác định một sự kiện nào đó xảy ra trong phạm

vi lãnh thổ một quốc gia mà đe dọa hòa bình, an ninh quốc tế thì sự việc đó không còn thuầntúy là công việc nội bộ của quốc gia đó nữa

=> Áp dụng nguyên tắc can thiệp nội bộ và ngoại lệ

2 Luật quốc tế là hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện

Trang 16

- Giải thích:

LQT bao gồm 02 phương pháp điều chỉnh là:

 Phương pháp thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng (đây là phương pháp được

sử dụng phổ biến nhất)

 Trong những trường hợp cần thiết, các chủ thể của LQT có thể dùng phương pháp cưỡng chế thông qua cơ chế tự cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể phù hợp các quy địnhcủa LQT khi có chủ thể nào đó của LQT có hành vi vi phạm PLQT Ví dụ: Một sốbiện pháp cưỡng chế như:

+ Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phi vũ trang: Trừngphạt kinh tế; cắt đứt quan hệ ngoại giao; Phong tỏa cảng biển, đường biển, đường không, bưuchính…

+ Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp vũ trang: Biểu dươnglực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân khác do Hải, Lục, Không quân của các quốcgia thành viên Liên hiệp quốc thực hiện

Do đó, phương pháp điều chỉnh của LQT không chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuậntrên cơ sở tự nguyện, bình đẳng mà còn có phương pháp cưỡng chế

4 LQT là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia.

so với LQG Điều này được khẳng định trong Hiến pháp hoặc các đạo luật quy định về việc

áp dụng các quy phạm của ĐƯQT trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy phạm này vớiquy định tương ứng của pháp luật quốc gia

Chẳng hạn như theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 LĐƯQT 2016 thì trong trường hợpVBQPPL của VN và ĐƯQT mà VN là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đềthì áp dụng quy định của ĐƯQT đó, trừ Hiến pháp => PLVN vẫn có sự độc lập nhất định sovới ĐƯQT

=> Đối tượng điều chỉnh khác nhau, phạm vi áp dụng khác nhau

5 LQT không có biện pháp chế tài.

Do đó, LQT vẫn có biện pháp chế tài để đảm bảo việc thi hành LQT

6 Chủ thể của Luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền.

- Nhận định sai

- Giải thích:

Chủ thể của LQT bao gồm: Quốc gia, TCQTLCP, Dân tộc đang dấu tranh giành tự quyết

Do đó, không phải mọi chủ thể của Luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền Vì:

Trang 17

 TCQTLCP là các thực thể liên kết giữa các quốc gia độc lập và các chủ thể khác củaluật quốc tế, thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể luật quốc

tế Do đó, TCQTLCP không phải là thực thể có chủ quyền.

Dân tộc đang đấu tranh giành tự quyết cũng không phải là thực thể có chủ quyền.

7 Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh thổ của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.

- Nhận định sai

- CSPL: Các nguyên tắc cơ bản của LQT

- Giải thích: Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ củamình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế

+ Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và

tư pháp

+ Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của quốc gia thể hiện ở chỗ:

1) Tự quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại của mình, các quốc gia khác

không có quyền can thiệp hoặc áp đặt; không có một thế lực nào, cơ quan nào đứngtrên quốc gia, có quyền đặt ra pháp luật và bắt buộc quốc gia phải thực hiện

2) Quốc gia chỉ có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiệnđại, các quy định của điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia, đồngthời, tôn trọng các tập quán quốc tế cũng như các điều ước quốc tế do các quốc gia;khác ký kết phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại

8 Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình

- Nhận định sai

- Giải thích: Các quốc gia có thể bị hạn chế chủ quyền trong các trường hợp bị áp dụng cácbiện pháp chế tài hoặc sự trừng phạt quốc tế do có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luậtquốc tế (ngoại lệ của NT bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia), (khi HĐBA LHQ có nhữnghành động theo chương VII HCLHQ để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế)

Ví dụ: Năm 2001 sau khi Liên Hợp Quốc phát hiện cựu tổng thống Charles Taylor củaLiberia đã bán kim cương để tài trợ cho các cuộc xung đột dân cư trong nước và tại cácnước khác ở Tây Phi, thì Liên Hợp Quốc đã áp dụng các biện pháp như cấm nhập khẩu,cấm vận vũ trang, cấm đi lại, đóng băng tài khoản,…đối với quốc gia này

9 Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể LQT cho quốc gia mới hình thành.

 sự công nhận là 1 hành vi chính trị pháp lý của quốc gia công nhận dựa trênnhững động cơ nhất định (chủ yếu là về chính trị, kinh tế, quốc phòng, ) nhằmthừa nhận sự tồn tại của 1 quốc gia mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng địnhquan hệ của quốc gia công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế, đồng thời thông qua đó nhằm thiết lập các mối quan hệ bình thường và ổnđịnh với thành viên mới trong nhiều lĩnh vực

=> Công nhận không tạo ra chủ thể mới của LQT nhưng việc công nhận là cơ sở để thiết lập,duy trì và phát triển quan hệ bình thường giữa các quốc gia

10 Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem là quốc gia theo luật quốc tế hiện đại.

 Nhận định: Sai

Trang 18

 Giải thích:

Việc thỏa mãn tiêu chí “có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế” được hiểu là sựcông nhận của các quốc gia khác trong cộng đồng quốc tế nhưng theo LQT hiện đạiviệc công nhận hay không công nhận quốc gia khác không ảnh hưởng đến sự tồn tạicủa quốc gia đối với tư cách là chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp lý do LQT điềuchỉnh

 Theo LQT hiện đại, chỉ cần một quốc gia “yêu chuộng hòa bình”, đương nhiên quốcgia đó đã là chủ thể của LQT

=> Phải thỏa mãn các điều kiện: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, có chính phủ và có khảnăng độc lập tham gia vào các quan hệ quốc tế theo Điều 1 CƯ Montevideo chứ không thểthỏa mãn đơn giản là có dân cư, lãnh thổ,

11 Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của LQT công nhận.

 Nhận định: Sai

 Giải thích: Việc công nhận chính phủ mới chỉ đặt ra trong trường hợp chính phủ mới

được thành lập không bằng con đường hợp hiến chính phủ này được gọi là chínhphủ thực tế (de facto)

Để được công nhận chính phủ mới phải thỏa mãn 3 điều kiện:

Yếu tố không gian: Chính phủ phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ

quốc gia

yếu tố thời gian: phải duy trì quyền lực trong thời gian dài

phải nhận được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

12 Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia có thể được xem

là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.

 Nhận định: đúng => Sai

 Giải thích : Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định, hình thành trongquá trình lịch sử, sinh ra trên cơ sở một ngôn chung, có tiếng mẹ đẻ và được biểu hiệnqua một nền văn hóa chung thì có thể được xem là dân tộc Trong quan hệ quốc tế,khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa dân tộc - quốc gia với tư cách là một tổng thể

bao gồm các dân tộc tồn tại và gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm quốc gia (giáo trình trang 212).

Dân tộc trong LQT là một tổng thể bao gồm các dân tộc tồn tại và gắn bó với nhautrên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm “quốc gia” Dân cư không đồng

nghĩa với dân tộc Dân tộc theo LQT được hiểu theo nghĩa rộng hơn và gần như là tương đương với khái niệm LQG.

13 Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế.

