1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi ôn tập công ước quốc tế về hàng hải

20 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 56,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Trình bày các hình thức của điều ước quốc tế Theo quan niệm của luật quốc tế hiện đại thì hình thức của công ước quốc tế phải thể hiện dưới dạng văn bản, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó Các hình thức tồn tại của điều ước quốc tế i Hiệp ước những điều ước quan trọng do 2 hay nhiều nước ký và cam kết thực hiện một vấn đề nào đó về chính trị, kinh tế, quân sự sau khi đã thỏa thuận trong với hội nghị ii Hiệp định thường được ký kết giữa hai bên iii Thỏa thuận quốc tế là văn bản cam kết.

Trang 1

1 Trình bày các hình thức của điều ước quốc tế.

Theo quan niệm của luật quốc tế hiện đại thì hình thức của công ước quốc tế phải thể hiện dưới dạng văn bản, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó

Các hình thức tồn tại của điều ước quốc tế:

i Hiệp ước: những điều ước quan trọng do 2 hay nhiều nước ký và cam kết thực hiện một vấn đề nào

đó về chính trị, kinh tế, quân sự…sau khi đã thỏa thuận trong với hội nghị

ii Hiệp định: thường được ký kết giữa hai bên

iii Thỏa thuận quốc tế: là văn bản cam kết hợp tác quốc tế được ký kết nhân danh bởi nước thành viên

iv Bản ghi nhớ là một dạng văn bản thỏa thuận quốc tế

v Nghị định thư: là văn bản được các bên ký kết, thường để cụ thể hóa các điều khoản trong các công ước, hoặc là văn ban quan trọng sửa đổi một văn bản khác

vi Nghị quyết: là quyết định thông qua tại một hội nghị sau khi thảo luận Các công ước thường được sửa đổi, bổ sung bằng các nghị quyết

vii Quy định, quy tắc: là những quy định cụ thể, thường để triển khai, thực hiện (vd COLREG 72…) viii Khuyến nghị: là những đề nghị của công ước mang tính nhắc nhở và kêu gọi các thành viên thực hiện

2 Nêu cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức hàng hải quốc tế IMO ?

1 Về cơ cấu, tổ chức:

- Đại hội đồng (Assembly): cơ quan quyền lực cao nhất Quản lý vấn đề phương

hướng làm việc; bầu ban lãnh đạo và kết nạp; xem xét, thông qua ngân sách, khuyến nghị của các ủy ban, công ước mới, bổ sung công ước…

- Hội đồng (Council): gồm 3 nhóm quan tâm các việc về dịch vụ, thương mại, lợi

ích hàng hải; chỉ định Tổng thư ký cho Đại hội đồng chuẩn y

- Các uỷ ban: các ủy ban bao gồm tất cả các thành viên của IMO và mỗi năm họp

một lần

o Uỷ ban An toàn hàng hải (MSC):

Chịu trách nhiệm hỗ trợ hành hải; quy tắc tránh va; vận chuyển hàng nguy hiểm; tìm kiếm cứu nạn; phòng cháy nổ; giúp đỡ các nước trong ký thuật đóng tàu, mẫu mã tàu, tiêu chuẩn đào tạo…

o Uỷ ban Bảo vệ môi trường biển (MEPC)

Có thêm đại diện một số quốc gia là thành viên của hiệp ước liên quan đến lĩnh vực mà Ủy ban này hoạt động Chịu trách nhiêm điều phối và quản lý các hoạt động của IMO trong ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ tốt môi trường biển

o Uỷ ban Pháp lý (Legal Committee):

Chịu trách nhiệm các vấn đề pháp lý trong thẩm quyền, dự thảo công ước, điều khoản bổ sung Công ước và trình lên hội đồng, giải quyết các vấn đề pháp lý do các cơ quan của Tổ chức yêu cầu

o Uỷ ban hợp tác kỹ thuật (TCC)

Nghiên cứu, đề xuất thực hiện đề án hợp tác kỹ thuật với các nước thành viên Theo dõi công việc có liên quan đến kỹ thuật của Ban thư ký

o Ủy ban tạo điều kiện thuận lợi (FC)

Xem xét các vấn đề pháp lý nhằm tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục nhập cảnh cho tàu, thuyền viên và hàng hóa theo tinh thần của công ước quốc tế về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải (1965)

Trang 2

- Hai ủy ban MSC và MEPC quản lý 7 tiểu bang quản lý về:

 Yếu tố con người, huẩn luyện và trực ca (HTW)

 Giám sát thực thi của nước đăng ký tàu (III)

 Hàng hải, thông tin liên lạc, tìm kiếm và cứu nạn (NCSR)

