1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án công nghệ chế tạo máy chi tiết nắp

40 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy Chi Tiết Nắp
Tác giả Nguyễn Xuân Lộc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 529,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤTKHOA CƠ ĐIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌCCÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYMÃ SỐ MÔN HỌC: 7090411HỌ VÀ TÊN:NGUYỄN XUÂN LỘCMÃ SỐ SINH VIÊN:1921060370LỚP:DCCDTM64GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:TS. NGUYỄN THANH TÙNGHÀ NỘI 2022 LỜI NÓI ĐẦUThiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là nhiệm vụ quan trọng của quá trình đào tạo trung cấp chế tạo máy đối với ngành khai thác, sửa chữa thiết bị cơ khí chế tạo máy.Đồ án công nghệ chế tạo máy là một môn học quan trọng trong quy trình đào tạo của chuyên ngành cơ khí chế tạo máy tại trường Đại học Mỏ Địa Chất. Đồ án này nhằm mục tiêu giúp sinh viên trước khi ra trường hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong trường, làm quen với nhiệm vụ thường ngày của một kĩ sư chế tạo máy.Đây là đồ án mang tính chất tổng hợp, hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện về lý thuyết và thực hành, khả năng thiết kế, sử dụng tài liệu, sổ tay kỹ thuật, các bảng biểu và chi tiết tiêu chuẩn... để lập được phương án công nghệ và đồ gá tốt nhất phù hợp nhất với điều kiện sản xuất cụ thể, đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật của sản phẩm.Do chưa quen với công việc tính toán, thiết kế chi tiết máy cùng với sự hiểu biết còn hạn chế cho nên dù đã rất cố gắng tham khảo tài liệu và bài giảng của các môn học có sự liên quan song bài làm của em không thể tránh được những thiếu sót. Em kính mong được sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy cô bộ môn giúp cho em ngày càng tiến bộ.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô bộ môn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Thanh Tùng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo một cách tận tình giúp em hoàn thành đồ án môn học này.Sinh viênLộcNguyễn Xuân Lộc MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU1DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ7CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG HÌNH SẢN XUẤT81.1.Phân tích chức năng nhiệm vụ của chi tiết81.2.Phân tích tính công nghệ cho kết cấu của chi tiết81.3.Chọn và xác định dạng sản xuất81.4.Kết luận chương 19CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ LỒNG PHÔI112.1.Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi112.1.1.Chọn phôi112.1.2.Phương pháp chế tạo phôi112.2.Tính toán lượng dư cho bề mặt122.3.Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại152.4.Kết luận chương 216CHƯƠNG III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT173.1.Xác định đường lối công nghệ173.2.Lập quy trình công nghệ173.3.Thiết kế nguyên công183.3.1.Nguyên công 1183.3.1.1.Sơ đồ gá đặt và định vị183.3.1.2.Chọn máy và chọn dao183.3.1.3.Tính chế độ cắt183.3.2.Nguyên công 2273.3.2.1.Sơ đồ gá đặt và định vị273.3.2.2.Chọn máy và chọn dao273.3.2.3.Tra chế độ cắt283.3.3.Nguyên công 3283.3.3.1.Sơ đồ gá đặt và định vị293.3.3.2.Chọn máy và chọn dao293.3.3.3.Tra chế độ cắt293.3.4.Nguyên công 4313.3.4.1.Sơ đồ gá đặt và định vị313.3.4.2.Chọn máy và chọn dao323.3.4.3.Tra chế độ cắt323.3.5.Nguyên công 5323.3.5.1.Sơ đồ gá đặt và định vị323.3.5.2.Chọn máy và chọn dao323.3.5.3.Tra chế độ cắt333.3.6.Nguyên công 6333.4.Kết luận chương 333CHƯƠNG IV: TÍNH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ344.1.Nhiệm vụ thiết kế344.2.Phân tích chi tiết để chọn loại đồ gá344.3.Xác định phương pháp định vị, cơ cấu định vị và sai số chuẩn344.3.1.Xác định phương pháp định vị344.3.2.Cơ cấu định vị344.3.3.Sai số chuẩn344.4.Chọn cơ cấu kẹp chặt và tính lực kẹp chặt354.4.1.Chọn cơ cấu kẹp chặt354.4.2.Tính lực kẹp chặt354.5.Lựa chọn các kết cấu chính và kết cấu phụ trợ của đồ gá364.5.1.Kết cấu chính364.5.2.Kết cấu phụ trợ364.6.Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá364.7.Kết luận chương 436TÀI LIỆU THAM KHẢO38

