Kinh tế chính trị ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Câu 1 (Semina) Vấn đề hàng hóa Chỉ ra biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam. Câu 2 (Semina): Phân biệt chức năng lưu thông với chức năng thanh toán (Lấy ví dụ minh họa để phân biệt) Câu 4. Đặc trưng, ưu thế và khuyết tật KTTT. .... Câu 9 (Semina): Một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường. Với tư cách là công dân, hãy đưa ra những phương thức để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia hoạt động kinh tế
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Câu 1 (Semina): Vấn đề hàng hóa Chỉ ra biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
- Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dung và giá trị
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa: là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãnnhu cầu nào đó của con người
Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng Nền sảnxuất càng phát triển, khoa học, công nghệ càng hiện đại, càng giúp cho conngười phát hiện ra nhiều và phong phú hơn các giá trị sử dụng của sản phẩmVD: 1m2 vải = 5kg thóc Tức là 1m2 vải có giá trị trao đổi bằng 5 kg thóc
+ Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kếttinh trong hàng hóa
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất,trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch sử Khi nào có sản xuất và traođổi hàng hóa, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thứcbiểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi
- Mối quan hệ giữa hai thuộc tính: Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộctính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập
Thống nhất: Cùng tồn tại trong một hàng hóa; thiếu một trong hai sản phẩmkhông phải là hàng hóa
Mâu thuẫn:
Mục đích của người sản xuất: quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra Mục đích của người mua: chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa
Trang 2* Biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam:
Một số đặc điểm nền kinh tế hàng hóa Việt Nam hiện nay:
+ Nền kinh tế nước ta có cơ cấu hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội thấp kém+ Hầu như không có đội ngũ doanh nghiệp có tầm cỡ
+ Trình độ cơ sở vật chất và công nghệ còn lạc hậu, không có khả năng cạnhtranh
+ Hàng hóa Việt Nam đi vào thế giới còn kém về năng suất, chất lượng, sứccạnh tranh…: công cụ lạc hậu, lao động thủ công, chất lượng sản phẩm khôngcao
Một số giải pháp:
+ Hiện nay hàng hóa Việt Nam đang bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi hàng TrungQuốc, Nhật…Giá trị tốt hơn nhưng ít mẫu mã, kiểu dáng nên chưa thu hútđược người tiêu dùng Phải tăng sức cạnh tranh của hàng hóa: Cần chú trọng
về mẫu mã và chất lượng, tăng cường kêu gọi người Việt Nam dùng hàng ViệtNam
+ Mặt hàng rau, quả ở Việt Nam cũng bị cạnh tranh bởi Trung Quốc vì hàngViệt Nam chưa có loại chất bảo quản giữ thực phẩm tươi lâu như Trung Quốc
Vì vậy cần phải đưa ra giải pháp giảm thời gian vận chuyển hàng hóa, cần tìm
ra cách bảo quản tốt để giữ hàng hóa tươi lâu hơn Hàng hóa Việt Nam hiệnnay cần tập trung nhiều vào công nghệ bảo quản và công nghệ chế biến
+ Đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu ra nước ngoài nhà nước nên thumua tập trung để xử lí trước khi xuất khẩu nhằm giảm giá thành khâu xử lí,nâng cao chất lượng sản phẩm một cách đồng bộ
+ Tăng cường mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ thươngmại với các nước trên thế giới để đẩy mạnh xuất khẩu
+ Phải có chiến lược quy hoạch và xây dựng các dự án sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng và lợi thế của từng vùng
Trang 3+ Ưu tiên nhập khẩu hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào quátrình sản xuất
+ Đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất để nâng cao chấtlượng, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh quốc tế trong các doanh nghiệp, đào tạonghề cho lao động Việt Nam
+ Ngoài ra, cần tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, giá rẻ ở trong nước đểgiảm chi phí sản xuất giúp giảm giá thành sản phẩm
+ Mở rộng quảng bá, tiếp thị để đông đảo người dân trong nước và quốc tếbiến đến hàng hóa Việt Nam
+ Nhà nước cần thực hiện các chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp trong đó cóchính sách thuế, chính sách về nhập khẩu công nghệ, tổ chức các cuộc triểnlãm về sản phẩm để các doanh nghiệp có thể học hỏi lẫn nhau
Câu 2 (Semina): Phân biệt chức năng lưu thông với chức năng thanh toán (Lấy ví dụ minh họa để phân biệt)
Chức năngTiêu chí so sánh
Chức năng lưu thông Chức năng thanh toán
Chức năng của tiền
- Tiền được dùng làm môigiới cho quá trình trao đổihàng hóa
Trang 4qua chế dộ tín dụng.
- Ngày nay, người ta cóthể sử dụng tiền ghi sổ,tiền trong tài khoảnngân hàng, tiền điện tử,bitcoin…
Bản chất
Công thức lưu thông hàng
hoá là: H – T – H. Trong
đó H là hàng hóa, T là tiềnmặt Tiền làm cho quátrình mua, bán trở nênthuận lợi Khi tiền làmmôi giới trong trao đổihàng hoá đã làm cho hành
vi bán và hành vi mua cóthể tách rời nhau cả vềthời gian và không gian
Do đó, có thể tiềm ẩn khảnăng khủng hoảng
Trong việc mua bánchịu người mua trởthành con nợ, ngươibán trở thành chủ nợ.Khi hệ thống chủ nợ vàcon nợ phát triển rộngrãi Và đến kỳ thanhtoán, nếu một khâu nào
đó không thanh toán.Điều này sẽ gây khókhăn cho các khâukhác, phá vỡ hệ thống,khả năng khủng hoảngkinh tế tăng lên
Ví dụ - Ngày xưa Việt Nam lưu
hành những đồng tiền làmbằng nhôm Để thuận tiệnngười ta đã đục lỗ ở giữađồng tiền để tiện lưu trữ
và đếm Những đồng tiền
bị đục lỗ đó vẫn có giá trịlưu thông trong xã hộingày đó
- Tiền làm phương tiệnlưu thông chỉ đóng vai tròtrong chốc lát Người tađổi hàng lấy tiền rồi lạidùng nó để mua hàng mà
- Hiện nay các ngânhàng đều cho vay tíndụng, nếu đi vay màkhông tiêu xài đúngcách thì người vay sẽ
dễ dàng trở thành con
nợ của ngân hàng
Trang 5mình cần Làm phươngtiện lưu thông, tiền khôngnhất thiết phải có đủ giátrị.