 Phòng ngừa và phản ứng với ô nhiễm (PPR)

 Thiết kế và đóng tàu (SDC)

 Hệ thống và trang thiết bị của tàu (SSE)

 Vận chuyển hàng hóa và container (CCC)

(*)Mục đích:

a) Cung cấp 1 cơ chế hợp tác giữa các chính phủ trong lĩnh vực điều hành nhà nước

và những thông lệ liên quan đến mọi vấn đề kỹ thuật đang ảnh hưởng đến hoạt động thương thuyền quốc tế Khích lệ việc chấp nhận chung các tiêu chuẩn có tính thực tiễn cao nhất trong lĩnh vực hành hải an toàn và hiệu quả.

b) Khích lệ các chính phủ loại bỏ các phân biệt đối xử và những hạn chế không cần thiệt đối với hoạt động thương thuyền quốc tế Khích lệ các nước phát triển ngành hàng hải và an ninh quốc gia những không đưa ra các thiết chế phân biệt đối xử và hạn chế việc tự do hành hải của tất cả các quốc gia khác tham gia hàng hải thương mại quốc tế.

c) Xem xét các vấn đề để hạn chế không công bằng.

d) Xem xét tất cả vấn đề liên quan đến hàng hải quốc tế mà LHQ quan tâm.

e) Trao đổi thông tin giữa các Chính Phủ về các vấn đề mà IMO đang xem xét.

3 Nêu quy trình thông qua, sửa đổi công nước và phụ lục công ước

1 Thông qua công ước:

- Nếu có 1 đề nghị của các Ủy ban đưa ra hợp lý thì gửi cho Hội đồng hoặc Đại hội đồng

- Sau khi được Hội đồng hay Đại hội đồng ủy quyền thì Ủy ban liên quan sẽ xem xét chi tiết, vận dụng các ý kiến, kinh nghiệm của các Tổ chức Chính phủ và Phi Chính phủ, tham khảo các tiểu ban chuyên môn để soạn thảo văn bản

- Ngay sau khi bản thảo được Hội đồng hay Đại Hội đồng đồng ý, mở hội nghị gồm các thành viên của IMO, và Liên hợp quốc để xem xét và thông qua chính thức Các tổ chức có liên quan cử quan sát viên để góp ý

- Bản thảo và các ý kiến gửi về sẽ được hội nghị kiểm tra chặt chẽ và chỉnh sửa để có thể được các thành viên hoặc các nước quan trọng có thể chấp nhận

- Sau khi công ước được hội nghị thông qua thì Tổng thư ký cam kết sẽ gửi bản thảo cho các nước

- Công ước được mở ra để các nước tham gia ký kết, thường trong vòng 12 tháng

- Quốc gia ký có thể chấp nhận Công ước hoặc chỉnh sửa, trong lúc đó những chủ thể không ký vẫn có thể tán thành

- Việc soạn thảo văn bản và thông qua 1 công ước có thể mất vài năm, mặc dù có một

số trường hợp do có nhu cầu đáp ứng nhanh các vấn đề cấp thiết của các nước đã sẵn sàng thì thúc đẩy quá trình thông qua nhanh hơn

2 Sửa đổi bổ sung công ước, phụ lục:

- Sửa đổi công ước là cần thiết do sự phát triển kỹ thuật, công nghệ, đòi hỏi thực tế:

+ Sửa công ước thì bằng các nghị quyết của Đại hội đồng Vd: A937 (24)

+ Sửa đổi phụ luc thì bằng nghị quyết của Ủy ban Vd: MSC 273(85)

- Điều kiện sửa đổi:

+ Nguyên tắc thông thường: khi được 2/3 thành viên của công ước thông qua (gây khó khăn cho hiệu lực cần đạt khi số thành viên mở rộng)

Trang 3

+ Theo nguyên tắc nghiễm nhiên: trừ khi có 1/3 thành viên phản đối trước ngày

có hiệu lực, nếu không có thì sửa đổi được chấp nhận theo thời gian cụ thể đã được quy định

4 Tình trạng tham gia công ước về hàng hải của Việt Nam ?

1 UNCLOS - Công ước quốc tế về Luật biển 1982

2 IMO - Công ước về Tổ chức Hàng hải Quốc tế 1948 và bổ sung năm 1993

3 SOLAS - Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 và bổ sung năm 1978

4 LOADLINE - Công ước quốc tế về Đường mớn nước năm 1966 (Load line 66) và Nghị định thư 1988 (loadline 88)

5 COLREG - Công ước về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972

6 MARPOL - Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm dầu từ tàu biển năm 1973, sửa đổi bổ sung năm 1978

7 SUA - Công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp đối với an toàn hàng hải năm 1988 và sửa đổi bổ sung năm 1988