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ- ĐỊA CHẤT

KHOA CƠ ĐIỆN

********************

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là nhiệm vụquan trọng của quá trình đào tạo trung cấp chế tạo máy đối vớingành khai thác, sửa chữa thiết bị cơ khí chế tạo máy

Đồ án công nghệ chế tạo máy là một môn học quan trọng trongquy trình đào tạo của chuyên ngành cơ khí chế tạo máy tại trườngĐại học Mỏ- Địa Chất Đồ án này nhằm mục tiêu giúp sinh viên trướckhi ra trường hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong trường, làmquen với nhiệm vụ thường ngày của một kĩ sư chế tạo máy

Đây là đồ án mang tính chất tổng hợp, hoàn thiện kiến thức cơbản toàn diện về lý thuyết và thực hành, khả năng thiết kế, sử dụngtài liệu, sổ tay kỹ thuật, các bảng biểu và chi tiết tiêu chuẩn để lậpđược phương án công nghệ và đồ gá tốt nhất phù hợp nhất với điềukiện sản xuất cụ thể, đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật của sảnphẩm

Do chưa quen với công việc tính toán, thiết kế chi tiết máycùng với sự hiểu biết còn hạn chế cho nên dù đã rất cố gắng thamkhảo tài liệu và bài giảng của các môn học có sự liên quan song bàilàm của em không thể tránh được những thiếu sót Em kính mongđược sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy cô bộ môngiúp cho em ngày càng tiến bộ

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô bộ môn, đặcbiệt là Thầy Nguyễn Thanh Tùng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo mộtcách tận tình giúp em hoàn thành đồ án môn học này

Sinh viênLộcNguyễn Xuân Lộc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 17

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Sổ tay CNCTM – Sổ tay công nghệ chế tạo máy

Trang 9

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG HÌNH SẢN XUẤT

1.1 Phân tích chức năng nhiệm vụ của chi tiết

- Cố định vị trí và khe hở của ổ lăn

- Chi tiết dạng nắp hộp có nhiệm vụ ngăn không cho dầu, các chấtbôi trơn trục không bị chảy ra ngoài trong quá trình làm việc

- Bên cạnh nhưng công dụng để bảo vệ hộp giảm tốc thì nắp máy là

1 phần của bộ phận vỏ hộp để chứa dầu trong hộp giảm tốc dầutrong hộp  có tác dụng để bôi trơn và làm mát cho các bộ phậnđang làm việc bên trong hộp giảm tốc , nắp máy còn là chi tiết cơ

sở  để lắp các đơn vị chi tiết lên nó, phần công dụng dùng để lắpcác chi tiết lên là đặc biệt quan trọng hơn cả vỉ nó quyết định độchính xác của hệ thống

1.2 Phân tích tính công nghệ cho kết cấu của chi tiết

Chi tiết nắp máy làm việc trong điều kiện bình thường, nhưngđòi hỏi độ chính xác về vị trí tương quan cao và cũng như độ chínhxác của các lỗ được gia công trên đó phải đảm bảo độ chính xácrất cao, vì những lỗ này là cơ sở để lắp những chi tiết khác, vì vậy

nó quyết định độ chính xác của hệ thống

Do chi tiết không yêu cầu về trạng thái chịu lực đặc biệt nên

ta chọn vật liệu chế tạo chi tiết là thép C45 với thành phần hóa họcnhư sau:

Bảng 1 1 Thành phần hóa học của thép C45

Mác

thép

C (%)min-max

Si (%)min-max

Mn (%)min-max

P(%)max

S(%)max

CR (%)min-max

C45

0,42-0,50

0,35

0,15-0,80

0,50-0,025

0,025

0,40

Trang 10

Như vậy, dựa vào tính công nghệ của chi tiết ta đưa ra phương

án công nghệ tập trung nguyên công nhằm sử dụng các loại máychuyên dụng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

N: Số chi tiết sản xuất trong 1 năm

N1: Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong 1 năm

m: Số chi tiết trong một số sản phẩm

α: Lượng sản phẩm phế phẩm (3% ÷ 6%)

β: Số chi tiết chế tạo thêm để dự trữ (5% ÷ 7%)

N=N1.m(1+ α+β100 )=100.1.(1+ 3+5100)=108(Chitiết /năm)

- Trọng lượng của chi tiết: Q1 = 65 (KG)

Bảng 1 2 Xác định dạng sản xuất theo khối lượng chi tiết

Dạng sảnxuất

Khối lượng chi tiết (kg)

< 4 4 ÷ 200 > 200Sản lượng hàng năm (chiếc)Đơn chiếc < 100 < 10 < 5

100 ÷300

Trang 11

50000 1000 1000Hàng khối > 50000 > 5000 > 1000

Căn cứ vào N và Q1 theo bảng 1.1 ta xác định được dạng sảnxuất của chi tiết là sản xuất loạt nhỏ

Trang 12

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ

Đặc điểm của phôi đúc:

Phôi đúc có cơ tính không cao bằng phôi rèn dập nhưng việcchế tạo khuôn cho những chi tiết phức tạp vẫn dễ dàng, thiết bị đơngiản

 Ưu điểm:

- Giá thành chế tạo khuôn rẻ

- Tiết kiệm được vật liệu

- Lượng dư phân bố đều

- Độ đồng đều của phôi cao nên việc chỉnh máy khi gia công

 Nhược điểm:

- Khó phát hiện khuyết tật bên trong

- Năng suất thấp

- Độ chính xác của phôi không cao

2.1.2 Phương pháp chế tạo phôi

Trên cơ sở phần chọn phôi, xác định phương pháp chế tạo phôi

Trang 13

Hình 2 1 Bản vẽ sơ lược khuôn đúc

2.2 Tính toán lượng dư cho bề mặt

Tính toán lượng dư gia công tiện lỗ Ø358

Độ chính xác của phôi cấp I

Khối lượng phôi Q = 65 kg

Vật liệu phôi: thép C45

Quy trình công nghệ gồm các bước: tiện thô và tiện tinh

Theo bảng 3.2 trang 70 (hdtkdactm) có giá trị Ri = 250 𝜇𝑚 và Ti =

350 𝜇𝑚

Theo bảng 3.4 trang 71 (hdtkdactm) chất lượng bề mặt sau khi giacông phôi bằng cách tiện, ta được giá trị Ti =50 𝜇𝑚; Ri = 50 𝜇𝑚Theo bảng 3.5 trang 71 (hdtkdactm) chất lượng bề mặt sau khi giacông phôi bằng cách tiện tinh lỗ, ta được giá trị sau bước tiện tinh,giá trị Ri = 20 𝜇𝑚; Ti =25 𝜇𝑚

Sai lệch không gian tổng cộng được xác định theo công thức sau:

ρ phôi=√ρ c2+ ρ cm2 (2.1)Giá trị cong vênh ρ c của lỗ được được xác định theo cả hai phươnghướng kính và hướng trục:

Với: 𝛥𝑘 tra theo bảng 3.7 trang 70 (hdtkdactm): 𝛥𝑘 = 0,7

Thay vào công thức (2.2) ta được:

Trang 14

Ở đây 𝜌𝑏, 𝜌𝑐 lần lượt là dung sai kích thước b,c của phôi

Như vậy thay vào công thức (2.1) sai số không gian tổng cộng là:

Trang 15

tiện thô, sau đó lấy kích thước khi tiện thô trừ đi lượng dư khi tiệnthô ta được kích thước phôi:

d1 = 358– 0,13 = 357,87 (mm)