 Nhận định: sai

 Giải thích: Các nguyên tắc và quy phạm của luật quốc tế là do chính các quốc gia vàcác chủ thể khác của LQT xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, do đó việc thi hành vàtuân thủ các nguyên tắc này cũng phải trên cơ sở tự nguyện LQT không có một hệthống các cơ quan chuyên biệt và tập trung làm nhiệm vụ đảm bảo thi hành luật quốc

tế Các thành viên LHQ trao cho Hội đồng Bảo an trách nhiệm chính trong việc duytrì hòa bình và an ninh quốc tế, khi thực hiện công việc của mình thì Hội đồng Bảo ancũng chỉ đang hành động với tư cách thay mặt cho các thành viên của LHQ Vì vậy.HĐBA không được xem là cơ quan hành pháp của LQT (HĐBA chỉ là 1 cơ quanđược ủy quyền, không có đầy đủ quyền năng của một cơ quan hành pháp chuyêntrách như trong PLQG)

14 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogens (quy phạm jus

cogens là những quy phạm bắt buộc chung cho mọi quốc gia, mọi quan hệ quốc tế)

 Nhận định: đúng

Trang 19

 Giải thích:Trong LQT các quy phạm jus cogens tồn tại dưới dạng điều ước và cả tậpquán Các quy phạm jus cogens có giá trị hiệu lực tuyệt đối trong tất cả các lĩnh vựccủa quan hệ quốc tế, có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn cầu Tính chất tối cao về giátrị pháp lý của những quy phạm này còn thể hiện ở việc các chủ thể của LQT không

có quyền loại bỏ chúng ngay cả khi có sự thỏa thuận giữa họ Văn bản pháp lý quốc tếquan trọng nhất ghi nhận những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là Hiến chươngLiên hợp quốc cũng ghi nhận các quy phạm jus cogens

15 Không thể hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của LQT một các tách rời với những nguyên tắc khác.

Sai => đúng

Tuyên bố 1970

Một trong các đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản LQT là tính tương hỗ

Các nguyên tắc cơ bản của LQT được hiểu và áp dụng trong một chỉnh thể và giữa chúng cómối liên hệ mật thiết với nhau Nguyên tắc này là hệ quả và là sự đảm bảo cho những nguyêntắc khác Không phân chia thứ bậc pháp lý

VD: tôn trọng chủ quyền quốc gia đòi hỏi các quốc gia không được can thiệp vào công việcnội bộ của quốc gia khác

16 Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành tự quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với LQT.

Vì vậy kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong LQTkhông chỉ là thành lập quốc gia độc lập, mà còn bao gồm sự tự do liên kết, sáp nhập hoặc hợpnhất với một quốc gia độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào

18 Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền.

Nhận định sai.

Giải thích: Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kế các quốc gia độc lập và các chủ

thể khác của luật quốc tế Về nguyên tắc, chỉ quốc gia có chủ quyền mới có thể trở thànhthành viên đầy đủ của tổ chức liên chính phủ, qua đó có quyền và nghĩa vụ đầy đủ của mộtquốc gia thành viên Tuy nhiên bên cạnh đó còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chínhphủ khác và các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập nhưng những chủ thể này thường thamgia với tư cách là quan sát viên, được tham dự các cuộc thảo luận liên quan đến mình Do đóngoài sự liên kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền còn có sự liên kết và tham gia củacác chủ thể khác của luật quốc tế

Trang 20

VD: thành viên của WTO bao gồm cả EU (TCQTLCP - không có chủ quyền).

19 Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế.

Nhận định đúng => Sai

Giải thích: Theo Điều 2.1.i Công ước Vienna 1969, thuật ngữ tổ chức quốc tế dùng để chỉmột tổ chức quốc tế liên chính phủ Mà tổ chức quốc tế liên chính phủ là một chủ thể của luậtquốc tế, do đó nhận định tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế là một nhận định đúng

=> phi chính phủ không phải là chủ thể của LQT vì thành viên của nó có thể bao gồm cánhân và tổ chức dân sự

Liên chính phủ

20 Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau.

Nhận định đúng

Giải thích: Quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ có tính chất phái sinh

Quyền năng chủ thể của các tổ chức liên chính phủ không giống nhau, quyền năng đó dựa trên các văn bản, hiến chương điều lệ, quy chế của các tổ chức đó do các quốc gia thành viên thỏa thuận (trong các lĩnh vực khác nhau) => bị giới hạn trong ĐƯQT hình thành nên

(i) các nghị quyết xét xử của Tòa án Công lý quốc tế,

(ii) các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật pháp công khai củanhiều dân tộc khác nhau

Do đó, các nguyên tắc cơ bản của LQT không được xem là phương tiện bổ trợ nguồn củaLQT => quy phạm jus cogens

22 Nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc.

Nhận định sai.

Giải thích: Hệ thống các nguyên tắc cơ bản LQT ngoài được ghi nhận trong Hiến chươngLHQ còn được ghi nhận nhận trong Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại Hội đồng LHQ và rấtnhiều văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng khác Hiến chương chỉ lặp lại, nêu lại còn nhữngnguyên tắc cơ bản là những nguyên tắc được các quốc gia và các chủ thể khác của LQT thừanhận rộng rãi

23 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.

Nhận định đúng.

Giải thích: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại được thừa nhận rộng rãi và được

ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý quan trọng, có giá trị cao và bắt buộc đối với mọi chủthể tham gia vào mọi quan hệ pháp luật quốc tế Khi xây dựng các quy phạm ĐƯQT hay quyphạm tập quán thì các nguyên tắc cơ bản này là thước đo tính hợp pháp của các QPPLQT.Đồng thời các nguyên tắc này cũng là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp luật quốc tế

=> Các nguyên tắc cơ bản của LQT là khung pháp lý xương sống để điều chỉnh, vận hành

và hình thành nên LQT hiện đại (lấy mốc thời điểm 1945)

24 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc.

Nhận định sai

Giải thích: Một trong những đặc điểm cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là

tính bắt buộc chung Các nguyên tắc này là những quy phạm chung, có giá trị cao và bắt buộc

Trang 21

chung đối với mọi chủ thể tham gia vào mọi mối quan hệ pháp luật quốc tế, không chỉ ràngbuộc đối với các quốc gia là thành viên của LHQ

25 Công việc nội bộ là những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia.

Nhận định sai

Giải thích: Một số vấn đề diễn ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia nhưng không phải là vấn đềnội bộ Vẫn có trường hợp ngoại lệ như Hội đồng Bảo an LHQ có quyền can thiệp trực tiếphoặc gián tiếp vào xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia nào đó trong trường hợp xung đột đónếu kéo dài sẽ gây ra mất ổn định khu vực, đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế; hay Hội đồngnày có quyền can thiệp khi có vi phạm nghiêm trọng về các quyền cơ bản của con người:

phân biệt chủng tộc, diệt chủng (công việc đối nội đối ngoại, ko nhất thiết phải trên lãnh thổ QG)

26 Can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia khác.

Sai

Trong trường hợp việc tác động đó có thể là một hoặc một nhóm các quốc gia tác động đếnmột quốc gia khác Và sự tác động này phải tác động đến công việc nội bộ của quốc gia đó.Xét mức độ tác động của hành vi can thiệp phải thể hiện rõ ràng và sẽ dẫn đến kết quả làquốc gia nạn nhân phải thực hiện hoặc là không thực hiện một hành động nào đó thì mớiđược coi là can thiệp vào công việc nội bộ Còn nếu nói can thiệp vào công việc nội bộ tácđộng đến một quốc gia khác thì rất vô chừng Chẳng hạn như những tuyên bố đơn phươngcũng có tác động phần nào nhưng không lớn… Ngoài ra, việc can thiệp cũng có thể tác độngđến một nhóm các quốc gia hoặc các TCQTLCP hoặc các chủ thể đặc biệt của LQT màkhông chỉ riêng một quốc gia

27 Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác đều là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế.

