BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM HỌC 2020 2021 Bộ môn tư pháp quốc tế Luật so sánh 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ Đối tượng điều chỉn.BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM HỌC 20202021Bộ môn tư pháp quốc tế Luật so sánh1.Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế. Cho ví dụ minh hoạ.Đối tượng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, thương mại… (hay còn gọi là những quan hệ dân sự theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài và các vấn đề về TTDS có YTNN.Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài: Quan hệ dân sự: theo điều 1 BLDS 2015. Là những quan hệ dân sự, lao động, hôn nhân gia đình, thương mại,…(hay còn gọi là những mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng, mqh có tính chất dân sự ) có yếu tố nước ngoài. Do đó, những mqh về hành chính, hình sự thì sẽ k phải là đối tượng điều chỉnh của TPQTYếu tố nước ngoài: khoản 2 Điều 663 BLDS 2015 dựa trên 3 tiêu chí bao gồm chủ thể, sự kiện pháp lý và khách thể. MỖI CĂN CỨ MỘT VÍ DỤDấu hiệu về chủ thể: cá nhân, pháp nhân nước ngoài (Người VN định cư ở nước ngoài không còn là dấu hiệu của YTNN vì từ sau ngày 1.7.2019 sẽ kết thúc việc đăng ký giữ quốc tịch VN. Những người đó sẽ có địa vị pháp lý rõ ràng (có 2 quốc tịch hoặc 1 quốc tịch hoặc không có quốc tịch nào)) Quốc gia – chủ thể đặc biệt – khi tham gia vào các giao dịch dân sựVD: Cty B (pháp) qua VN mua lúa gạo với ông A (VN)Dấu hiệu về sự kiện pháp lý: được xét đến khi các bên tham gia đều là công dân, pháp nhân VN bao gồm căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài.VD: 2 CD VN ký hợp đồng mua bán tại Hà Lan.Dấu hiệu về khách thể: được xét đến khi các bên tham gia đều là công dân, pháp nhân VN mà đối tượng quan hệ DS đó ở nước ngoài.VD: 2 CD VN ký hợp đồng mua bán với nhau về căn nhà ở Mỹ.Quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài: là xác định thẩm quyền thuộc Toà án Việt Nam, PLAD, ủy thác tư pháp, việc công nhận và cho thi hành. Có thể hỏi Ý nghĩa của việc xđ YTNN? Thẩm quyền của TAQG, Luật AD, pb nó là ĐTĐC của TPQT vs các ngành luật khácÝ nghĩa của YTNN: giúp phân biệt với các ngành luật khác, xác định pháp luật phù , bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, cơ sở xác định thẩm quyền của TA, là cơ sở để công nhận và cho thi hành.2.Phân tích phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.Xác định thẩm quyền của TAQG đối với vụ việc DS có yếu tố nước ngoài .Xã định PLAD: Giải quyết Xung đột Pháp luật – hay còn gọi là chọn luật để giải quyết các quan hệ mang tính chất DS có YTNN: Hiện tượng xung đột pháp luật là hiện tượng mà pháp luật hai hay nhiều quốc gia có thể được áp dụng nhằm điều chỉnh 1 QHDSCYTNN cụ thể. Do đó mình phải xác định xem hệ thống pháp luật của nước nào đc áp dụng. Luật của tôi hay luật của anh?Công nhận và cho thi hành bản án quyết định dân sự có yếu tố nước ngoài: một phán quyết được đưa ra thì nó chỉ áp dụng cho lãnh thổ của QG đó. Do đó cần phải có thủ tục công nhận và cho thi hành. Tuân thủ theo PL nước mình.3.Phân tích các phương pháp điều chỉnh của TPQT.
Trang 1BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM HỌC 2020-2021
Bộ môn tư pháp quốc tế - Luật so sánh
1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ.
Đối tượng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, lao động,thương mại… (hay còn gọi là những quan hệ dân sự theo nghĩa rộng) có yếu tố nướcngoài và các vấn đề về TTDS có YTNN
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài:
Quan hệ dân sự: theo điều 1 BLDS 2015 Là những quan hệ dân sự, lao động,
hôn nhân gia đình, thương mại,…(hay còn gọi là những mối quan hệ dân sự theo nghĩarộng, mqh có tính chất dân sự ) có yếu tố nước ngoài Do đó, những mqh về hành chính,hình sự thì sẽ k phải là đối tượng điều chỉnh của TPQT
Yếu tố nước ngoài: khoản 2 Điều 663 BLDS 2015 dựa trên 3 tiêu chí bao gồm chủthể, sự kiện pháp lý và khách thể MỖI CĂN CỨ MỘT VÍ DỤ
Dấu hiệu về chủ thể: cá nhân, pháp nhân nước ngoài (Người VN định cư ởnước ngoài không còn là dấu hiệu của YTNN vì từ sau ngày 1.7.2019 sẽ kết thúcviệc đăng ký giữ quốc tịch VN Những người đó sẽ có địa vị pháp lý rõ ràng (có
2 quốc tịch hoặc 1 quốc tịch hoặc không có quốc tịch nào))
Quốc gia – chủ thể đặc biệt – khi tham gia vào các giao dịch dân sựVD: Cty B (pháp) qua VN mua lúa gạo với ông A (VN)
Dấu hiệu về sự kiện pháp lý: được xét đến khi các bên tham gia đều là côngdân, pháp nhân VN bao gồm căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ởnước ngoài
VD: 2 CD VN ký hợp đồng mua bán tại Hà Lan
Dấu hiệu về khách thể: được xét đến khi các bên tham gia đều là công dân,pháp nhân VN mà đối tượng quan hệ DS đó ở nước ngoài
VD: 2 CD VN ký hợp đồng mua bán với nhau về căn nhà ở Mỹ
Quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài:
là xác định thẩm quyền thuộc Toà án Việt Nam, PLAD, ủy thác tư pháp, việc công nhận
và cho thi hành
Có thể hỏi Ý nghĩa của việc xđ YTNN? Thẩm quyền của TAQG, Luật AD, pb nó làĐTĐC của TPQT vs các ngành luật khác
Trang 2Ý nghĩa của YTNN: giúp phân biệt với các ngành luật khác, xác định pháp luật phù , bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, cơ sở xác định thẩm quyền của TA, là cơ sở đểcông nhận và cho thi hành
2 Phân tích phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.
Xác định thẩm quyền của TAQG đối với vụ việc DS có yếu tố nước ngoài
Xã định PLAD: Giải quyết Xung đột Pháp luật – hay còn gọi là chọn luật để giảiquyết các quan hệ mang tính chất DS có YTNN: Hiện tượng xung đột pháp luật là hiệntượng mà pháp luật hai hay nhiều quốc gia có thể được áp dụng nhằm điều chỉnh 1QHDSCYTNN cụ thể Do đó mình phải xác định xem hệ thống pháp luật của nước nào
đc áp dụng Luật của tôi hay luật của anh?