Kích thước phôi d1= 357,87 – 0,99 = 356,88 (mm)

Dung sai của tiện tinh 𝛿 = 50 𝜇𝑚 dung sai của tiện thô 𝛿 = 170 𝜇𝑚dung sai phôi 𝛿 = 400 𝜇𝑚 dung sai kích thước tính toán làm tròntheo bảng số có nghĩa của dung sai ta đươc dmax sau đó lấy dmax trừ

đi dung sai ta được dmin

Vậy ta có:

Sau khi tiện tinh: dmax = 358 (mm); dmin = 358 - 0,05 = 357,95 (mm)Sau tiện thô: dmax = 357,87 (mm); dmin = 357,87 - 0,17 = 357,7(mm)

Kích thước của phôi: dmax = 356,88 (mm); dmin = 356,88 – 0,4 =356,48 (mm)

Cột lượng dư giới hạn được xác định như sau:

Zmin bằng hiệu giữa hai kích thước lớn nhất của 2 nguyên công kềnhau

Zmax bằng hiệu giữa hai kích thước nhỏ nhất của 2 nguyên công kềnhau

Khi tiện tinh: 2Zmin = 358 – 357,87= 0,13 (mm)

Để tiện cho việc tính toán, ta lập bảng sau:

Bảng 2 1 Bảng kết quả tính toán lượng dư bề mặt Ø358

Bước Rz

(

Ti(

𝜌(

ɛ( dt

𝛿( dmin dmax

2

Zmin

2

Zmax

Trang 16

𝜇𝑚)

𝜇𝑚)

𝜇𝑚) (𝜇𝑚)

𝜇𝑚) (𝜇𝑚) (𝜇𝑚)

(𝜇𝑚)

(𝜇𝑚)

Phôi 250 35

0

380

356,88

400

356,48

356,88Tiện

357,87

170

357,7

357,87

Kiểm tra kết quả tính toán:

Sau khi tiện tinh:

Kíchthước

Lượng dưTra

bảng

Tínhtoán

(mm)

1,47(mm)

Chọn lượng dư là 4,5 (mm), do trong quá trình đúc, chi tiết dễ

bị thiếu hụt kim loại, nên chọn lượng dư 4,5 (mm) để đảm bảo

2.3 Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại

Từ phương pháp chế tạo phôi đã chọn trên, ta có thể xác định được lượng dư vàsai lệch về kích thước cho chi tiết đúc như sau:

Lượng dư gia công về kích thước phôi

Trang 17

Vật đúc dùng khuôn kim loại dễ tháo lắp và sấy khô Do vậy cấp chính xác chitiết đúc nhận được là cấp chính xác I.

Theo bảng 3-95 trang 252(Sổ tay CNCTM) ta có lượng dư về kích thước phôi:

- Với những kích thước  50mm: lượng dư đạt được là 4 (mm)

- Với những kích thước 50 L  120mm: lượng dư đạt được là 4,5 (mm)

- Với những kích thước 120 L  260mm: lượng dư đạt được là 5 (mm)

- Với những kích thước 260 L  500mm: lượng dư đạt được là 5,5 (mm)

- Với những kích thước 500 L  800mm: lượng dư đạt được là 6 (mm)

Sai lệch cho phép về kích thước phôi

Theo bảng 3-98 trang 253 (Sổ tay CNCTM) ta có:

- Với những kích thước  50mm sai lệch cho phép: 1,0 (mm)

- Với những kích thước 50 L  120mm sai lệch cho phép: 1,2 (mm)

- Với những kích thước 120 L  260mm sai lệch cho phép: 1,5 (mm)

- Với những kích thước 260 L  500mm sai lệch cho phép: 2 (mm)

- Với những kích thước 500 L  800mm sai lệch cho phép: 2,5 (mm)

Chọn lượng dư cho các bề mặt:

- Lượng dư gia công mặt trong đường kính Ø488 là: 5,5 (mm)

- Lượng dư gia công mặt trong đường kính Ø676 là: 6 (mm)