Sai

Điều 39-51 HCLHQ 1945

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác vẫn có ngoại lệ khi cóxung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia: về nguyên tắc, vì cộng đồng quốc tế sẽkhông có quyền can thiệp Tuy nhiên, nếu cuộc xung đột này đạt đến mức nghiêm trọng và cóthể gây ra mất ổn định trong khu vực, đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế, thì HDBALHQ sẽđược quyền can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào mà không bị coi là vi phạm nguyên tắc đó

Và trường hợp có sự thỏa thuận của các bên liên quan thì cũng không là hành vi vi phạm

28 Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế là quốc gia.

Không chỉ quốc gia VD: Đài Loan (thực thể đặc biệt)

29 Sử dụng vũ lực trong luật quốc tế là hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác.

Trang 22

Ngoại lệ của nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực.

Một số trường hợp ngoại lệ như việc các dân tộc thuộc địa được phép sử dụng tất cả các biệnpháp (bao gồm cả vũ lực) tại Nghị quyết 1514 của ĐHĐLHQ Hay việc HĐBALHQ canthiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác như câu 27 Và trường hợp là sự tự vệ chínhđáng

Ứng theo lời kêu gọi của HĐBALHQ Điều 41,42

31 Quy phạm bắt buộc của LQT chỉ chứa đựng trong các điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi

Sai

Quy phạm bắt buộc của LQT (Jus cogens) tồn tại dưới dạng Điều ước và cả tập quán quốc tếchứ không riêng tồn tại dưới dạng các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhậnrộng rãi

32 Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là nghĩa vụ pháp lý quốc tế của các quốc gia.

Sai => Đúng Dựa theo NT giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Tuyên bố 1970

Trường hợp có tranh chấp xảy ra khi các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp kéo dài cóthể đe dọa đến hòa bình của thế giới và an ninh quốc tế, Do đó HDBALHQ trong phạm vichức năng nhiệm vụ của mình, nếu thấy cần thiết sẽ yêu cầu các đương sự giải quyết tranhchấp đó bằng các biện pháp hòa bình khi có tranh chấp xảy ra vì vậy việc giải quyết cáctranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình không phải là nghĩa vụ pháp lý của các quốcgia

33 Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp vũ trang vào lãnh thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.

Đúng

Cơ sở pháp lý: Điều 33, Điều 51 Hiến chương LHQ 1945

Theo Điều 33 HCLHQ 1945 thì trước hết khi giải quyết tranh chấp quốc tế, các quốc gia phảitìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường hòa bình (đàm phán, điều tra, hòa giải, trunggian, ) Nếu đã áp dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp bằng con đường hòa bình nhưngkhông có kết quả, và quốc gia đó bị tấn công vũ trang thì họ vẫn có quyền tự vệ chính đángtheo nghị quyết của HĐBA cho phép can thiệp vũ trang vào lãnh thổ quốc gia

Vì vậy, quốc gia có thể tự vệ chính đáng (sử dụng vũ trang) mà không vi phạm nguyên tắchòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế

34 Mọi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.

Sai => Đúng

Cơ sở pháp lý: Điều 46- 53, 62 CƯV 1969

Vì nguyên tắc này cho phép các quốc gia có thể không phải thực hiện ĐƯQT mà mình làthành viên

Ví dụ: các quốc gia không phải thực hiện ĐƯQT nếu trong quá trình ký kết các bên có sự viphạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền (Điều 46 CƯV 1969)

Khi xuất hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi cơ bản của hoàncảnh) dẫn đến các bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ướcViên 1969)

Khi ĐƯQT có nội dung trái với Hiến chương Liên hợp quốc, trái với các nguyên tắc và quyphạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế

35 Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có quyền từ bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã kí kết hoặc tham gia.

Sai

Trang 23

Cơ sở pháp lý: Điều 43 CƯV 1969, ngoại lệ của NT Pacta Sunt Servanda, hết hiệu lực theo ýchí (bãi bỏ, hủy bỏ, tạm đình chỉ), rút/đình chỉ (có điều kiện)

Các bên vẫn có quyền từ bỏ những ĐƯQT mà mình đã kí kết hoặc tham gia khi nó là kết quảcủa việc áp dụng các quy định của điều ước đó hoặc các quy định của CƯV này

Điều 46-53

36 Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều ước quốc

tế mà quốc gia đó là thành viên.

Sai

Cơ sở pháp lý: Điều 46- 53, 62 CƯV 1969 ngoại lệ của NT Pacta Sunt Servanda

Không phải mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều ước quốc tế

mà quốc gia đó là thành viên, có trường hợp quốc gia có thể không phải thực hiện các ĐƯQT

mà quốc gia đó là thành viên

Ví dụ: các quốc gia không phải thực hiện ĐƯQT nếu trong quá trình ký kết các bên có sự viphạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục kí kết

Khi ĐƯQT có nội dung trái với Hiến chương Liên hợp quốc, trái với các nguyên tắc và quyphạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế

Khi xuất hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi cơ bản của hoàncảnh) dẫn đến các bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ướcViên 1969)

37 Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở để thực thi luật quốc tế.

Đúng

Vi các chủ thể căn cứ vào nguyên tắc này để xác định, thực thi các quyền và nghĩa vụ mà luật quốc tế cho phép, quy định Nếu một chủ thể vi phạm nguyên tắc này trong quá trìnhthực thi luật quốc tế thì luật quốc tế sẽ ràng buộc chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp

39 Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế.

Đúng

Vì để thực hiện luật quốc tế một cách triệt để và hiệu quả, các quốc gia sẽ tiến hành các hoạtđộng nhằm chuyển hóa luật quốc tế vào pháp luật của chính quốc gia mình Luật quốc tế thểhiện nội dung của pháp luật quốc gia

40 Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban hành pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình.

Sai

Cơ sở pháp lý: Điều 6 ĐƯQT 2016

Vì nếu điều ước quốc tế đã “đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện thì các quốc gia sẽ trực tiếp ápdụng mà không cần “nội luật hóa” Vì vậy để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia khôngbắt buộc phải nội luật hóa bằng cách ban hành pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổcủa mình Ngược lại, nếu điều ước quốc tế chưa “đủ rõ, đủ chi tiết” thì Quốc hội, Chủ tịch

Trang 24

nước, Chính phủ sẽ quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành phápluật để thực hiện.

=> gián tiếp và trực tiếp

III Bài tập

Bài tập 1:

Quốc gia A cho rằng quốc gia B khoan giếng dầu nằm trong lãnh thổ của mình nên đã đưa quân sang tấn công quốc gia B Quốc gia C là đồng minh của quốc gia B, được quốc gia B yêu cầu viện trợ Quân đội của quốc gia C được đưa vào lãnh thổ của quốc gia B nhưng liên quân giữa 2 quốc gia B, C không giành được phần thắng Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra Nghị quyết trừng phạt quốc gia A, thành lập liên quân giữa các quốc gia B, C, D, E giúp đỡ quốc gia B Liên quân đã thành công đánh đuổi quân đội của quốc gia A ra khỏi quốc gia B, đồng thời đưa quân chiếm lại giếng dầu đã bị A chiếm giữ trước đó (Giếng dầu nằm trong lãnh thổ của quốc gia A) hỏi:

Hành vi khoan giếng dầu của quốc gia B có vi phạm luật quốc tế không? Vì sao?