Công nhận và cho thi hành bản án quyết định dân sự có yếu tố nước ngoài: mộtphán quyết được đưa ra thì nó chỉ áp dụng cho lãnh thổ của QG đó Do đó cần phải có thủtục công nhận và cho thi hành Tuân thủ theo PL nước mình
3 Phân tích các phương pháp điều chỉnh của TPQT.
- PP thực chất (pp điều chỉnh trực tiếp):
Là phương pháp áp dụng những quy phạm thực chất nhằm điều chỉnh trực tiếp các quan
hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT mà không phải thông qua một hệ thống phápluật trung gian nào
Quy phạm thực chất là loại quy phạm mà nội dung của nó trực tiếp giải quyết vấn đềhoặc quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, hoặc về biện pháp chế tài màkhông cần phải thông qua hệ thống PL trung gian nào
Ví dụ: Điều 665(1) BLDS 2015 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng.
Cách thức xây dựng: do các QG thoả thuận xây dựng (QPTC thống nhất), do Qg đơn
phương ban hành, do các QG thừa nhận thông qua TQQT
Ưu điểm: hiệu quả cao và trực tiếp điều chỉnh được các quan hệ của TPQT.
Hạn chế: Các quy phạm thực chất (đăc biệt là QPTC Thống Nhất) hiện không nhiều ←
việc xây dựng khó khăn→ không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của việc điều chỉnh các
Trang 3QHDS có YTNN (ví dụ như không thể xây dựng QPTC đối với quan hệ thừa kế cóYTNN, HNGĐ có YTNN,…)
- PP xung đột (pp điều chỉnh gián tiếp): là phương pháp áp dụng quy phạm xung đột để
lựa chọn hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh củaTPQT
QPXĐ là QP không trực tiếp giải quyết các quan hệ PL cụ thể mà chỉ quy định nguyêntắc chọn luật của nước này hay nước kia để giải quyết QHDS có YTNN
Ví dụ: Điều 681 (2) BLDS 2015 Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật củanước nơi di chúc được lập
Ưu điểm: Số lượng QPXĐ (kể cả QPXĐ thống nhất) phong phú → việc xây dựng các
quy phạm xung đột dễ dàng hơn
Hạn chế: Không trực tiếp giải quyết vấn đề, việc vận dụng quy phạm XĐ không đơn
giản, có thể dẫn chiếu đến luật nước ngoài (→mất nhiều thời gian hơn, và yêu cầu caođối với người làm công tác ADPL
Cách thức xây dựng: do các QG thoả thuận xây dựng (ĐUQT), Qg đơn phương ban
hành, DO QG thừa nhận thông qua TQQT
NHẬN XÉT
- Phương pháp đặc thù: phương pháp XĐ (vì nó áp dụng các QPXĐ là những quy địnhđặc thù trong TPQT còn PP TC ko đặc thù vì nó cũng giống như các quy định PL thôngthường khác)
- Bổ sung hỗ trợ cho nhau:
Hai phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế
Hạn chế được khắc phục
CÂU HỎI THÊM: CHO VÍ DỤ VỀ VIỆC SD PP XĐ VÀ TC? Bốc quy định trongBLDS, Đ 673 (QPXĐ) là PPXĐ, QPTC: incorterm, CƯ viên
Trang 44 Điều kiện áp dụng các loại nguồn của TPQT trong việc điều chỉnh các quan
hệ
dân sự có yếu tố nước ngoài.
Điều ước quốc tế: không phải tất cả điều ước quốc tế đều là nguồn của TPQT CácĐƯQT đc xem là nguồn ví dụ như: các hiệp định kí kết giữa VN và các nước, CƯ Viên
1961 và 1980,…Những điều ước quốc tế là nguồn của TPQT khi nó chứa đựng nhữngquy phạm pháp luật điều chỉnh cho các mqh thuộc đối tượng ĐC của TPQT
Cơ sở pháp lý để áp dụng ĐƯQT điều chỉnh các mqh thuộc TPQT quy định tại điều 664khoản 1 và 665 khoản 1 ĐƯQT có giá trị cao hơn pháp luật quốc gia theo điều 665khoản 2 Có 2 TH áp dụng điều ước QT
Khi các bên thoả thuận chọn ĐƯQT: phải đáp ứng điều kiện chọn luật (khoản 2điều 664) Việc lựa chọn phải được quy định bởi ĐƯQT mà VN là TV hoặc trongpháp luật QG
Khi các bên không có thoả thuận thì áp dụng ĐƯQT mà VN là thành viên (điều
664 khoản 1 và 665 khoản 1)
Pháp luật quốc gia: đây là nguồn chủ yếu của TP
Khi các bên thoả thuận chọn HTPL của 1 QG: Điều 664 khoản 2 Việc chọn luậtnày cũng có điều kiện: không rơi vào TH k đc áp dụng PLNN Điều 670
Khi QPXĐ dẫn chiếu đến: VD như Điều 677 và khoản 1 Đ678
Tập quán QT: là những quy tắc xử sự được hình thành trong một thời gian dài, được ápdụng liên tục và sự thừa nhận rộng rãi của các quốc gia TQQT chỉ ràng buộc các QG khicác QG thừa nhận nó (ghi nhận áp dụng TQ trong PL nước mình) CSPL để áp dụngTQQT quy định tại điều 666 BLDS 2015 Trường hợp đc áp dụng là khi các bên có thoảthuận chọn TQQT (đáp ứng ĐK chọn luật): Hậu quả của việc áp dụng TQQT không tráivới các nguyên tắc cơ bản của PLVN và pháp luật quy định cho việc lựa chọn TPQT Khihậu quả trái với các nguyên tắc cơ bản của PLVN thì sẽ áp dụng PLVN
CÂU HỎI: thứ tự ưu tiên AD các loại nguồn? / Trong các loại nguồn thì lúc nào cũng ưutiên AD ĐƯQT là đúng hay sai? AD PLQG là đúng hay sai?