- Lượng dư gia công mặt ngoài đường kính Ø500 là: 5,5 (mm)

- Lượng dư gia công mặt ngoài đường kính Ø692 là: 6 (mm)

- Lượng dư gia công hai mặt đầu là: 3,5 (mm)

Trang 18

Hình 2 2 Bản vẽ lồng phôi

2.4 Kết luận chương 2

Từ những phân tích trên ta chọn được phôi với lượng dư gia công cho các bềmặt, lượng dư được phân bố đều trên bề mặt gia công Việc lựa chọn phôi giúp tiếtkiệm chi phí gia công, cơ tính cao, phương pháp đơn giản và phù hợp với sản xuấthàng loạt lớn

Trang 19

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

3.1 Xác định đường lối công nghệ

Số lượng nguyên công phụ thuộc vào phương pháp thiết kếnguyên công Trong thực tế người ta sử dụng hai phương pháp là tậptrung nguyên công và phân tán nguyên công Đối với dạng sản xuấthàng loạt nhỏ, để chuyên môn hóa cao đạt năng suất cao thì phươngpháp công nghệ thích hợp nhất là tập trung nguyên công Với chi tiếtnắp hộp giảm tốc có dạng sản xuất loạt nhỏ ta chọn đường lối côngnghệ là tập trung nguyên công

3.2 Lập quy trình công nghệ

Hình 3 1 Lập quy trình công nghệ

Nguyên công 1: Tiện mặt trụ D, tiện mặt đầu E2, tiện mặt đầu G

Nguyên công 2: Tiện mặt đầu E1

Nguyên công 3: Tiện mặt trụ C,B,M,A, tiện mặt đầu N, K

Nguyên công 4: Khoan 21 lỗ J

Trang 20

Nguyên công 5: Xọc rãnh O

Nguyên công 6: Kiểm tra

3.3 Thiết kế nguyên công

3.3.1 Nguyên công 1

Các bước gia công:

- Bước 1: Tiện mặt trụ D đạt kích thước H1

- Bước 2: Tiện mặt đầu E2, tiện mặt đầu G đạt kích thước H3

3.3.1.1 Sơ đồ gá đặt và định vị

 Chuẩn: Chọn chuẩn thô mặt trụ A

 Định vị: Hạn chế 5 bậc tự do (Xoay theo Ox không cần hạn chế)

Trang 21

Lượng chạy dao S (mm/vòng) tra bảng 5-11 [ST2, tr11]:

- T : là chu kì tuổi bền của dao T = 30 ÷ 60 (phút) chọn T = 60

- Hệ số hiệu chỉnh chung tốc độ cắt, phụ thược vào các điều kiện cắt cụ thể:

Trang 22

Theo bảng 5.9: hệ số tính đến gia công thực tế k p= 0,750,75=1

Vậy máy tiện T630 đủ công xuất tiện thô mặt ngoài Ø692

 Khi tiện tinh:

- T : là chu kì tuổi bền của dao T = 30 ÷ 60 ( phút ) chọn T = 60

- Hệ số hiệu chỉnh chung tốc độ cắt, phụ thược vào các điều kiện cắt cụ thể:

Trang 23

K uv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Theo bảng 5.6 - sổ tay CNCTM tập

Lực cắt được tính theo công thức: (tr16 sổ tay CNCTM2)

Vậy máy tiện T630 đủ công xuất tiện tinh mặt ngoài Ø692

 Chế độ gia công và thời gian gia công khi tiện khỏa mặt đầu E 2

Chọn dao có gắn hợp kim cứng T15K6 có B = 15; H = 25; L = 140(mm)

 Khi tiện thô:

Chiều sâu cắt: t = 3 (mm)

Trang 24

Lượng chạy dao S (mm/vòng) tra bảng 5-11 [ST2, tr11]:

- T : là chu kì tuổi bền của dao T = 30 ÷ 60 (phút) chọn T = 60

- Hệ số hiệu chỉnh chung tốc độ cắt, phụ thược vào các điều kiện cắt cụ thể:

Lực cắt được tính theo công thức: (tr16 sổ tay CNCTM2 )