Hành vi khoan giếng dầu của quốc gia B có thể được xem là hành vi vi phạm LQT vì:

 CSPL: Khoản 1 Điều 2 HCLHQ về nguyên tắc về bình đẳng chủ quyền củacác quốc gia

 Việc quốc gia B khoan giếng dầu nằm trong lãnh thổ quốc gia A và lãnh thổ

đó có tính chất chủ quyền hoàn toàn (tuyệt đối) của quốc gia A thì B đã cóhành vi vi phạm pháp luật quốc tế vì sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trịcủa quốc gia là bất khả xâm phạm

Hành vi đưa quân của quốc gia C vào lãnh thổ quốc gia B trước khi có nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có vi phạm LQT hay không? Vì sao?

 Khi bị Quốc gia A đem quân sang tấn công quốc gia B thì quốc gia đã phátsinh quyền tự vệ cho quốc gia của mình theo Điều 51 HC LHQ 1945

“Không có một điều khoản nào trong Hiến chương này làm tổn hại đến quyền

tự vệ cá thể hay tập thể vốn có trong trường hợp thành viên Liên hợp quốc bị tấn công vũ trang cho đến khi Hội đồng bào an Liên hợp quốc chưa áp dụng được những biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế Những biện pháp mà các thành viên Liên hợp quốc áp dụng trong việc bảo vệ quyền

tự vệ chính đáng ấy phải được báo ngay cho Hội đồng bảo an và …”

Và việc quốc gia C đưa quân vào lãnh thổ quốc gia B thì không vi phạmnguyên tắc can thiệp vào nội bộ của quốc gia khác vì đây là sự thỏa thuận giữacác quốc gia phù hợp với LQT (hỗ trợ trong việc bảo vệ việc bị xâm hại lãnhthổ của quốc gia B) (Tuyên bố 1970)

Nên hành vi đưa quân của quốc gia C vào lãnh thổ quốc gia B trước khi có nghị quyết củaHội đồng bảo an Liên hợp quốc theo em là không vi phạm pháp luật quốc tế

Liên minh B, C, D, E có được thành lập phù hợp với LQT hay không? Vì sao?

Theo em việc thành lập liên minh B, C, D, E giúp đỡ quốc gia B theo nghị quyết củaHĐBA là phù hợp với LQT vì việc thành lập trên mục đích là để giúp đỡ quốc gia B,

để bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế

Trang 25

Bài tập 2: Năm 2001, ông X được bầu làm nguyên thủ quốc gia của quốc gia A Ông X

đã có nhiều chính sách và biện pháp đi ngược lại tiến trình dân chủ nên bị người dân phản đối Để trấn áp các cuộc biểu tình chống đối mình, ông X đã sử dụng vũ lực tấn công vào dân thường và bị nghi ngờ đã sử dụng vũ khí hóa học cấm Liên minh ba quốc gia B, C và D đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X và

đã tài trợ, đào tạo các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X Ông X đã cầu viện chính thức thông qua thỏa thuận bằng điều ước quốc tế với quốc gia

E để quốc gia E hỗ trợ mình, chống lại các lực lượng nổi dậy và thực tế là E đã điều động cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X Biết rằng, theo hiến pháp của A và E cho phép thỏa thuận cầu viện như vậy Hỏi: trong tình huống trên, có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế hay không? Vì sao?

 Trong tình huống trên có các hành vi vi phạm pháp luật quốc tế

 Hành vi liên minh ba quốc gia B, C và D tài trợ, đào tạo các lực lượng nổi dậytrong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X

 Hành vi quốc gia E hỗ trợ ông X bằng cách điều động cố vấn, tài trợ tài chính,

vũ khí

Hai hành vi trên đã vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ củaquốc gia khác Vì theo Tuyên bố của LHQ 1970 không một quốc gia nào có thể tổ chức, hỗtrợ, xúi giục, giúp đỡ tài chính, kích động hoặc can thiệp vào cuộc nội chiến của một quốc giakhác Đối với hành vi của quốc gia E dù hai quốc gia đã có sự thỏa thuận về việc viện trợ nhưtrên, sự thỏa thuận đó tùy phù hợp với pháp luật quốc gia nhưng không phù hợp với pháp luậtquốc tế nên sẽ không được thừa nhận như một ngoại lệ của nguyên tắc này

Bài tập 3: Ngày 23/02/2014, hơn 80% người dân trên bán đảo X của quốc gia A tiến hành biểu tình và trưng cầu dân ý, đồng ý tách ra khỏi lãnh thổ của quốc gia A để sáp nhập vào lãnh thổ của quốc gia B Ngày 18/3/2014 quốc gia B chính thức sáp nhập bán đảo X vào trong lãnh thổ của mình Biết rằng: vào ngày diễn ra biểu tình và bầu cử, quốc gia B đã đưa quân đội xâm nhập bất thường lên bán đảo X và tuần hành khắp hòn đảo, điều này không nằm trong thỏa thuận trước đó giữa A và B (thỏa thuận trước đó giữa A và B cho phép B thuê cảng trên bán đảo X làm căn cứ quân sự) Hỏi: hành vi của các chủ thể có phù hợp với LQT không?

 Hành vi đưa quân đội xâm nhập bất thường lên bán đảo X và tuần hành khắp hòn đảocủa quốc gia B đã vi phạm nguyên tắc 2 cơ bản của LQT:

 Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.Theo Điều 2 khoản 4 Hiến chương LHQ, Tuyên bố của LHQ 1970 các quốcgia không được phép sử dụng lực lượng vũ trang để xâm phạm chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác

 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia Chủ quyền quốc gia làthuộc tính chính trị - pháp lý vốn có của quốc gia, thể hiện quyền tối cao củaquốc gia trong lãnh thổ của mình và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế Do

đó, việc quốc gia B tuyên bố bán đảo X được sáp nhập vào lãnh thổ của B đã

vi phạm nguyên tắc này

Bài 4: Năm 2000, hai thực thể của LQT là A và B tạm thời đình chiến, thỏa thuận lấy vĩ tuyến 71 làm ranh giới, phân chia lãnh thổ để quản lý Thực thể A quản lý phía Bắc vĩ tuyến 71, thực thể B quản lý phía Nam vĩ tuyến 71 Theo điều ước, hai bên có nghĩa vụ tuân thủ: không được đưa quân đội vượt qua ranh giới cho đến khi tiến hành tổng tuyển cử bầu ra chính quyền dân sự mới Năm 2020, để tiến hành đấu tranh, A đưa người thành lập Liên minh đoàn kết dân tộc phía nam vĩ tuyến 71, tuyên bố đây là chủ thể luật quốc tế, có quyền đấu tranh giành độc lập, từ đó công khai sử dụng mọi biện

Trang 26

pháp chống lại B Biết rằng, B do quốc gia X dựng nên, tài trợ tài chính, quân sự, phụ thuộc hoàn toàn vào quốc gia X Hỏi hành động của A có phù hợp LQT không?