Thứ tự ưu tiên AD các loại nguồn là ĐƯQT rồi tới PLQG rồi tới TQQT (CSPL: k2 Đ665; Đ 666) (Tập quán quốc tế được QG thừa nhận trong PL nước mình, nếu hậu quả tráivới các nguyên tắc của PLQG thì PLQG sẽ đc áp dụng như v thì trong TH này thì PLQG
đc ưu tiên hơn r)
Trang 5Trong các loại nguồn thì lúc nào cũng ưu tiên AD ĐƯQT là đúng hay sai? AD PLQG làđúng hay sai?
Sai vì ĐUQT đc ưu tiên áp dụng trong TH VN là thành viên (k1 Đ 665), nếu thuộc TH
VN chưa là thành viên thì phải: Thoả thuận+ Điều kiện chọn luật Nếu việc lựa chọnĐƯQT cho quan hệ PLDS có YTNN đó không đc quy định trong ĐƯQT mà VN là TVhoặc PLVN thì kh đc áp dụng
Ưu tiên áp dụng PLQG là sai (khoản 2 Điều 665)
5 Trình bày nội dung cơ bản về quyền miễn trừ của quốc gia trong Tư pháp quốc tế.
(1) Cơ sở pháp lý: Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền QG và bình đẳng chủ quyền giữacác QG Do đó, tư cách PL của QG khác với các chủ thể khác và QG có quyềnmiễn trừ
(2) Quốc gia có 4 quyền miễn trừ: quyền miễn trừ xét xử, quyền miễn trừ đối với cácbiện pháp đảm bảo cho vụ kiện, quyền miễn trừ về thi hành , quyền miễn trừ về tàisản
Quyền miễn trừ XX của QG:
Nếu không có sự đồng ý của QG thì không một TA nước ngoài nào (kể cả TA củachính QG đó) có thẩm quyền thụ lý và giải quyết vụ kiện mà QG là bị đơn dân sự
QG có quyền đứng tên nguyên đơn trong vụ tranh chấp DS với cá nhân hoặcPNNN
Bị đơn là cá nhân hoặc PNNN chỉ được phép phản kiện khi được QG nguyên đơnđồng ý
Quyền miễn trừ đối với các biện pháp đảm bảo cho vụ kiện:
Trong T.H nếu QG đồng ý để tòa án NN thụ lý, giải quyết một vụ tranh chấp mà QG làmột bên tham gia thì TANN đó được quyền xx nhưng không một TA của QG nào cóquyền chiếm giữ, tịch thu tài sản của QG để đảm bảo sơ bộ cho vụ kiện TA chỉ được ADcác biện pháp này nếu được QG đồng ý
Quyền miễn trừ về thi hành án:
QG đồng ý cho một TA giải quyết một tranh chấp mà QG là một bên tham gia và nếu QG
là bên thua kiện thì bản án của TANN đó cũng phải được QG tự nguyện thi hành Tòa ánkhông thể thi hành các biện pháp cưỡng chế QG thi hành bản án đó
Quyền miễn trừ về tài sản:
Trang 6Tài sản của QG là bất khả xâm phạm dù tài sản đó đang ở đâu hoặc trong tình trạng nào.Nếu không có sự đồng ý của QG thì không ai có quyền thi hành bất cứ biện pháp cưỡngchế nào như chiếm giữ, tịch thu, bán đấu giá… đối với tài sản của QG.
CÂU HỎI:
TS một QG lại có quyền miễn trừ trong khi QH này là QH có YTNN?
Vì dựa vào nguyên tắc tôn trọng chủ quyền QG và bình đẳng chủ quyền giữa các QG.Cho nên tư cách PL của QG cũng khác với các chủ thể khác của TPQT Được hưởng cácquyền miễn trừ
Hiện nay quan điểm của các nước trên thế giới về quyền miễn trừ có giống nhau hay ko?
Quan điểm thứ nhất cho rằng, quyền miễn trừ của quốc gia là tuyệt đối, nghĩa là quốc gia
phải được hưởng quyền này trong tất cả các lĩnh vực quan hệ dân sự mà quốc gia thamgia và trong bất kỳ trường hợp nào
Thuyết quyền miễn trừ tương đối: quốc gia khi tham gia vào các quan hệ dân sự quốc tế
sẽ được hưởng quyền miễn trừ về tài phán và quyền miễn trừ về tài sản trong tất cả cáclĩnh vực quan hệ dân sự Tuy nhiên, có những trường hợp quốc gia sẽ không được hưởngquyền này mà phải tham gia với tư cách một chủ thể dân sự như các chủ thể thôngthường khác
Hiện nay theo QĐ của PLVN có đề cập đến quyền miễn trừ của QG?
Điều 97 đến điều 100
Hiện nay VN Có Luât QĐ hẳn là quyền miễn trừ của QG hay ko? Không việc đề cậpquyền miễn trừ này thường được đề cập trong các ĐƯQT với những QG nào được coi làđối tác tiềm năng và phát triển kinh tế TM mà thôi
* QH giữa các quyền miễn trừ tư pháp
- Gắn bó chặt chẽ nhưng độc lập với nhau
- Việc từ bỏ quyền miễn trừ phải thể hiện rõ trong PLQG, ĐƯQT mà QG là thànhviên hay hợp đồng mà QG kí kết
Quốc gia có thể từ bỏ quyền miễn trừ theo ĐƯQT hoặc tự từ bỏ hoặc từ bỏ theo thỏathuận
Trang 76 Trình bày khái niệm, nguyên nhân, phạm vi phát sinh của hiện tượng xung đột pháp luật.