P x, y , z =10 C p t x S y V n k p

Trong đó: theo bảng 5.23 (sổ tay CNCTM2)

C p=339; x = 1; y = 0,5; n = 0,4

Trang 25

Theo bảng 5.9: hệ số tính đến gia công thực tế k p= 0,750,75=1

Vậy máy tiện T630 đủ công xuất tiện thô mặt đầu E2

 Khi tiện tinh:

- T : là chu kì tuổi bền của dao T = 30 ÷ 60 ( phút ) chọn T = 60

- Hệ số hiệu chỉnh chung tốc độ cắt, phụ thược vào các điều kiện cắt cụ thể:

Trang 26

K uv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Theo bảng 5.6 - sổ tay CNCTM tập

Lực cắt được tính theo công thức: (tr16 sổ tay CNCTM2)

Vậy máy tiện T630 đủ công xuất tiện tinh mặt đầu E2

 Chế độ gia công và thời gian gia công khi tiện khỏa mặt đầu G

Chọn dao có gắn hợp kim cứng T15K6 có B = 15; H = 25; L = 140(mm)

 Khi tiện thô:

Chiều sâu cắt: t = 3 (mm)

Trang 27

Lượng chạy dao S (mm/vòng) tra bảng 5-11 [ST2, tr11]:

- T : là chu kì tuổi bền của dao T = 30 ÷ 60 (phút) chọn T = 60

- Hệ số hiệu chỉnh chung tốc độ cắt, phụ thược vào các điều kiện cắt cụ thể:

Lực cắt được tính theo công thức: (tr16 sổ tay CNCTM2 )

P x, y , z =10 C p t x S y V n k p

Trong đó: theo bảng 5.23 (sổ tay CNCTM2)

C p=339; x = 1; y = 0,5; n = 0,4

Trang 28

Theo bảng 5.9: hệ số tính đến gia công thực tế k p= 0,750,75=1

Vậy máy tiện T630 đủ công xuất tiện thô mặt đầu G

 Khi tiện tinh:

- T : là chu kì tuổi bền của dao T = 30 ÷ 60 ( phút ) chọn T = 60

- Hệ số hiệu chỉnh chung tốc độ cắt, phụ thược vào các điều kiện cắt cụ thể:

Trang 29

K uv: hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Theo bảng 5.6 - sổ tay CNCTM tập

 Chuẩn: Chọn chuẩn thô mặt trụ B

 Định vị: Hạn chế 5 bậc tự do (Xoay theo Ox không cần hạn chế)

 Kẹp chặt: Mâm cặp 3 chấu

Trang 30

 Đồ gá: Mâm cặp 3 chấu cặp ngược 4 bậc tự do + 1 bậc tì vai

Các bước gia công:

Bước 1: Tiện mặt trụ C đạt kích thước H4

Trang 31

Bước 2: Tiện mặt trụ B đạt kích thước H5

Bước 3: Tiện mặt trụ M đạt kích thước H6

Bước 4: Tiện mặt trụ A đạt kích thước H7

Bước 5: Tiện mặt đầu N đạt kích thước H8

Bước 6: Tiện mặt đầu K đạt kích thước H9

3.3.3.1 Sơ đồ gá đặt và định vị

 Chuẩn: Chọn chuẩn tinh mặt trụ D

 Định vị: Hạn chế 5 bậc tự do (Xoay theo Ox không cần hạn chế)

Trang 34

N = 244 (vòng/phút)

3.3.4 Nguyên công 4

Khoan 21 lỗ J đạt kích thước H10

3.3.4.1 Sơ đồ gá đặt và định vị

 Chuẩn: Chọn chuẩn tinh mặt trụ D

 Định vị: Hạn chế 6 bậc tự do (Xoay theo Oz không cần hạn chế)