Hành động của thực thể A không phù hợp với LQT do:

 Hai bên đã ký ĐƯQT để phân chia lãnh thổ để quản lý, các bên các trách nhiệm phảituân thủ Chưa có một căn cứ nào kiến ĐƯQT này vô hiệu, chấm dứt hoặc tạm đìnhchỉ thực hiện theo quy định tại phần V CƯ VIENNA về Luật Điều ước quốc tế 1969.Nên hai bên vẫn có nghĩa vụ thực hiện ĐƯQT hai bên đã ký kết Mà hành vi đưangười của mình thành lập Liên minh đoàn kết dân tộc phía Nam vĩ tuyến 71 là hành vi

vi phạm ĐƯQT đã ký kết của A

 Việc A đưa người của mình thành lập Liên minh đoàn kết dân tộc phía Nam vĩ tuyến

71 và tuyên bố đây là chủ thể LQT có quyền đấu tranh giành quyền độc lập là khôngphù hợp với điều kiện trở thành một dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết theoLQT, cụ thể là điều kiện cần: Dân tộc phía Nam vĩ tuyến 71 phải là dân tộc tồn tại vàgắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ thực thể B theo quy định của LQT, ngườicủa thực thể A không thể thuộc “dân tộc” trong “dân tộc tự quyết” của thực thể B Vìvậy không phát sinh quyền đấu tranh giành độc lập cho Liên minh đoàn kết dân tộcphía Nam vĩ tuyến 71

Bài 5: Quốc gia A và B là hai quốc gia láng giềng A có ý định dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ B.

TH1: A tập trung lực lượng ngay sát biên giới giữa A và B và gửi tối hậu thư cho B để tuyên chiến B nhận thấy khả năng rất cao A sẽ tấn công nên đã đưa quân đội của mình vượt biên giới hai nước, tiêu diệt hoàn toàn lực lượng tập kết của A, trước khi A tấn công => tự vệ phủ đầu: thấy được nguy cơ có thể ngay lập tức xảy ra, mối đe dọa hiện hữu chắc chắn xảy ra mà các quốc gia tấn công trước để phủ đầu (không được chấp nhận vì chưa xuất hiện hành vi tấn công vũ trang)

TH2: A đã tiến hành tấn công và lãnh thổ B B sử dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của A và đánh đuổi đến biên giới hai nước thì dừng lại => Phù hợp với Điều 51 (khi có hành vi tấn công vũ trang xảy ra thì mới phát sinh quyền tự vệ hợp pháp) => cả

tự vệ phòng ngừa và phủ đầu đều không được chấp nhận trong LQT.

TH3: A đã tiến hành tấn công và lãnh thổ B B sử dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của A và tiếp tục đưa quân đội vượt qua biên giới hai nước, vào vào lãnh thổ của

A để tiêu diệt lực lượng đồn trú tạo lãnh thổ A => tự vệ phòng ngừa: mối đe dọa không tạo ra nguy cơ chắc chắn, rõ ràng và việc sử dụng vũ lực chưa chắc chắn xảy ra (không được chấp nhận vì chưa xuất hiện hành vi tấn công vũ trang)

Hỏi trong các trường hợp trên, hành động của B có phù hợp với LQT không?

Vì A đã tấn công vào lãnh thổ của B, làm phát sinh quyền tự vệ chính đáng của B

Và hành vi tự vệ của B chỉ thực hiện trong phạm vi lãnh thổ không vi phạm các nguyên tắc

cơ bản LQT

 TH3: không phù hợp

Dù B có quyền tự vệ chính đáng và đã thực hiện quyền của mình để tiêu diệt toàn bộ lựclượng của A trong trong lãnh thổ của mình

Trang 27

Nhưng sau đó B lại tiếp tục tấn công vào lãnh thổ của A để tiêu diệt lực lượng đồn trú tạolãnh thổ A, hành vi này đã xâm phạm nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực của LQT.

23 Phân tích nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác Chương II

I Câu hỏi lý thuyết.

1 Trình bày các giai đoạn của quá trình ký kết ĐƯQT.

Đàm phán: là sự thương lượng, đấu tranh về lợi ích của các chủ thể tham gia ký kết ĐƯQT nhằm đi đến một thỏa thuận chung nhất

Soạn thảo: truyền tải nội dung đã đàm phán thể hiện thành văn bản điều ước

Thông qua: thống nhất lần cuối cùng nội dung văn bản điều ước, từ đó các chủ thể không thể đơn phương thay đổi nội dung trong văn bản điều ước nếu điều ước đó không cho phép

Ký: ký tắt, ký ad referendum, ký đầy đủ

2 Trình bày mối quan hệ giữa ĐƯQT và quốc gia thứ 3.

Có những điều ước quốc tế được các quốc gia ký kết nhưng lại có hiệu lực không chỉ trên lãnh thổ của các quốc gia thành viên mà còn có hiệu lực trên vùng lãnh thổ thuộc quyền chủ quyền quốc gia của các thành viên hoặc trên cả các vùng lãnh thổ quốc tế Điều ước quốc tế có thể:

 Quy định nghĩa vụ của quốc gia thứ ba Điều 34 Công ước Vienna 1969: các quốc gia thứ ba có quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản, tuy nhiên trong một số trường hợp quốc gia thứ ba có nghĩa vụ chấp nhận như các nguyên tắc cơ bản tại Điều 2 HCLHQ Khi đã phát sinh nghĩa vụ không thể bị hủy bỏ nếu không có sự đồng ý của các bên tham gia và quốc gia thứ ba

 Quy định quyền cho các quốc gia thứ ba Điều 36 Công ước Vienna 1969, quyền này không thể hủy bỏ hoặc sửa đổi bởi các bên nếu quy định việc hủy bỏphải được sự đồng ý của quốc gia thứ ba

3 Phân tích các phương thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.

Hành vi của cơ quan nhà nước

Hành vi đơn phương của quốc

Trang 28

có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình

gia biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia đó không tham gia vào quá trình đàm phán hoặc không

ký kết điều ước đó

Điều 37 Luật ĐƯQT 2016

Gia nhập ĐƯQT

có thể thực hiện khi:

+ Thời hạn ký kết ĐƯQT đã hết+ĐƯQT đã phát sinh hiệu lực

Điều 38 Luật ĐƯQT 2016

Điều 43 Luật ĐƯQT 2016

4 Trình bày vấn đề hiệu lực theo không gian và hiệu lực theo thời gian.

 ĐƯQT quy định nghĩa vụ cho quốc gia thứ ba:

(-) các bên đồng ý và quốc gia đó chấp thuận bằng văn bản, trừ một số trường hợp bắt buộc như Điều 2 HCLHQ về các nguyên tắc cơ bản Điều 35 CƯ Vienna 1969

Trang 29

(-) hủy bỏ hoặc sửa đổi nghĩa vụ phải có sự đồng ý của các bên và của quốc gia III, trừkhi có sự thể hiện rõ ràng rằng có thỏa thuận khác có liên quan khoản 1 Điều 37 CƯ Vienna 1969.