8 STCW - Công ước về tổ chức huấn luyện, thi, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực

ca cho thuyền viên năm 1978, nghị định thư sửa đổi, bổ sung năm 1995

9 IMSO - Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế năm 1976 và sửa đổi, bổ sung năm 1998

10 FACILITATION - Công ước về tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc

tế năm 1965

11 INMARSAT - Hiệp định COSPAS-SARSAT Quốc tế

12 SAR - Công ước quốc tế về tìm kiếm cứu nạn trên biển năm 1979

13 Bunker Convention 01 - Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại ô nhiễm dầu 2001

14 CSC convention – Công ước quốc tế về an toàn container 1972

15.CLC protocol - Nghị định thư năm 1992 sửa đổi Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân

sự đối với thiệt hại ô nhiễm dầu 1969

16 Antifouling - Công ước quốc tế về việc sử dụng sơn chống hà 2001

5 Nêu nghĩa vụ của quốc gia mang cờ, quốc gia có cảng, quốc gia ven biển, chủ tàu và thuyền viên đối với các công ước của IMO ? (theo công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982)

1) Quốc gia mang cờ (quốc gia đăng ký tàu):

1 Ban hành các văn bản pháp lý và hướng dẫn, giao trách nhiệm cho các cơ quan trong chính quyền cập nhật

2 Rà soát bất kỳ chính sách nào đã được thông qua để phù hợp với các Công ước

đã tham gia

3 Thiết lập các nguồn lực phù hợp với yêu cầu quốc tế và quy trình có thể quản lý được một chương trình an toàn và bảo vệ môi trường gồm:

4 Ủy quyền cho các tổ chức được công nhận (RO) thay mặt mình kiểm tra, cấp GCN và lập hồ sơ, đánh dấu lên tàu và các công việc khác theo các công ước của IMO Khi ủy quyền, quốc gia phải đưa ra các quy định để:

5 Chỉ định đăng kiểm viên thay mặt mình thực hiện việc kiểm tra và phải quy định

rõ về việc chỉ định này

6 Đảm bảo tàu mang cờ nước mình, các tổ chức, pháp nhân hoặc người dưới quyền mình tuân thủ các quy phạm, tiêu chuẩn quốc tế, gồm:

i quy phạm và tiêu chuẩn quốc tế khi ra khơi cho tàu mang cờ

Trang 4

ii Kiểm tra định kỳ trạng thái tàu và thuyền viên phù hợp với các GCN hiện

có; chắc chắn rằng thuyền viên trên tàu đã hoàn toàn quen thuộc với:

• Nhiệm vụ cụ thể của họ;

• Việc bố trí, hệ thống, trang thiết bị và quy trình của tàu

iii Kiểm tra số lượng tuyền viên có thể phối hợp các hoạt động với nhau

một cách hiệu quả trong tình huống khẩn cấp và khi thực hiện các chức năng sống còn đối với an toàn hoặc ngăn ngừa ô nhiễm;

iv Đưa ra những chế tài và thực khi tàu mang cờ nước mình hoặc với cá

nhân do mình cấp GCN khi họ vi phạm quy phạm và quy định quốc tế

7 Thiết lập và thực hiện một chương trình kiểm soát và theo dõi điều tra tai nạn thích hợp:

i nhanh chóng và cẩn thận các tai nạn và báo cáo cho IMO theo quy định;

ii Thu thập các dữ liệu, phân tích nguyên nhân, xác định vấn đề;

iii Xử lý kịp thời những khiếm khuyết và sự cố ô nhiễm được quốc gia có

cảng hoặc quốc gia ven biển thông báo cho biết

Ngoài ra:

i đảm bảo sự phù hợp của các quy định quốc gia với các văn bản hiện

hành đã được IMO thông qua;

ii cung cấp cán bộ có năng lực, bằng cấp để thực hiện và thi hành các văn

bản pháp lý quốc gia và để kiểm tra, giám sát cũng như điều tra tai nạn tại nơi mà tàu mang cờ nước mình bị quá gia có cảng lưu giữ, quốc gia

có cảng thẩm vấn giá trị hiệu lực của các GCN hay khả năng chuyên môn của những cá nhân mang GCN hay giấy xác nhận do mình cấp ra; iii đào tạo và giám sát hoạt động của đăng kiểm viên và thanh tra viên của

mình

Đảm bảo rằng các biện pháp sửa chữa tàu biển mang cờ nước mình bị quốc gia có cảng lưu giữ thích hợp đã được tiến hành để đưa tàu đó trở lại trạng thái phù hợp với các công ước hiện hành.Quốc gia đăng ký tàu hoặc tổ chức được công nhận thay mặt quốc gia chỉ cấp hoặc xác nhận GCN quốc tế cho tàu sau khi đã khẳng định rằng tàu

đó thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiện hành đối với nó.