- Khái niệm: Là hiện tượng pháp luật của hai hay nhiều quốc gia cùng có thể được áp
dụng nhằm điều chỉnh một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài cụ thể
Trong các ngành luật: Trong các ngành luật công: Hình sự, hành chính, tố tụng, thuế thì
các Nhà nước ko thừa nhận khả năng AD PLNN nên ko có hiện tượng XĐPL Cho nênXĐPL là một hiện tượng đặc thù của TPQT chỉ được thừa nhận trong việc điều chỉnh cácQHDS có YTNN
Trong các quan hệ của TPQT:
chỉ được thừa nhận trong việc điều chỉnh ở các QHDS có YTNN vì bản chất làquan hệ luật tư
về quan hệ TTDS có YTNN là quan hệ luật công cho nên buộc phải áp dụng theoPLQG và ko có hiện tượng XĐPL
Trong HTPL của một QG:
Nếu là Nhà nước đơn nhất như VN là ko có
Nếu là Nhà nước liên bang như Hoa Kỳ là có thể có sự XĐPL giữa các bang vsnhau, giữa các bang vs liên bang, giữa LB vs nước ngoài
Câu hỏi: Khi mà HT XĐPL phát sinh thì cơ quan có thẩm quyền sẽ có nhiệm vụ gì? Giảiquyết XĐPL – nhiệm vụ của cơ quan có TQ phải chọn ra HT pháp luật áp dụng (choice
of law)
7 Trình bày phương pháp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật.
- Phương pháp thực chất: (pp xây dựng và áp dụng quy phạm thực chất) Vậy nếu
các QG bằng các ĐƯQT đã xây dựng quy phạm thực chất thống nhất, thừa nhận quyphạm thực chất thống nhất trong TQQT hoặc xây dựng QPTC trong PLQG để điềuchỉnh QHDS có YTNN thì cơ quan có thẩm quyền có thể căn cứ ngay vào ND củaQPTC đó để giải quyết và hiện tượng xung đột pháp luật đó đã được giải quyết luôn
Trang 8Ưu điểm: hiệu quả, nhanh chóng và cụ thể Nhưng hạn chế trong việc xây dựng
QHTC thống nhất rất khó
- Phương pháp xung đột: (pp xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột): Phải xác
định được 1 hệ thống pháp luật thích hợp trong số các hệ thống pháp luật có liên quan
để giải quyết một QHDS có YTNN phát sinh trên thực tế, cơ quan có thẩm quyền sẽxác định luật dựa vào quy phạm xung đột
Ưu điểm: tính khách quan và tính linh hoạt cao, có thể áp dụng cho mọi QHDS có
YTNN Nhưng hạn chế là gây nhiều khó khăn phức tạp, khi dẫn chiếu đến pháp luật
NN thì cơ quan có thẩm quyền phải đối mặt với nhiều vấn đề như là xác định nộidung pháp luật nước ngoài, giải thích PL nước ngoài, vấn đề bảo lưu trật tự công,…những vấn đề này đều ảnh hưởng đến việc giải quyết xung đột PL
(Q: (1) Tại sao PP thực chất là một PP giải quyết XĐPL? (2) Cũng như PPXĐ)
(1): XĐPL là hiện tượng pháp luật của hai hay nhiều quốc gia cùng có thể được
áp dụng nhằm điều chỉnh một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài cụ thể Vậynếu các QG bằng các ĐƯQT đã xây dựng các QPTC thống nhất hoặc thừa nhận
AP các QPTCTN trong các TQQT hoặc là xây dựng QPTC trong PL của chính
QG mình để điều chỉnh QHDS có YTNN Khi QHDS có YTNN phát sinh thìCquan có TQ sẽ căn cứ ngay vào các QĐTC này để giải quyết XĐPL
(2): 1 nhiệm vụ quan trọng khi XĐPL xảy ra đó là xác định được 1 hệ thống PLthích hợp trong số các HTPL có liên quan để giải quyết 1 QHDS có YTNN phátsinh trên thực tế Việc này sẽ phải dựa trên QPXĐ trong HTPL thì mới có thể XĐđược hệ thống PL áp dụng
Câu hỏi: (xây dựng và áp dụng XĐPL) PP XĐPL là pp trực tiếp hay gián tiếp giải quyết XĐPL?
Nhiệm vụ cơ bản nhất trong việc giải quyết XĐPL đó là xđ được một hệ thống pháp luậttrong HTPL có liên quan để giải quyết Dựa vào QPXĐ nếu QPXĐ đó giúp xác địnhđược ngay hệ thống pháp luật thì CQ có thẩm quyền sẽ áp dụng luôn QPXĐ đó xác định
hệ thống PL được áp dụng Thì chúng ta đã giải quyết xong hiện tượng XĐPL Cho nênđây là pp trực tiếp giải quyết XĐPL
PPXĐ có giải quyết gián tiếp HT XĐPL KO? Sai PPXĐ VÀ PPTC đều giải quyết trựctiếp HTXĐPL
Trang 98 Trình bày về hệ thuộc luật nhân thân
- Khái niệm: áp dụng pháp luật của nước mà cá nhân mang quốc tịch hoặc có nơi
cư trú
- Phạm vi áp dụng:
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân;
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân, bao gồm việc tuyên bố một cá nhân
bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực, hành vi dân sự;
Xác định một người mất tích hoặc chết
Các quan hệ về HN&GĐ (điều kiện kết hôn, ly hôn, quan hệ nhân thân vàtài sản giữa vợ chồng…)
Thừa kế
Hình thức của luật nhân thân:
Luật quốc tịch (Lex patriae) là luật của nước mà cá nhân mang quốc tịch
Luật nơi cư trú (Lex domicilii) là luật của nước mà cá nhân có nơi cư trú
Ngoại lệ: xác định pháp luật áp dụng dv người không quốc tịch hoặc có từ 2 quốc tịch trởlên
CSPL trong PLVN:
- Điều 672, 673, 674, 675, 680(1), 681 BLDS 2015
- Điều 126, 127, 129 Luật HN&GĐ VN
9 Trình bày về hệ thuộc luật nơi có tài sản
ND: PL của nước nơi có TS sẽ được AD
Phạm vi áp dụng:
Quyền sở hữu tài sản và quyền khác đối với tài sản
Thực hiện quyền thừa kế đối với tài sản là BĐS
Trang 10 Tài sản của pháp nhân trong trường hợp tổ chức lại hoạt động hay chấm dứthoạt động ở nước ngoài (tại sao? Vì TH này phải AD luật QT của pháp nhân)
Tài sản là máy bay, tàu thủy (TS? Vì thông thường PL các nc quy định PLAD
ở đây chính là PL của nc mà các phương tiện vận tải này mang QT, đối vớimáy bay thì là luật của nước nơi ĐK tàu bay, đối với tàu thủy là pl của nước
mà tàu biển treo cờ QT)
Tài sản đang trên đường vận chuyển (TT chọn, or pl của nc mà ĐS chuyển đihoặc đến trong TH có quá cảnh tại 1 nước t3 hoặc trên vùng biển vùng trời QT)
Tài sản trên tàu biển (đối với tàu thủy là pl của nước mà tàu biển treo cờ QT đ
khoản 1 Điều 678 BLDS 2015: “Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở
hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản,trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”
khoản 2 Điều 680 BLDS 2015:
2 Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật củanước nơi có bất động sản đó.”