 ĐƯQT quy định quyền cho quốc gia III:

(-) các bên đồng ý và quốc gia III đồng ý (kéo dài đến khi không có dấu hiệu trái lại trừ điều ước có quy định khác) Điều 36 CƯ Vienna 1969

(-) không thể hủy bỏ hoặc sửa đổi bởi các bên nếu quy định quyền này không thể hủy

bỏ hoặc sửa đổi nếu không có sự đồng ý của quốc gia III K2DD37

Thời gian: là khoảng thời gian mà ĐƯQT có hiệu lực và được quy định nay

trong điều ước

 Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên ký kết ĐƯQT

 Thông thường, đối với các điều ước không quy định thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt thì sẽ phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức (ký đầy đủ)

 Đối với điều ước có quy định phải trải qua thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt:

ĐƯQT song phương thì ĐƯQT đó sẽ phát sinh hiệu lực kể từ khi hai bên trao đổi văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt cho nhau Trong những trường

hợp đặc biệt, điều ước có thể phát sinh hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết traođổi thông báo hoặc chấp nhận hiệu lực ràng buộc của điều ước

Đối với ĐƯQT đa phương, có nhiều cách để xác định thời điểm có hiệu lực

của điều ước:

(-) Khi có đủ một số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn hoặc phê duyệt

(-) Khi hết một thời gian sau khi đạt được số lượng thành viên phê duyệt hoặc phê

chuẩn theo thỏa thuận

 Đối với các quốc gia phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước sau khi điều ước phát sinh hiệu lực thì điều ước sẽ ràng buộc các quốc gia này vào thời điểm do điều ước đó quy định

Trang 30

 tự động hết hiệu lực:

(-) đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ trong điều ước

(-) chiến tranh

5 Phân tích các trường hợp ĐƯQT hết hiệu lực.

 Hết hiệu lực theo ý muốn:

(-) bãi bỏ (được ghi nhận trong điều ước/ có thể do các bên thống nhất)

(-) hủy bỏ (không được ghi nhận trong điều ước, do: chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ, vi phạm nghiêm trọng, điều kiện hoàn cảnh thay đổi cơ bản dẫn đến không thể thực hiện)

(-) tạm đình chỉ (quy định trong điều ước/ thỏa thuận giữa các bên)

 Tự động hết hiệu lực:

(-) đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ trong điều ước

(-) chiến tranh (đối với các bên tham chiến) trừ ĐƯ về lãnh thổ, biên giới, nhân đạo, các ĐƯ quy định chiến tranh không làm chấm dứt hiệu lực…

6 Trình bày các vấn đề thực hiện ĐƯQT.

 Nguyên tắc cơ bản của LQT Pacta sunt servanda các quốc gia phải tuân thủ và thi hành điều ước mà quốc gia là thành viên

 Điều 12 LHP 2013 quy định “tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên” vì vậy khi điều ước quốc tế trái với Hiến pháp ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế

 Các phương pháp thực hiện điều ước quốc tế (khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016):

 Trực tiếp: áp dụng trực tiếp ĐƯQT mà quốc gia là thành viên đã đủ rõ, đủ chi tiết mà không cần “nội luật hóa” hay “chuyển hóa” các quy định của ĐƯQT thành các quy định của pháp luật quốc gia để thực hiện VD: điều ước về lãnh thổ, biên giới quốc gia

 Gián tiếp: các quốc gia thành viên phải “nội luật hóa” hay “chuyển hóa” các quy định của ĐƯQT vào pháp luật quốc gia như ban hành văn bản mới, sửa đổi

bổ sung các văn bản hiện hành hoặc bãi bỏ những văn bản không phù hợp

7 Phân tích các đặc điểm của ĐƯQT và so sánh với thỏa thuận QT.

Trang 31

Luật TTQT 2020.

Phải tuân thủ 7 NT cơ bản của LQT

Chủ thể

giao kết

Chủ thể LQT Bên ký kết trong phạm vi nhiệm vụ với

bên ký kết nước ngoài (cùng cấp cùng thẩm quyền) => bao gồm các tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài, không hẳnchỉ là chủ thể LQT

Tên gọi Hiệp định, hiệp ước, công

ước, nghị định thư

Chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác…(Điều 6 Luật TTQT 2020) => bất kỳ tên gọi gì nhưng không được đặt tên gọi đặc thù của điều ước quốc tế bao gồm công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định

=> Không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của bên ký kết

Hiệu lực

ràng

Tất cả cơ quan tổ chức, công Không ràng buộc Nhà nước, Chính phủ

trừ khi NN,CP là bên ký kết Cơ quan nào

Trang 32

buộc dân Việt Nam ký thì cơ quan đó chịu trách nhiệm (Quốc

gia không thể từ chối trách nhiệm nếu cá nhân cơ quan có thẩm quyền của quốc giakhông thực hiện hoặc thực hiện gây thiệt hại.)

8 Phân biệt các hình thức ký tắt, ký ad referendum và ký đầy đủ.

hiệu lực của ĐƯQT (là

bước quá độ tiến tới ký

đầy đủ)

- là chữ ký của người

hoàn toàn không có

thẩm quyền đại diện

cho quốc gia xác lập

quyền và nghĩa vụ

quốc tế cho quốc gia

(tạo nên sự ràng buộc

giữa quốc gia và điều

ước đó)

- Nhằm xác nhận văn bản điều ước chính là văn bản đã được mình và đại diện các bên đàm phán và thông qua

- Có thể trở thành chữ ký đầy đủlàm phát sinh hiệu lực ĐƯQT nếu việc ký được các quốc gia xác nhận và được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (thường là bộ trưởng) mà người đại diện đã ký ad referendum đồng ý tán thành

- Nếu ĐƯQT không quyđịnh phải phê chuẩn, phê duyệt thì ĐƯQT sẽ phát sinh hiệu lực sau khi các bên ký chính thức

- Chữ ký của người có đầy đủ thẩm quyền của quốc gia => tạo ra trách

nhiệm pháp lý cho chủ thể của LQT nếu không đòi hỏi các thủ tục tiếp theo là phê chuẩn, phê duyệt hay công nhận

xác thực văn bản điều ước (tắt+refe) chấm dứt quá trình đàm phán soạn thảo Về nguyên tắc, ký tắt và ad referendum không tạo ra giá trị pháp lý cho ĐƯQT trừ trườnghợp chữ ký ad referendum được công nhận thành chữ ký đầy đủ

9 So sánh phê chuẩn và phê duyệt trong quá trình ký kết điều ước quốc tế.

Trang 33

Giống nhau: Về mặt pháp lý phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế là giống

nhau, đều là những hành vi pháp lý công nhận hiệu lực ràng buộc của điều ước quốc tế

Loại điều ước quốc tế cần phải

phê chuẩn: tùy theo pháp luật

quốc gia quy định Thông thường,

phê chuẩn sẽ đặt ra đối với các

điều ước quốc tế có tầm ảnh

hưởng quan trọng cao đối với

quốc gia đó

Loại điều ước quốc tế cần phê duyệt: tùy theo pháp luật quốc gia quy định Thông thường phê duyệt sẽ đặt ra đối với các điều ước quốc tế mà theo quốc gia đó có tầm ảnh hưởng ít quantrọng hơn so với điều ước cần phê chuẩn

Thẩm

quyền

Tùy theo pháp luật của quốc gia,

thông thường sẽ do cơ quan lập

pháp cao nhất thực hiện như quốc

hội, nghị viện, hoặc nguyên thủ

quốc gia

Tùy theo pháp luật quốc gia, thông thường sẽ do cơ quan hành pháp cao nhất thực hiện (Chính phủ)

10 So sánh phê chuẩn và phê duyệt theo pháp luật Việt Nam.

hoặc Chủ tịch nước thực hiện để

chấp nhận sự ràng buộc của điều ước

quốc tế đã ký kết đối với nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa VN

-Cspl: khoản 9 Điều 2 Luật Điều

ước quốc tế 2016

- Là hành vi pháp lý do Chính phủthực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký kết đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN

Loại

điều

-Cspl: Điều 28 Luật Điều ước quốc -Cspl: Điều 37 Luật Điều ước

Trang 34

 ĐƯQT nhân danh NN

 ĐƯQT nhân danh Chính phủ

có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội

quốc tế 2016 k2d4-Các điều ước quốc tế cần phải phê duyệt:

 ĐƯQT nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc phải hoàn thànhthủ tục pháp lý theo quy định của mỗi nước để có hiệu lực;