Cấp hoặc xác nhận GCN đủ trình độ cho một người sau khi đã khẳng định rằng người này thỏa mãn tất cả các yêuncầu đang được áp dụng với họ Quốc gia đăng ký tàu phải xác định và lập thành văn bản trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ qua lại của tất cả các cán bộ thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát công việc liên quan và ảnh hưởng đến an toàn và phòng ngừa ô nhiễm Cán bộ chịu trách nhiệm hoặc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá tàu và công ty phải có các bằng cấp phù hợp do các Trường, viện Hàng hải hoặc Đóng tàu cấp và có kinh nghiệm đi biển như sỹ quan tàu

có GCN hoặc đang giữ GCN theo quy định trong STCW, phải có ít nhất 3 năm đi biển với tư cách là sỹ quan boong/máy tàu và đã duy trì kiến thức về kỹ thuật tàu và vận hành thu từ khi được cấp GCN đó; hoặc bằng đại học hoặc tương đương về một lĩnh vực kỹ thuật hoặc khoa học được quốc gia công nhận, phải làm việc ít nhất 3 năm với

tư cách liên quan.Ngoài bằng cấp liên quan, các cán bộ nói trên phải có kiến thức lý thuyết và thực hành phù hợp về tàu, vận hành tàu và các quy định của các văn bản quốc tế và quốc gia cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ của mình với tư cách là một đăng kiểm viên quốc gia Những cán bộ khác giúp đỡ việc thực hiện nhiệm vụ như vậy phải có học vấn, được đào tạo và giám sát phù hợp với nhiệm vụ mà họ được ủy quyền thực hiện Những người chưa có kinh nghiệm phải được chính quyền đào tạo cho phù hợp.

Quốc gia đăng ký tàu phải duy trì một hệ thống hồ sơ về đào tạo và chứng nhận cán

bộ và việc liên tục cập nhật của họ tùy theo nhiệm vụ mà họ được

Trang 5

ủy quyền Phải tiến hành điều tra sau khi xảy ra một tai nạn hàng hải hoặc tai nạn gây

ô nhiễm môi trường Việc điều tra phải do thanh tra viên có bằng cấp và trình độ phù hợp với những vấn đề có liên quan tiến hành Quốc gia đăng ký tàu phải sẵn sàng điều động các thanh tra viên có bằng cấp thực hiện việc điều tra dù tai nạn hay sự cố xảy

ra ở đâu Quốc gia đăng ký tàu phải đảm bảo rằng mỗi thanh tra viên đều có kiến thức làm việc và kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ thông thường của mình, họ cũng cần được đảm bảo để sẵn sàng tiếp cận với những kiến thức chuyên môn trong các lĩnh vực sau:

Hành hải và các quy tắc phòng ngừa đâm va,

Các quy định về chứng nhận nhả năng Chuyên môn của nước tàu mang cờ;

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển;

Kỹ thuật phỏng vấn;

Thu thập chứng cứ,

Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố con người.

Bất kỳ tại nạn nào liên quan đến thương tật nặng và bất kỳ sự thiệt mạng nào do tai nạn nghề nghiệp hoặc sự cố của tàu đều phải được điều tra và kết quả điều tra phải được báo cáo, công bố cùng với nhận xét của quốc gia đăng ký tàu theo quy định và phù hợp với hướng dẫn của IMO Quốc gia đăng ký tàu phải định kỳ đánh giá công việc thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính và các nguồn lực cần thiết để đáp ứng các nghĩa vụ quốc tế của mình theo yêu cầu của những công ước đã tham gia.Trong báo cáo đánh giá công việc của quốc gia đăng ký tàu có thể bao gồm cả tỷ lệ tàu bị lưu giữ của các chính quyền cảng, kết quả kiểm tra của quốc gia, thống kê tại nạn, các quy trình thông tin, thống kê số liệu tổn thất hàng năm và các chỉ số thực hiện khác để đánh giá mức độ hoàn thành các nghĩa vụ của quốc gia.