Khoản 4 Điều 683 BLDS 2015 quy định:
“Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việcchuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sảnhoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi
có bất động sản.”
10 Trình bày về hệ thuộc luật lựa chọn
ND: Luật do các bên tham gia QHDS có YTNN lựa chọn áp dụng cho QH giữa họ Phạm vi áp dụng: tùy quan điểm của mỗi QG
ĐK chọn luật:
Phải có sự thỏa thuận dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng, tự do ý chí giữa cácbên
Trang 11 Chỉ được chọn luật mà ĐUQT (VN là thành viên) hoặc PLVN có quy định chophép chọn luật (K2 Đ 664).
Hậu quả của việc chọn luật để điều chỉnh không được trái với các nguyên tắc
11 Trình bày hệ thuộc Luật Quốc tịch của pháp nhân.
ND: Pháp luật của nước mà pháp nhân mang QT sẽ được AD
Phạm vi áp dụng:
Tư cách pháp nhân,
phạm vi năng lực hưởng quyền và nghĩa vụ,
điều kiện thành lập, tổ chức lại hoạt động và chấm dứt sự tồn tại của phápnhân,
giải quyết vấn đề tài sản của pháp nhân trong các trường hợp tổ chức lại hoạtđộng hay chấm dứt hoạt động của pháp nhân
Hệ thuộc Luật quốc tịch của pháp nhân trong TPQT VN:
Điều 676 BLDS 2015:
năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân;
tên gọi của pháp nhân;
đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân;
quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân;
trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ củapháp nhân
(VD: công ty HD theo PLVN là Pháp nhân nhưng theo PL của nước khác thì ko phải vìthế khi GD thì sẽ theo PL mà ct có QT nên Cty Hdanh vẫn có tư cách PN)
Các nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân:
Trang 12Mỗi quốc gia sẽ có nguyên tắc xác định quốc tịch pháp nhân riêng của mình và các nướckhác có nghĩa vụ phải thừa nhận năng lực chủ thể của pháp nhân đã được xác lập theopháp luật mà pháp nhân mang quốc tịch.
3 nguyên tắc xác định quốc tịch pháp nhân được các nước áp dụng:
Nguyên tắc nơi đăng ký điều lệ hoạt động của pháp nhân
Nguyên tắc nơi có trụ sở hoặc nơi có trung tâm quản lý
Nguyên tắc nơi hoạt động thực tế của pháp nhân
Trong những trường hợp đặc biệt, căn cứ vào quốc tịch của người thực sự làm chủ hoặclãnh đạo của pháp nhân đó
Việt Nam có 2 cách xác định quốc tịch pháp nhân được quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật
DN 2014 với nội dung là dựa trên việc thành lập theo pháp luật Việt Nam và đặt trụ sở tạiViệt Nam; còn tại khoản 1 Điều 676 BLDS 2015 thì quy định dựa trên pháp luật nước nơipháp nhân thành lập và đăng ký điều lệ
12 Trình bày hệ thuộc Luật Toà án.
Hệ thuộc luật tòa án quy định pháp luật nơi có TA có thẩm quyền giải quyết VVDS cóYTNN sẽ được áp dụng
Các QHTTDS có YTNN:
Thẩm quyền của TAQG đối với vụ việc DS có YTNN
Xác định PLAD để nhằm XĐ năng lực, hành vi TTDS CỦA ĐƯƠNG SỰ làNNN, xđ năng lực PLTTDS của tổ chức NN bao gồm tổ chức QT
Uỷ thác tư pháp QT
Công nhận và cho thi hành BA, QĐ DS của TA NN
Công nhận và cho thi hành quyết định của Trọng Tài NN
Phạm vi:
PLTT: luật TA luôn luôn được áp dụng (khi giải quyết các VVDS dù có YTNNhay không thì Tòa án luôn luôn áp dụng pháp luật tố tụng của chính nước mìnhtheo nguyên tắc Luật Tòa án)
PLND: luật TA không đương nhiên được áp dụng mà tùy vào từng trường hợp cụthể (có thể là PLVN hoặc PL nước ngoài hoặc ĐUQT ) TA áp dụng pháp luậtcủa chính nước mình để giải quyết nhưng không phải theo nguyên tắc luật Tòa án
mà áp dụng theo nguyên tắc luật lựa chọn
Trang 13 Choice of law: TA luôn luôn áp dụng quy phạm xung đột trong pháp luật của nướcmình hoặc quy phạm xung đột trong ĐUQT mà QG là thành viên.
13 Trình bày về quy phạm xung đột và đưa ra các đặc điểm để nhận dạng quy phạm xung đột
CHO VÍ DỤ
Khái niệm: Là quy phạm pháp luật xác định hệ thống pháp luật có thể được áp dụng
nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Đặc điểm:
- QPXĐ không quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quan hệ màQPXĐ chỉ quy định nguyên tắc để xác định PLAD nhằm điều chỉnh QHDS có YTNN cụthể Nên điều chỉnh bằng QPXĐ luôn có sự kết hợp giữa QPXĐ và HTPL mà QPXĐ dẫnchiếu đến
- Chức năng cơ bản của QPXĐ là chức năng dẫn chiếu đến việc áp dụng một HTPL nàođó
- Cơ cấu của QPXĐ:
Có thể hỏi về QP XĐ 1 bên or mệnh lệnh và cho ví dụ?