 ĐƯQT nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn bản quyphạm pháp luật của Chính phủ

Thẩm

quyền

Quốc hội, Chủ tịch nước Chính phủ

11 Trình bày vấn đề bảo lưu đối với điều ước quốc tế.

Khái niệm

 Bảo lưu điều ước quốc tế là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một số điều khoản nhất định của điều ước Những điều khoản đó gọi là những điều khoản bị bảo lưu

 Công ước Viên 1969 về Luật điều ước quốc tế ghi nhận “Bảo lưu điều ước quốc tế là hành động đơn phương bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào của một quốc gia đưa ra khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước đó, nhằm qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó”

Những trường hợp không được bảo lưu:

 ĐƯQT cấm bảo lưu

 ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản cụ thể

 Nội dung bảo lưu trái đối tượng và mục đích của điều ước

 Không áp dụng đối với các điều ước song phương

Thủ tục liên quan đến bảo lưu

Trang 35

 Tuyên bố bảo lưu

Đây là tuyên bố đơn phương của quốc gia đưa ra nhằm công nhận hiệu

lực điều ước quốc tế đối với quốc gia mình

Mục đích Tuyên bố bảo lưu nhằm loại trừ

hoặc thay đổi 1 số điều khoản

Diễn ra trong bất kỳ giai đoạn

nào của ĐƯQT

Diễn ra khi ĐƯQT đã được phê chuẩn và có hiệu lực pháp lý

Thể loại

áp dụng

Chỉ áp dụng đối với ĐƯQT đa

phương, không cấm bảo lưu

Áp dụng cho cả ĐƯQT song phương và đa phương

Giá trị

pháp lý

Có giá trị về mặt pháp lý đối với

mọi quốc gia thành viên

Có giá trị pháp lý trong tuyên bố giải thích chính thức

Thời

điểm có

Có giá trị chính thức sau 1 năm

nếu không có quốc gia nào phản

Có hiệu lực ngay khi lời giải thích

Trang 36

hiệu lực đối xác nhận bằng văn bản.

13 Phân tích các trường hợp không được bảo lưu điều ước quốc tế.

 Bảo lưu không thể được thực hiện đối với những điều ước cấm bảo lưu Có nghĩa là, nếu muốn trở thành thành viên của ĐƯQT này thì bắt buộc các chủ thể tham gia phải thực hiện đầy đủ các nội dung, điều khoản của ĐƯ Do vậy, nếu không thi hành hoặc không có khả năng thi hành thì chủ thể đó không thể trở thành thành viên của điều ước (điểm 1 Điều 19 Công ước Vienna 1969)

 Không được bảo lưu những điều khoản khác ngoài những điều khoản điều ước quốc tế cho phép bảo lưu (điểm b Điều 19 Công ước Vienna 1969)

 Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích củađiều ước (điểm c Điều 19 Công ước Vienna 1969)

 Bảo lưu sẽ không đặt ra đối với điều ước quốc tế song phương Bởi lẽ, tất cả các điều ước quốc tế song phương chỉ có thể được ký kết và thực hiện khi có sựđồng thuận của hai bên tham gia Do đó, nếu một bên đưa ra bảo lưu thì xem như đã đưa ra một đề nghị mới, lúc này hai bên lại tiếp tục thương lượng, thỏa thuận để thống nhất vấn đề đó chứ không thể đưa ra bảo lưu

14 Phân tích quy trình, thủ tục và hậu quả pháp lý của việc bảo lưu điều ước quốc tế.

 Trình tự, thủ tục bảo lưu

+ Trong trường hợp điều ước quốc tế quy định rõ điều khoản nào được bảo lưu thì việc bảo lưu đối với điều khoản đó không cần tới sự đồng ý rõ ràng và riêng biệt từ phía các quốc gia ký kết khác Khi đó, quốc gia sẽ chỉ tuyên bố bảo lưu trong phạm vi

mà điều ước cho phép

+ Riêng với trường hợp điều ước quốc tế không có điều khoản quy định liên quan đến bảo lưu thì: Việc bảo lưu phải được tất cả các quốc gia thành viên chấp nhận nếu số quốc gia đàm phán có hạn hoặc việc thi hành toàn bộ điều ước là điều kiện dẫn tới sự chấp nhận ràng buộc của các bên đối với điều ước.; một bảo lưu coi như được một quốc gia chấp nhận nếu quốc gia đó không phản đối trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo về bảo lưu; nếu điều ước quốc tế là văn kiện về thành lập tổ chức quốc tế thì bảo lưu phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức đó

+ Việc tuyên bố bảo lưu, sự phản đối bảo lưu và sự đồng ý với bảo lưu phải được thể hiện dưới hình thức văn bản và thông báo một cách công khai cho các quốc gia thành viên, riêng trường hợp đồng ý bảo lưu có thể được thể hiện dưới dạng im lặng

Trang 37

+ Quốc gia tuyên bố bảo lưu có quyền rút bảo lưu trong bất kỳ thời gian nào Trong trường hợp này, sự đồng ý từ phía các quốc gia công nhận bảo lưu là không cần thiết.+ Tuyên bố về phản đối bảo lưu cũng có thể được quốc gia tuyên bố hủy bỏ vào bất

kỳ thời gian nào nhưng phải được thể hiện dưới hình thức văn bản

 Hậu quả pháp lý của bảo lưu

 Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia chấp nhận bảo lưu được thực hiện bằng các điều ước quốc tế, trừ các điều khoản liên quan đến bảo lưu

 Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu vẫn được điều chỉnh bằng điều ước quốc tế đó, không loại trừ các điều khoản bảo lưu không được chấp nhận Tuy nhiên, từ việc phản đối bảo lưu do một quốc gia đưa ra, cũng có thể làm cho quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu không còn tồn tại quan hệ điều ước

15 Phân tích điều kiện trở thành nguồn luật quốc tế của điều ước quốc tế.

 Phải được ký kết dựa trên cơ sở tình nguyện, bình đẳng

 Nội dung của điều ước phải phù hợp với những nguyên tắc cơ bản và các quy phạm jus cogens (Điều 53 Công ước Vienna 1969)

 Phải phù hợp thẩm quyền và thủ tục ký kết, tuân theo các quy định có liên quancủa pháp luật của các bên ký kết

16 Phân tích về các hình thức áp dụng điều ước quốc tế và liên hệ với VN.

 Việc áp dụng điều ước quốc tế sẽ được thực hiện qua 2 hình thức: thực hiện trực tiếp hoặc thực hiện gián tiếp

 Thực hiện trực tiếp: là việc áp dụng trực tiếp điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên mà không cần phải “nội luật hóa” hay “chuyển hóa” các quy định của điều ước quốc tế thành các quy định của pháp luật quốc gia để thực hiện

 Thực hiện gián tiếp: là việc quốc gia thành viên tiến hành “nội luật hóa” hay

“chuyển hóa” các quy định của điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia để thựchiện, bằng các hành vi như ban hành văn bản mới, sửa đổi, bổ sung những văn bản hiện hành hoặc bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp

 Đối với Việt Nam, theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế

2016 thì nếu điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện thì Việt Nam sẽ trực tiếp áp dụng mà không cần nội luật hóa Ngược lại, nếu điều ước quốc tế chưa đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện thì Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ sẽ quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó Quan điểm về địa vị pháp lý giữa Hiến pháp và ĐƯQT chưa có sự thống nhất

17 Phân biệt ĐƯQT nhân danh nhà nước và ĐƯQT nhân danh chính phủ.

Trang 38

 Đều là ĐƯQT và đều tạo ra sự ràng buộc với quốc gia.