2 Quốc gia ven biển:

Quốc gia ven biển phải thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo các quy định

cụ thể trong từng công ước liên quan Để thực thi được các nghĩa vụ, quốc gia ven biển phải:

i Thực thi các chính sách và hướng dẫn việc thực thi nghĩa vụ của mình;

ii Trao trách nhiệm cho các cơ quan chức năng của mình cập nhật và xem

xét các chính sách đã được thông qua

Về việc bắt buộc tuân thủ:

i Chính quyền phải tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo sự tuân

thủ các điều ước quốc tế khi thực hiện nghĩa vụ của mình;

ii Quốc gia ven biển phải xem xét xây dựng và triển khai hộ chương trình

kiểm soát và giám sát thích hợp nhằm cung cấp số liệu thống kế để giúp phân tích khuynh hướng, nhận diện khu vực có vấn đề;

iii Chuẩn bị ứng phó kịp thời với sự cố ô nhiễm;

iv Hợp tác với quốc gia đăng ký tàu hoặc chính quyền cảng để điều tra tai

nạn hàng hải

Quốc gia ven biển phải định kỳ đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của các công ước

3 Quốc gia có cảng

Quốc gia có cảng phải:

i Chịu trách nhiệm và thực hiện những nghĩa vụ theo quy định của các công

ước;

Trang 6

ii thực hiện các công ước quốc tế, luật và quy định quốc gia, các thỏa thuận

song phương và đa phương để đạt được mục tiêu an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường;

iii Đảm bảo sự tuân thủ các điều luật quốc tế;

iv Thực thi các nghĩa vụ, quyền hạn phải bình đẳng với các quốc gia thành viên

và không thành viên của các công ước;

v Thiết lập một quy trình kiểm soát hoạt động của mình phù hợp với quy định

của IMO;

vi Có đủ cán bộ đủ năng lực, phẩm chất phù hợp với quy định của các công tước

Cán bộ kiểm soát chính quyền càng không được có lợi ích thương mại từ cảng hoặc tàu bị kiểm tra và cũng không được làm thuê ước của IMO hoặc thay mặt cho các tổ chức phân cấp tàu được công nhận;

vii Định kỳ đánh giá công việc của mình theo quy định của các công

4 Chủ tàu và thuyền viên:

6 Giới thiệu công ước SOLAS-74 và các bổ sung sửa đổi của SOLAS-74 (Sự ra đời, phạm vi áp dụng và ý nghĩa, Cấu trúc)

1) Sự ra đời:

- Sau thảm họa Titanic, cộng đồng quốc tế nhận thấy cần phải có một quy ước thống nhất về an toàn trên biển Nhưng do 2 cuộc thế chiến xảy ra thì bản thỏa thuận thông qua 1914 và công ước 1929 đều không được thực hiện SOLAS 1948 cuối cùng cũng được ra đời

- Tiếp đến công ước năm 1960 xuất hiện là 1 bước tiến vượt bộ sau khi tổ chức được thành lập trong hiện đại hóa các điều lệ và đưa tiền bộ kỹ thuật mở rộng ra ngành công nghiệp hàng hải, nhưng tồn tại sự chậm chạp trong quá trình cập nhập và sửa đổi công ước

- SOLAS 1974 ra đời thay thế, bổ sung một quy trình mới – quy trình chấp thuận ngầm Kèm theo các nghị quyết sửa đổi sau:

+ Nghị định thư 1978 về an toàn tàu dầu và phòng ngừa ô nhiễm + Nghị định thư 1988 về hài hòa các hệ thống kiểm tra và cấp giấy chứng nhận

2) Phạm vi áp dụng:

Công ước này chỉ áp dụng cho các tàu hoạt động tuyến quốc tế Các cấp tàu trong từng chương sẽ được định nghĩa chính xác hơn và phạm vi áp dụng cũng sẽ được nêu rõ trong từng chương đó

Các trường hợp ngoại lệ

(a) trừ các trường hợp được quy định đặc biệt khác,công ước không áp dụng cho:

(1) Tàu chiến và tàu chở quân;

(2) Tàu hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 500;

(3) Tàu có thiết bị đẩy không phải là thiết bị cơ giới;

(4) Tàu gỗ có kết cấu thô sơ;

(5) Tàu du lịch không hoạt động thương mại;

(6) Tàu cá

(b) Trừ trường hợp được quy định đặc biệt trong chương V, các quy định này không

được áp dụng cho các tàu chỉ hoạt động trên các hồ lớn ở Bắc Mỹ và trên sông St Lawrence lên qua phía đông của đường thẳng kẻ từ mũi Rosier cho đến mũi West Point đảo Anticosti và quá lên phía bắc từ đảo Anticosti đến kinh tuyến 63°

Trang 7

3) Ý nghĩa công ước:

Công ước solas đưa ra các tiêu chuẩn tối thiểu về kết cấu, và khai thác tàu Có ý nghĩa bảo vệ an toàn sinh mạng cho tất cả mọi tuyền viên trên tàu, bao gồm cả hành khách

4) Cấu trúc SOLAS 74: gồm 14 chương

- Chương I: Quy định chung

- Chương II-1: Cấu trúc – sự phân khoang, sự ổn định, hệ thống máy và hệ thống điện

- Chương II-2: Phòng cháy – chữa cháy

- Chương III: Trang bị hệ thống cứu sinh

- Chương IV: Liên lạc bằng vô tuyến điện

- Chương V: An toàn hàng hải

- Chương VI: Vận chuyển hàng hóa

- Chương VII: Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

- Chương VIII: Tàu hạt nhân

- Chương IX: Quản lý hoạt động an toàn của tàu

- Chương X: Quy định an toàn cho tàu tốc độ cao

- Chương XI-1: Quy định đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải

- Chương XI-2: Quy định đặc biệt để nâng cao an ninh hàng hải

- Chương XII: Quy định thêm về an toàn cho tàu hàng rời

- Chương XIII- Thẩm tra việc tuân thủ

- Chương XIV- Các biện pháp an toàn cho tàu hoạt động vùng nước ở cực

7 Nếu tóm tắt nội dung của các chương I, II-1, II-2, III, IV, IX, X, XI-1, XII và XII của SOLAS- 74

Chương I- Những điều khoản chung

- Bao gồm những quy định liên quan đến việc giám định những loại tàu khác nhau

và việc cấp phát những tài liệu chỉ ra rằng con tàu đáp ứng những yêu cầu của công ước Chương này cũng bao gồm những quy định về việc kiểm soát những con tàu trong cảng của những chính phủ thành viên công ước

Chương II-1: cấu trúc- sự phân khoang, sự ổn định, máy móc và những sự lắp đặt điện

- Sự phân khoang trên những tàu khách thành những khoang kín nước phải đảm bảo rằng sau những hư hại giả tưởng đối với thân tàu thì con tàu vẫn duy trì được tính nổi và độ ổn định Những yêu cầu về tính kín nước toàn vẹn, và hệ thống bơm nước bẩn ở đáy tàu đối với tàu khách phải được đặt ngang với những yêu cầu về tính ổn định đối với cả tàu khách và tàu hàng

Chương II-2 Phòng cháy và chữa cháy:

- Bao gồm những quy định về an toàn hỏa hoạn cho tất cả các tàu, những biện pháp cụ thể cho tàu khách, tàu hàng và tàu tanker

- Chúng bao gồm các nguyên lý sau: sự phân chia con tàu thành những vùng chính dọc tàu bằng nhũng biên giới cấu trúc và cách nhiệt, Sự chia chỗ ở những phần của con tàu bằng những cấu trúc này, giới hạn những chất liệu dễ cháy, dò tìm lửa trong các vùng, từ nguồn

Chương III: Trang bị và hệ thống cứu sinh:

- những thay đổi về công nghệ từ chương này đã được duyệt lại vào năm 1996 nhưng lại yêu cầu đặc biệt bề kỹ thuật được đưa ra một bộ luật mới là LSA (bộ

Trang 8

luật quốc tế về trang bị hệ thống cứu sinh), trở thành quy định bắt buộc dười quy định 43 (tất cả các phương tiện cứu sinh và hệ thống phải tuân thủ yêu cầu của LSA)

Chương IV: Liên lạc bằng vô tuyến điện:

- Giới thiệu một hệ thống an toàn và báo nạn toàn cầu (GMDSS)

- MORSE được loại bỏ và tất cả các tàu khách và tàu hàng có trọng tải 300 GT hay lớn hơn chạy trên những tuyên quốc tế được yêu cầu trang thiết bị được thiết kế cải thiện cơ hội cứu nạn khi có tai nạn, bao gồm EPIRB và SART để hiện thị vị trí tàu khi gặp nạn

Chương V: An toàn hàng hải:

- Xác định những dịch vụ an toàn hanh hải nhất định được cung cấp bởi các chính phủ thành viên và đưa ra những quy định về đặc tính hoạt động áp đụng chung cho tất cả các tàu trên các tuyến đường Chỉ áp dụng cho những loại tàu nhất định đi trên những tuyến quốc tế

- Những vấn đề này bao gồm sự duy trì những dịch vụ về khí tượng thủy văn cho tàu và sự duy trì những dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, dịch vụ tuần tra hộ tống qua vùng đóng băng, dịch vụ tuyến đường hàng hải