QPXĐ 1 chiều (1 bên) (ít quy đinh) Là QPXĐ quy định ADPL do chính nước ban hành
ra QPXĐ đó nên ko có khả năng ADPL nước ngoài VD: K2 Đ 664 BLDS 2015
Ưu điểm: giải quyết nhanh các QHDS có YTNN
Hạn chế: mất tính khách quan / không bao quát hết được QHDS có YTNN cần được điềuchỉnh
QPXĐ mệnh lệnh là QPXĐ mà NT xác định PL mang tính mệnh lệnh, các cơ quanADPL cũng như các bên ko có quyền làm khác đi Ví dụ k1 đ 664
Nhận định
1 QPXĐ một bên luôn là QPXĐ mệnh lệnh Đúng, vì QPXĐ 1 bên luôn luôn quy địnhphải áp dụng quy định của nước ban hành ra quy phạm đó không dẫn chiếu đến pháp luật
nc ngoài do đó nó là QPXĐ mệnh lệnh
Trang 142 QPXĐ mệnh lệnh luôn là QPXĐ một bên SAI, Nhưng QPXĐ mệnh lệnh có thể làQPXĐ 1 bên hoặc 2 bên Ví dụ k1 đ 664 bản chất là QPXĐ 2 bên nhưng bản chất làmệnh lệnh vì không cho phép làm khác đi.
Nguồn chứa đựng QPXĐ (ĐƯQT, PLQG)? QPTC (cả 3) tại sao QPXĐ ko có TQQT?
Bở vì bản chất của TQQT là các quy tắc xử xự được hình thành trong một khoảng thờigian dài, được sử dụng liên tục trong thực tiễn nên nó không thể nào có một cái quy phạmquy định nguyên tắc chọn luật AD
Có thể thiếu 1 trong 2 thành phần ko? (như là thiếu phần chế tài trong các QHDS bth)?
là không vì chức năng của QPXĐ là chức năng dẫn chiếu, nó sẽ dẫn chiếu đến việc ADmột HTPL nào đó nên trong cơ cấu cấu của QPXĐ ko thể thiếu 1 trong 2 bộ phận cấuthành
Trong một QPXĐ có thể có nhiều phần hệ thuộc đc hk?
KHÔNG, trong cơ cấu của QPXĐ thì chỉ có 1 phạm vi và 1 hệ thuộc Phần hệ thuộc đó
có thể dẫn chiếu đến nhiều HTPL khác nhau có thể AD
14 Trình bày vấn đề bảo lưu trật tự công cộng
- Khái niệm: Bảo lưu trật tự công cộng là trường hợp cơ quan có thẩm quyền của mộtnước có quyền từ chối áp dụng pháp luật nước ngoài đáng lẽ được áp dụng nếu xét thấyviệc áp dụng pháp luật nước ngoài đó trái với trật tự công cộng của nước mình
- Trong tư pháp quốc tế, vấn đề bảo lưu trật tự công được sử dụng trong trường hợp:
“khi cơ quan có thẩm quyền sử dụng các quy phạm xung đột của quốc gia dẫnchiếu đến pháp luật nước ngoài nhưng không áp dụng hệ thống pháp luật nướcngoài đó (mà trên thực tế đáng lẽ sẽ được áp dụng) hoặc
không thừa nhận hiệu lực phán quyết của toà án nước ngoài, do phán quyết đó làmphát sinh một tình thế trái với các nguyên tắc pháp lý cơ bản của pháp luật củamình hoặc
nếu xét thấy việc áp dụng pháp luật nước ngoài là vi phạm các quy định có tínhchất thiết lập nền tảng chính trị, pháp lý, kinh tế, xã hội của quốc gia mình, nhằmbảo vệ trật tự công quốc gia”
Trật tự công cộng trong TPQTVN được hiểu dưới góc độ là các nguyên tắc cơ bản củaPLVN Trật tự công cộng có thể được hiểu là tổng thể các nguyên tắc thành văn hoặc bấtthành văn trong một trật tự pháp lý, là các nguyên tắc mang tính nền tảng mà các chủ thể
Trang 15không thể vi phạm hoặc có thỏa thuận khác, các quy phạm này có tính chất loại trừ cả HTpháp luật nước ngoài.
Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, khái niệm “trật tự công cộng” rất ítđược sử dụng, mà thay vào đó thiên về sử dụng thuật ngữ “các nguyên tắc cơ bản củapháp luật Việt Nam”
Phạm vi áp dụng bảo lưu trật tự công cộng: không thể coi pháp luật nước ngoài có quy
định khác với pháp luật Việt Nam là đương nhiên không áp dụng để bảo lưu trật tự côngcộng của quốc gia mà cần xác định chỉ khi nào thì pháp luật nước ngoài hay tập quánquốc tế… trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam thì không áp dụng
Hệ quả của việc bảo lưu trật tự công cộng: hiệu lực của các quy phạm xung đột bị triệt
tiêu (mất hiệu lực) bởi vì khi áp dụng các quy phạm xung đột trong một tình huống cụ thểnếu quy phạm xung đột dẫn chiếu chọn áp dụng PLNN và PLNN có nội dung trái trật tựcông cộng hay các nguyên tắc nền tảng cơ bản của pháp luật của tòa án đang giải quyết
vụ việc thì pháp luật nước ngoài sẽ không được áp dụng Như vậy quy phạm xung độtdẫn chiếu đến hệ thông pháp luật trong trường hợp này sẽ không có hiệu lực vì đã lựachọn một hệ thống pháp luật không được áp dụng trên thực tế
Từ chối ADPL nc ngoài mà sử dụng PLVN
Cũng có thể hỏi về: PL VN có công nhận dẫn chiếu ngược or dc đến PL of nước T3 haykhông? Đ 668
Trang 1615 Phân tích thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài.