 ĐƯQT nhân danh nhà nước: do QH, CTN quyết định và ký kết (Điều 15), phê chuẩn (Điều 28 và Khoản 8 Điều 2 LĐƯQT 2016); loại (Khoản 1 Điều 4)

 ĐƯQT nhân danh chính phủ do CP quyết định và ký kết, phê duyệt (Điều 37 +K9 Điều 2, Điều 15), loại (Khoản 2 Điều 4)

18 So sánh ĐƯQT và TQQT.

* Giống nhau:

 Đều được xây dựng và áp dụng bởi các chủ thể của LQT

 Chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế

 Hình thành trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng

 Có tính bắt buộc về mặt pháp lý đối với các chủ thể trong quan hệ quốc tế

Được áp dụng ưu tiên hơn so với TQQT

Được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế theo thời gian.

19 Trong cùng một vấn đề, nếu tồn tại cả ĐƯQT và TQQT điều chỉnh thì áp dụng nguồn nào ? Tại sao?

Trong cùng một vấn đề, nếu tồn tại cả ĐƯQT và TQQT điều chỉnh thì việc áp dụng nguồn nào sẽ dựa trên sự thỏa thuận của các bên có liên quan Về phương diện lý luận,ĐƯQT và TQQT đều có giá trị pháp lý như nhau (ĐƯQT có giá trị sử dụng cao hơn) Tuy nhiên, áp dụng loại quy phạm nào là tùy thuộc vào lĩnh vực và từng mối quan hệ

cụ thể, từng sự ràng buộc cụ thể có tính chất pháp lý của mỗi quốc gia với loại quy phạm đó Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, các chủ thể thường ưu tiên áp dụng ĐƯQT

hơn TQQT Vì: mặc dù ĐƯQT và TQQT đều là nguồn của LQT và là kết quả của sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của LQT, song ý chí của các chủ thể thể hiện trong

Trang 39

ĐƯQT rõ ràng hơn, minh bạch hơn và ở mức độ ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao hơn so với ý chí thể hiện trong TQQT Mặt khác, ĐƯQT là nguồn thành văn do các bên trực tiếp thỏa thuận xây dựng nên trải qua trình tự pháp lý chặt chẽ nên sẽ cụ thể,

rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện hơn so với TQQT

20 Khi một tập quán được pháp điển hóa vào một điều ước thì tập quán đó có còn tồn tại với tư cách tập quán hay không?

ĐƯQT và TQQT có giá trị pháp lý ngang nhau Vì vậy, không thể sử dụng một điều ước để loại trừ giá trị pháp lý, sự tồn tại của TQQT được

TQQT là quy tắc xử sự hình thành theo thực tiễn, không trải qua quy trình ký kết => Muốn thay đổi TQQT cũng phải do thực tiễn áp dụng của các chủ thể có sự thay đổi, tập quán chỉ biến mất khi trái với các quy phạm jus cogens Ví dụ: quyền chiến tranh (được cộng đồng quốc tế thừa nhận trước đây) bị loại trừ trong LQT hiện đại do trái nguyên tắc cơ bản jus cogens (cấm sử dụng vũ lực)

21 Phân tích các yếu tố cấu thành TQQT.

22 Phân tích các điều kiện trở thành nguồn của LQT của TQQT.

 CSPL: Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế

 Giải thích: Căn cứ vào CSPL nêu trên thì nguồn của LQT bao gồm: nguồn thành văn là ĐƯQT (thể hiện dưới hình thức là văn bản) và nguồn bất thành văn TQQT Trong đó, TQQT tồn tại dưới dạng là các hành vi xử sự của các chủ thể LQT Vì vậy, TQQT luôn ở dạng bất thành văn

Do đó, nguồn của LQT không chỉ là sự thể hiện bằng văn bản mà còn được thể hiện dưới dạng bất thành văn

2 Các loại nguồn của LQT có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia và chủ thể khác của LQT.

Trang 40

 Nhận định: Sai.

 CSPL: điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Vienna 1969

 Giải thích: Nguồn của LQT chỉ có giá trị bắt buộc đối với các quốc gia là thànhviên của ĐƯQT hoặc mặc nhiên thừa nhận TQQT đối với mình trong quan hệ quốc tế Do đó, không phải các loại nguồn của LQT đều có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia và chủ thể khác của LQT

3 Quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách ký kết các ĐƯQT.

 Nhận định: Sai

 CSPL:

 Giải thích: Quốc gia không chỉ tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc

tế bằng cách ký kết các ĐƯQT mà còn bằng việc thừa nhận các TQQT

4 Tất cả các ĐƯQT đều phải trải qua các giai đoạn ký kết giống nhau.

Do đó, không phải tất cả ĐƯQT đều phải trải qua các giai đoạn ký kết giống nhau

=> Thông qua sự thỏa thuận bình đẳng tự nguyện giữa các bên mà mỗi điều ước sẽ quy định cách thức và trình tự ký kết khác nhau và các giai đoạn ký kết chỉ là khung

Ngày đăng: 28/05/2022, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thường trực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻ tức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
th ường trực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻ tức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả (Trang 7)
+ Không có quyền hình thành pháp luật quốc tế, không phải chủ thể + hình thành giải thích án lệ, tư vấn pháp lý cho các chủ thể - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
h ông có quyền hình thành pháp luật quốc tế, không phải chủ thể + hình thành giải thích án lệ, tư vấn pháp lý cho các chủ thể (Trang 12)
3. Phân tích các phương thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT. - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
3. Phân tích các phương thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT (Trang 28)
8. Phân biệt các hình thức ký tắt, ký ad referendum và ký đầy đủ. - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
8. Phân biệt các hình thức ký tắt, ký ad referendum và ký đầy đủ (Trang 32)
8. Phân biệt các hình thức ký tắt, ký ad referendum và ký đầy đủ. - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
8. Phân biệt các hình thức ký tắt, ký ad referendum và ký đầy đủ (Trang 32)
 Hình thành trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng. - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
Hình th ành trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng (Trang 38)
 Quyền tài phán hình sự: - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
uy ền tài phán hình sự: (Trang 92)
Có hai hình thức chiếm hữu: - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
hai hình thức chiếm hữu: (Trang 103)
4. Vẽ mô hình thể hiện: đất liền, đảo, vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thủy, vùng nước quần đảo, vùng nước lãnh hải, vùng tiếp  giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa, vùng lòng đất,  vùng trời quốc gia, vùng trời q - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
4. Vẽ mô hình thể hiện: đất liền, đảo, vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thủy, vùng nước quần đảo, vùng nước lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa, vùng lòng đất, vùng trời quốc gia, vùng trời q (Trang 128)
+ Đối với Hình sự: viên chức lãnh sự không bị bắt hay bị tạm giam chờ xét xử,  trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng và  theo quyết định của cơ quan tư pháp có  thẩm quyền (Điều 41 CƯ Vienna 1963) Các quyền ưu đãi và miễn trừ khác tại Đ  40,41,42,43,44 Côn - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
i với Hình sự: viên chức lãnh sự không bị bắt hay bị tạm giam chờ xét xử, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng và theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền (Điều 41 CƯ Vienna 1963) Các quyền ưu đãi và miễn trừ khác tại Đ 40,41,42,43,44 Côn (Trang 138)
hình sự - Ôn tập tổng hợp công pháp quốc tế chương 1 đến 6
hình s ự (Trang 187)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w