- Bắt buộc lắp đặt thiết bị ghi lại dữ liệu hành trình (VDRs) và hệ thống nhận dạng

tự động

Chương VI: Vận chuyển hàng hóa:

- Chương này bao gồm tất cả loại hàng (ngoại trừ hàng lỏng và chất khí) mà có mối nguy hiểm đến tàu thuyền hoặc con người trên tàu, có thể yêu cầu phòng ngừa đặc biệt

- Các quy định bao gồm những yêu cầu về xếp dỡ và chằng buộc hàng hóa hoặc hàng khối

- Yêu cầu những tàu hàng chở ngũ cốc phải tuân theo qui định của IMO

Chương VII: Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:

- Phần A: Việc vận chuyển hàng hóa dưới dạng đóng gói hoặc dạng rắn, chở xô, bao gồm các quy định về phân loại, đóng gói, đánh dầu, áp phích, quảng cáo, dán nhãn, và tài liệu về xếp hàng nguy hiểm,

- Phần B: Đề cập đến cấu trúc và trang thiết bị cả tàu chở hóa chất nguy hiểm dạng chở xô và yêu cầu tàu chở hóa chất phải được đóng sau ngày 01/07/1986

để tuân theo IBC code

- Phần C: đề cập đến cấu trúc và trang thiết bị của tàu chở khí hóa lỏng dạng xô

và tàu chở khí phải được đóng sau ngày 1 tháng 7 năm 1986 để tuân theo luật IGC code

- Phần D: bao gồm những yêu cầu đặc biết cho việc vận chuyển nguyên liệu hạt nhân, plutonium và chất thải phóng xạ xao trên tàu và yêu cầu những tàu chở các chất đó phải tuan theo luật INF

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2004, chương này sẽ yêu cầu việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải tuân thủ theo quy định liên quan của luật hàng hải quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (IMDG code)

Chương IX: Quản lý hoạt động an toàn của tàu:

Trang 9

- Chương này mang tính bắt buộc về quản lý an toàn quốc tế và yêu cầu một hệ thống quản lý an toàn được thành lập bởi chủ tàu hay bất cứ người nào gánh vác trách nhiệm về con tàu đó

- Chương này được thông qua vào ngày 1 tháng 5 năm 1998

Chương X: Qui định an toàn cho tàu tốc độ cao:

- Chương này mang tính bắt buộc về luật an toàn quốc tế cho tàu tốc độ cao( HSC code) và được áp dụng với tàu tốc độ cao được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng

1 năm 1996

- Bộ luật HSC mới được thông qua vào tháng 12 năm 2000 và nó được áp dụng với tàu được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2002

Chương XI-1: Quy định đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải:

- Làm rõ các yêu ầu liên quan đến việc cấp phép của các tổ chức được công nhận (trách nhiệm thực hiện các cuộc điều tra và thanh tra vào cư xử cửa chính quyền); những cuộc giám định nâng cao; hệ thống số để nhận dạng tàu; và chính quyền cảng quản lý về những yêu cầu của tổ chức

Chương XI-2: Qui định đặc biệt để nâng cao an ninh hàng hải:

o Qui định yêu cầu chính quyền bố trí các cấp an ninh và đảm bảo về thông tin quy định của các cấp an ninh đến các tàu thuyền về việc treo cờ của

họ Trước khi vào cảng hoặc trong khi ở trong cảng, trong phạm vi lãnh thổ của một chính quyền liên quan, một con tàu phải thực hiện đầy đủ những yêu cầu

Chương XII: Qui định thêm về an toàn cho tàu hàng rời:

- Nó bao gồm cấu trúc yêu cầu cho tàu hàng rời có hiều dài lớn hơn 150m được đóng sau ngày 1/7/1999 chở hàng hóa với một mật độ là 1000kg/m3 và lớn hơn

và cũng bao gồm cấu trúc yêu cầu đặc biệt cho tàu hàng rời hiện tại chở hàng hóa với mật độ 1780kg/m3 và lớn hơn – những bao gồm hàng hóa này như quặng sắt, thép, bô xít và xi măng Những hàng hóa có mật độ lớn hơn 1000kg/ m3 bao gồm ngũ cốc như là lúa mì và gạo, và gỗ

Chương I: các yêu cầu chung

Quy định các quốc gia tiến hành đánh giá các tàu và cấp các giấy chứng nhận an toàn, kiểm soát việc thực thi các quy định của solas trên tàu.

Chương II được phân thành 2 chương bao gồm:

Chương II-1 quy định về kết cấu tàu, sự phân khoang, độ ổn định, việc kín nước và vấn đề lắp đặt điện, các máy móc trên tàu… đáp ứng các tình huống khẩn cấp xảy ra.