Thẩm quyền xét xử riêng biệt là việc quốc gia sở tại tuyên bố chỉ có Tòa án nước họ mới
có thẩm quyền xét xử đối với một số vụ án nhất định Thông thường đó là những vụ ánliên quan đến an ninh trật tự, lợi ích xã hội, lợi ích nhân thân của công dân Các vụ ánthuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt của Tòa án Việt Nam được quy định tại Điều 470BLTTDS 2015
Thay vì phân tích thì có thể cho VD
Điểm a khoản 1 Điều 470: vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản
là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam vì liên quan đến vấn đề chủ quyền quốcgia
điểm a k1 ví dụ công dân VN tranh chấp QSH căn hộ ở VN đối với công dân Mỹ thì trong trường hợp này có dấu hiệu là quyền đối với tài sản là BĐS trên lãnh thổ VN nên thuộc thẩm quyền riêng biệt của TAVN
Điểm b khoản 1 Điều 470: vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dânnước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinhsống lâu dài ở Việt Nam để bảo vệ quyền lợi cho công dân Việt Nam vì ly hôn liênquan mật thiết đến nhân thân; thuận lợi cho Tòa án Việt Nam giải quyết; vợ chồngsinh sống, làm ăn lâu dài tại Việt Nam; Tòa án Việt Nam có quan hệ mật thiếtnhất
Điểm c khoản 1 Điều 470: vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa ánViệt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa ánViệt Nam (tôn trọng sự tự do ý chí của các bên)
Điểm a khoản 2 Điều 470: các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệpháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này
Điểm b khoản 2 Điều 470: yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnhthổ Việt Nam
Điểm c khoản 2 Điều 470: tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cưtrú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việcxác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
Trang 17 Điểm d khoản 2 Điều 470: tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạnchế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó cóliên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
Điểm đ khoản 2 Điều 470: công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ,công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnhthổ Việt Nam
Thẩm quyền riêng biệt có ý nghĩa:
Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam và Luật nước ngoàikhông quy định cơ chế từ chối nếu thuộc TQ riêng biệt của nước khác mà các bênđương sự khởi kiện ở Tòa án nước ngoài thì bản án/quyết định của Tòa án nướcngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
Tôn trọng chủ quyền quốc gia (nước ngoài) (vì chỉ quy định TQRB đối với một sốquan hệ nhất định như là về chủ quyền, gắn bó mật thiết với VN)
16 Phân tích thẩm quyền chung của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự
có yếu tố nước ngoài.
Một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định là thuộc thẩm quyền chungcủa Tòa án của một quốc gia nào đó khi vụ việc đó có bất kỳ một “yếu tố liên quan”hay có “mối liên hệ mật thiết” đến quốc gia đó
Đặc điểm của thẩm quyền chung đó là: một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộcthẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam thì cũng có thể thuộc thẩm quyền của Tòa ánnước ngoài có liên quan
Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài được quy định tại Điều 469 BLTTDS 2015:
Điểm a khoản 1 Điều 469: chưa có văn bản nào giải thích cụ thể cư trú lâu dài làntn, tùy vào thực tế là căn cứ tính thuế là 6 tháng thì nếu cư trú từ 6 tháng trở lên
là cư trú lâu dài Bị đơn trong TH này có thể là công dân VN, hoặc người nướcngoài
Điểm b khoản 1 Điều 469: bị đơn là cơ quan tổ chức có chi nhánh văn phòng đạidiện tại VN mà không phải là chi nhánh văn phòng đại diện
Trang 18 Điểm c khoản 1 Điều 469: pháp luật không đưa ra ấn định về giá trị tài sản tuynhiên, nếu tài sản có giá trị quá thấp thì cũng không đảm bảo cho việc cho thi hành
án tại Việt Nam
Điểm d k1 Đ 469: đây là một ngoại lệ quy định trực tiếp ở lĩnh vực ly hôn:
TH1 nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân VN thì trong TH này họ có thể không cưtrú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại VN, ko có TS trên lãnh thổ VN kể cả khi liên quanđến việc chia TS thì TAVN vẫn có TQ
TH2 người nước ngoài nhưng phải có sự gắn bó với VN
Điểm đ khoản 1 Điều 469: mặc dù Tòa án VN có thẩm quyền nhưng không phải
vụ việc nào cũng có thể giải quyết được
Điểm e khoản 1 Điều 469: Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi,chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đếnquyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cưtrú tại Việt Nam
TAVN có thẩm quyền thụ lý giải quyết khi các VVDS đó đáp ứng những yêu cầu sauđây:
Phải là VVDS (tranh chấp và yêu cầu DS)
Phải là những VV có YTNN
Có các quy tắc nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của BĐ, nơi có TS của BĐ hoặc làliên quan đến các SKPL làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QH xảy ra trên lãnh thổ
VN hoặc là liên quan đến TS ở VN
Xác định TQ của TA nhằm 3 tiêu chí sau:
Khả năng triệu tập các bên ĐS đến TA
Khả năng thu thập xác minh các tình tiết của vụ việc nhằm đảm bảo giải quyết vụviệc thấu tình đạt lý
Khả năng thi hành BA, QĐ của TA
Vì sao PLDS của các nước đều ghi nhận hình thức thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt đối với các VVDS có YTNN?
Trang 19Cẩn phải có sự phối hợp của TQRB và TQC để đảm bảo tính linh hoạt nhưng sẽkhông linh hoạt đến mức là có những vụ việc mà chỉ có thể được coi là hiệu quả nhấtkhi mà TA của nc sở tại thụ lý và giải quyết mà thôi.
Vì sao các qđ tại cIII – không là căn cứ pháp lý duy nhất cho việc xác định TQ của TAVN đối với VVDS có YTNN mà còn có những qđ đặc thù tại Chương 38?
Bởi vì trong chương 3 cũng có phần là xđ thẩm quyển của TA, và trong chương 38 tạiđiều 469 470 cũng liên quan đến xđ TQ của TA, chỉ khác là trong chương 38 có thêmchữ là xđ thẩm quyền của TAVN đối với VVDS có YTNN và do đó mục đích xuấthiện của Đ 469 470 là để giới hạn phạm vi thẩm quyền của TAVN đối với các VVDS
có YTNN, khi giải quyết một vụ án thì nên đảm bảo những yêu cầu, hiệu quả nhấtđịnh chứ ko nên ôm hết vào mà thụ lý giải quyết
Các bên chọn TA nước nào giải quyết vụ việc thì luật nước đó được áp dụng?
Sai, vì khi chọn TA thì chỉ có luật tố tụng của nước đó được áp dụng thôi, còn luật nộidung thì phải phụ thuộc vào ĐƯQT mà QG là thành viên hoặc PLQG để xác địnhPLAD có thể là PLQG hoặc PL của NN
Khi các bên chọn PL nước nào thì TA nước đó có thẩm quyền giải quyết?