 Kẹp chặt: Bulong đai ốc

 Đồ gá: Chốt trụ ngắn 2 bậc + 3 bậc tì vai + 1 bậc chỏm cầu

3.3.4.2 Chọn máy và chọn dao

 Máy gia công: Máy khoan đứng MP73M công suất N = 2.8 Kw

 Dụng cụ cắt: Mũi khoan thép hợp kim

Hình 3 5 Nguyên công 4

3.3.4.3 Tra chế độ cắt

Chiều sâu cắt: t = 20 (mm)

Đường kính mũi khoan: d = 13 (mm)

Lượng chạy dao: S = 0,75 (mm/vòng)

 Chuẩn: Chọn chuẩn tinh mặt trụ D

 Định vị: Hạn chế 5 bậc tự do (Xoay theo Oz không cần hạn chế)

Trang 35

 Kẹp chặt: Mâm cặp 3 chấu lắp trên đầu phân độ

 Đồ gá: Mâm cặp 3 chấu cặp ngược trên đầu phân độ 4 bậc + 1bậc tì vai

Trang 36

Hình 3 7 Nguyên công 6

3.4 Kết luận chương 3

- Xác định được đường lối công nghệ là tập trung nguyên công

- Lập được quy trình công nghệ rõ ràng

- Tính toán và tra chế độ cắt các nguyên công để phù hợp vớiphương pháp gia công

- Chọn được máy, dao phù hợp để gia công chi tiết

CHƯƠNG IV: TÍNH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

4.1 Nhiệm vụ thiết kế

- Nguyên lý làm việc phải đúng

- Chi tiết định vị và dẫn hướng phải đúng

- Chi tiết định vị và dẫn hướng phải có cấu tạo hợp lí và có độ chínhxác cần thiết

- Chi tiết kẹp chặt phải có đủ độ cứng vững

- Đồ gá phải được định vị và kẹp chặt một cách chính xác trên máy

- Gá và tháo chi tiết gia công dễ dàng

- Dễ quét dọn phoi

- Dễ lắp trên máy

- Dễ thay thế những chi tiết mòn và hư hỏng

- Những chi tiết nhỏ không bị rơi

- Kết cấu đơn giản và có tính công nghệ cao

4.2 Phân tích chi tiết để chọn loại đồ gá

Chi tiết dạng nắp có thành mỏng nên không thích hợp dùng lựckẹp tác dụng từ 2 bên

Trang 37

Thiết kế đồ gá đỡ chi tiết theo công dụng và nguyên tắc truyềnlực kẹp là đồ gá gia công cơ khí

4.3 Xác định phương pháp định vị, cơ cấu định vị và sai số

chuẩn

4.3.1 Xác định phương pháp định vị

Đồ gá khoan thường hạn chế cả 6 bậc tự do của chi tiết để xácđịnh đúng lỗ tâm của chi tiết gia công

Thực tế phương pháp khoan chỉ cần khử 5 bạc tự do vì không

có lực tiếp tuyến làm xoay chi tiết gia công

4.3.2 Cơ cấu định vị

- Dùng các chi tiết gá đặt tiêu chuẩn cơ bản để định vị chi tiết

- Cơ cấu định vị đủ 6 bậc tự do: Mặt phẳng, chốt trụ ngắn, chỏmcầu

4.3.3 Sai số chuẩn

Ta có sai số chuẩn: ε c =∆ max =ES−ei

ES – Sai số trên của lỗ định vị Ø13H6 = Ø13+0,013

Ngày đăng: 01/04/2023, 02:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Nguyễn Quang Tuyến, Hướng dẫn đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Tác giả: ThS. Nguyễn Quang Tuyến
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
[2] GS.TS. Nguyễn Đắc Lộc, 2006, Hướng dẫn Thiết kế đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Thiết kế đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đắc Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
[3] GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến, 1998, Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
[4] GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến, 1998, Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS. TS. Lê Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
[5] GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS. Lê Văn Tiến, PGS. TS. Ninh Đức Tốn, PGS.TS.Trần Xuân Việt, 2007, Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 1
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
[6] GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS. Lê Văn Tiến, PGS. TS. Ninh Đức Tốn, PGS.TS.Trần Xuân Việt, 2005, Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 2, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Công Nghệ Chế Tạo Máy tập 2
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w