Chương II-2 quy định về cấu trúc tàu thỏa mãn việc ngăn ngừa hỏa hoạn, việc bố trí thiết bị báo cháy

và chữa cháy cần thiết trên tàu

Chương III thiết bị cứu sinh

Quy định việc bố trí các trang thiết bị cứu sinh, cứu nạn trên tàu phu hợp với chủng loại tàu

Chương IV thông tin liên lạc

Quy định về việc lắp đặt các thông tin lên lạc trên tàu GMDSS bao gồm cả việc cứu nạn Epirb, sart Chương V; an toàn hành hải

Quy định sự hỗ trợ của các quốc gia về dịch vụ liên quan đến an toàn hàng hải như cung cấp khi tượng, băng trôi, luồng chạy tàu, tìm kiếm và cuus nạn trên biển

Bố trí nhân lực trên tàu, lắp đặt các thiết bị theo dõi hành trình, nhận biết số liệu tàu khác

Chương VI: vận chuyển hàng hóa

Trang 10

Nêu những chú ý khi chuyên chở hàng hóa có thể gây nguy hiểm cho tàu và người

Chuong VII: vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Phần A: về chở hàng nguy hiểm loại bao gói, bao gồm nhãn mác và các tài liệu liên quan Việc xếp hàng và các chỉ dẫn cần thiết

Phần A1: về chở hàng nguy hiểm rời thể rắn bao gồm tài liệu, yêu cầu xếp hàng, ngăn cách và yêu cầu báo cáo khi có sự cố

Phần B: yêu cầu về kết cấu tàu và việc lắp đặt thiết bị cho tàu chở hóa chất nguy hiểm ở thể lỏng phù hợp IBC code

Phần C: các yêu cầu về kết cấu tàu và việc lắp đặt các thiết bị cho tàu chở khí nén phù hợp với IGC code

Phần D: về quy định đặc biệt khi chở hàng có tính phóng xạ phù hợp INF code, về tuân thủ các quy định chở hàng nguy hiểm nói chung IMDG code

Chương VIII tàu chạy bằng năng lượng hạt nhân

Yêu cầu cơ bản đối với tàu chạy bằng năng lượng hạt nhân, những chú ý nguy hiểm về phóng xạ

Chương IX: quản lý an toàn hoạt động tàu

Các vấn đề công ty xây dựng và duy trì quản lý hoạt động tàu theo quy tắc “hệ thống quản lý an toàn – ISM code”

Chương X phương tiện cao tốc

Các biện pháp an toàn với tàu chạy tốc độ cao

Chương XI: nâng cao vấn đề an toàn hàng hải

XI-1: Biện pháp đặc biệt nâng cao an toàn

XI-2: Biện pháp đặc biệt nâng cao an ninh

Chương XII; biện pháp an toàn bổ sung cho tàu chở hàng rời

Yêu cầu đối vói tàu chở hàng rời có chiều dài trển 150 m

Chương XIII: Thẩm tra việc tuân thủ

Đánh giá sự tuân thủ của các nước thành viên, các

Chương XIV: Các biện pháp an toàn cho tàu hoạt động vùng nước ở cực

8 Giới thiệu công ước về ngăn ngừa ô nhiễm dầu MARPOL 73/78 và các sửa đổi bổ sung của MARPOL 73/78 (Sự ra đời, phạm vi áp dụng và ý nghĩa, Cấu trúc)

1) Sự ra đời:

- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra 1973 được hội nghị quốc

tế về ô nhiễm biển do IMO tổ chức từ ngày 8 tháng 10 đến ngày 2 tháng 11 năm

1973 thông qua gồm các nghị định thư I (Các điều khoản liên quan đến việc báo cáo các sự cố về những chất độc hại) và II (Trọng tài)

- Công ước này được sửa đổi bổ sung bằng các nghị định thư 1978 liên quan được hội nghị quốc tế về an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm tàu chở xô hàng lỏng do IMO

tổ chức từ ngày 6 đến 17 tháng 2 năm 1978

- Công ước này được sửa đổi bổ sung bằng các nghị định thư được gọi là Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra 1973, được sửa đổi bổ sung bằng nghị định thư 1978 liên quan, hoặc viết tắt là MARPOL 73/78

Bao gồm các nghị định thư và 6 phụ lục:

Nghị định thư 1978 liên quan của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển

do tàu gây ra 1973

Nghị định thư I: Những điều khoản về báo cáo các sự cố liên quan đến các Chất độc hại

Nghị định thư II: Trọng tài

Ngày đăng: 21/07/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w