Không, vì cái này là độc lập với nhau Chọn PL thì phải TMĐK chọn luật còn chọn
TA thì phải TM tính thuận tiện và uy tín, khả năng thực thi bản án,…
PLQG là nguồn quan trọng trong việc xác định thẩm quyền?
Đúng, vì các HĐ còn ít (hơn 20 so với hơn 200 quốc gia) mà có cái còn hk quy định
về thẩm quyền cho nên việc áp dụng PLQG là rất quan trọng
Vai trò của Chương 3 BLTTDS trong việc xác định thẩm quyền của TAVN đối vớiVVDS có YTNN?
Xác định những VVDS có YTNN thuộc tq của TA
Xác định thẩm quyền của TA theo cấp
Xác định thẩm quyền của TA theo lãnh thổ
Ý nghĩa của TQC và TQRB?
Nếu thuộc TQRB thì được XX ở nước ngoài thì sẽ ko được CN và CTH tại VN
Nếu một việc thuộc TQRB VN thì điều này có nghĩa là Tòa NN ko có TQ?
Sai, vì TANN vẫn có TQ nhưng sẽ ko đc công nhận tại VN ( CSPL: K4 Đ 439,Đ440)
TQRB chỉ có ý nghĩa đối với BA, QĐ chứ ko có ý nghĩa đối với PQ của Ttài NN vìkhông có CSPL
Trang 20Tại Đ 459 BLTTDS thì không có quy định là không công nhận PQ của TTNN màthuộc TQRB của TAVN Cho nên có 2 quan điểm:
1 TT ko có quyền lực nhà nước so với TA, nhưng BA và QĐ của TANN đã kođược công nhận tại TAVN rồi thì PQ của TTNN đương nhiên sẽ ko được côngnhận và cho thi hành
2 PL ko quy định vì cơ chế trọng tài là một cơ chế riêng, không bị ràng buộcbởi vấn đề về TQRB, cơ chế TT được hình thành dựa trên sự thỏa thuận củacác bên, các bên TT hợp pháp thì TTNN mới giải quyết thì dù có thuộc TQRBcủa TAVN thì nó vẫn có khả năng được xem xét công nhận và cho thi hành Khi TAVN có TQ đối với… thì PLVN đương nhiên được AP? Đung nếu ADPL tốtụng, còn sai trong PLND
Khi các bên trong Qh chọn PLVN để giải quyết QH của họ thì TAVN đương nhiên cóTQ?
Sai, vì các bên chọn luật Vn là PLND còn việc xác định TAVN có TQ thì phải dựavào ĐƯQT và PLQG
TQTA: xđ TAVN có TQ hay ko thì dựa vào ĐƯQT or Đ469, 470 BLTTDS
Chọn PLND: dựa vào các nguyên tắc chọn luật của TPQT: Đ 664: ĐUQT, PLVN(được lựa chọn – ADPL lựa chọn) nếu ko có TT thì theo QPXĐ của DDUQT VÀPLVN?
17 Phân tích các trường hợp Tòa án phải trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
- CSPL Đ472 BLTTDS 2015:
Điều 472 Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự
có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc đã có Tòa án nước ngoài, Trọng tài hoặc cơ quan khác
có thẩm quyền của nước ngoài giải quyết hoặc đương sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp
1 Tòa án Việt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụviệc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền chung của Tòa ánViệt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo quyđịnh của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và đã lựa chọnTrọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó
Trang 21Trường hợp này, TAVN phải trả lại đơn y/c, khỏi kiện hoặc nếu đã thụ lý thì phải đìnhchỉ giải quyết.
Trường hợp các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằngthỏa thuận lựa chọn Tòa án Việt Nam hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa ánnước ngoài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nướcngoài từ chối thụ lý đơn thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết;
Tôn trọng TT ban đầu của các bên
b) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều
470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài cóliên quan;
Tôn trọng TQ riêng biệt của TANN bằng cách hạn chế TQ chung của TAnước mình
c) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều
470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết;
Tránh xảy ra TH cùng 1 v/v DS có YTNN thuộc thẩm quyền chung củaTAVN đã được thụ lý giải quyết bơi CQ có TQ NN lại được TAVN thụ lýgiải quyết lần 2, tránh chồng chéo
d) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc phánquyết của Trọng tài
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nướcngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyềngiải quyết vụ việc đó;
Giống điểm c, loại trừ việc TANN xét xử v/v DS có YTNN thuộc thẩmquyền riêng biệt của VN, thì có thể k công nhân, tiến hành xét xử lại, bảo
vệ chủ quyền
đ) Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp
GQ bằng con đường ngoại giao (Ct thường là QG)
2 Trường hợp trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoàiquy định tại khoản 1 Điều này thì tiền tạm ứng án phí, lệ phí được xử lý theo quy địnhcủa Bộ luật này
18 Phân tích điều kiện để bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
Trang 22(1) Phải có đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành được nộp tại BTP hoặc Tòa ánViệt Nam có thẩm quyền (K1 Đ 432)
(2) Thời hạn nộp đơn phải trong thời hạn 3 năm kể từ ngày BA, QD của TANN
đó có hiệu lực (K1 Đ 432)
(3) Người nộp đơn: là người được thi hành, người có quyền, lợi ích HP liên quanhoặc người đại diện hợp pháp của họ - có đầy đủ năng lực chủ thể NLPLDS,NLHVDS
(4) Về đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải đảm bảo các nội dung đượcquy định tại Đ 433 BTTLDS và giấy tờ, tài liệu kèm theo theo Đ 434BLTTDS 2015
Không thuộc TH tại Đ 439
- BA, QĐ DS đó phải có HLPL, bởi bản chất của việc CN và CTH là đối với các
BA, QĐ đã có HLPL thì lúc đó chúng ta mới xem xét và thừa nhận giá trị phápluật của nó để làm cơ sở cho việc thi hành
- Phải là những BA, QĐ DS được tuyên từ những quá trình tố tụng phù hợp vớicác quy định, các nguyên tắt tố tụng khác theo PL của nước nơi mà BA, QĐ DS
Theo K1 Đ 432 thì Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa
án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợppháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư phápViệt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có