- Khi đúc tiền nhà nướctìm cách giảm bớt hàmlượng kim loại của đơn vịtiền tệ Giá trị thực củatiền đúc ngày càng thấp sovới giá trị danh nghĩa của
nó Thực tiễn đó dẫn đến
sự ra đời của tiền giấy
Bản thân tiền giấy không
có giá trị mà chỉ là ký hiệucủa giá trị, chính vì vậyviệc in tiền giấy phải tuântheo quy luật lưu thôngtiền giấy
- VD: Người nông dân bánthóc(H) lấy tiền(T) rồi lạilấy tiền đó đi mua vải(H)
Câu 4 Đặc trưng, ưu thế và khuyết tật KTTT.
- Khái niệm: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
- Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường:
+ Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu ( sởhữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, nền kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Trang 6+ Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong viêc phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận: thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ…
+ Thứ ba, Giá cả được hình thành heo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa làmôi trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; động lựctrực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và lợi ích kinh tế-xãhội khác; nhà nước thực hiện thức năng quản lý, chức năng kinh tế, khắc phụckhuyết tật thị trường, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế
+ Thứ tư, là nền kinh tế mở, thị trường trong nước quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế, có sự liên kết với quốc tế VD: Việt Nam gia nhập vào các tổ chức quốc tế ASEAN, WTO… giúp thúc đẩy phát triển nền kinh tế
- Ưu thế của nền kinh tế thị trường:
+ Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế, thúc tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạt động năng động, hiệu quả Nền kinh tế thị trường chấp nhận
những ý tưởng sáng tạo mới trong sản xuất kinh doanh, tạo môi trường rộng
mở cho các mô hình kinh doanh mới theo sự phát triển của xã hội
+ Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới
Trong nền kinh tế thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều có thể được phát huy,trở thành lợi ích đóng góp cho xã hội
+ Ba là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, các thành viên của xã hội luôn có thể tìm thấy cơhội tối đa để thỏa mãn nhu cầu của mình Nền kinh tế thị trường cùng với sự tác động của các quy luật thị trường có thể đáp ứng kịp thời, thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng về mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ
Trang 7- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường:
+ Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng Khủng hoảng có thể xảy ra với mọi nền kinh tế thị trường nhưng các quốc gia rất khó dự đoán chính xác thời điểm xảy ra khủng hoảng
+ Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Phần lớn chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn đặt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tiềm ẩn đối với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môi trường, các chủ thể có thể vi phạm cẩ nguyên tắc đạo đức để chạy theo mục tiêu làm giàu thậm chí phi pháp
+ Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội Hiện tượng phân hóa xã hội về thu nhập, về cơ hội là tất yếu Không thể tự khắc phục được khía cạnh phân hóa có xu hướng sâu sắc
Câu 5 Với tư cách là người tiêu dùng em hãy chỉ ra biện pháp để bảo vệ quyền lợi của mình đặt trong mối quan hệ với người sản xuất và xã hội khi tiêu dùng HH.
- Với tư cách là người tiêu dùng, để bảo vệ quyền lợi của mình đặt trong mối quan hệ với người sản xuất và xã hội khi tiêu dùng hàng hóa Theo em cần có các biện pháp sau:
+ Trong quá trình mua bán và giao dịch hàng hóa, người tiêu dùng cần phải kiểm tra, xem xét hàng hóa một cách cẩn thận, kĩ lưỡng, trước khi nhận hàng phải có giấy tờ, chứng từ hóa đơn bán hàng Tránh trường hợp một số cá nhân,
tổ chức lợi dụng buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng với giá rẻ
Trang 8+ Phải tích cực nghiên cứu tìm hiểu pháp luật để biết được quyền lợi trong tiêu dùng của mình để khi có sự cố xảy ra thì biết cách tự giải quyết hoặc tìm đến cơ quan nào để giải quyết.
+ Tích cực tham gia các hội nghị tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tiếp thu kiến thức để nhận biết hàng giả, hàng nhái trong quá trình mua bán, trở thành người tiêu dùng thông thái
+ Khi chọn mua một sản phẩm nào đó, phải tìm hiểu rõ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng để không gây nguy hại tới sức khỏe, tính mạng của mình và những ngườixung quanh
hàng hoá, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người tiêu dùng
+ Không nên ham rẻ mà lựa chọn mua những loại hàng hóa kém chất lượng, không đảm bảo an toàn Nên lựa chọn sản phẩm từ những nơi có uy tín,
thương hiệu trên thị trường
Câu 6 Tại sao nói quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền KTTT Nội dung và tác động của quy luật giá trị.
luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
+ Về nội dung, quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phảiđược tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xã hội thừa nhận sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết
Trang 9+ Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị
xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
Trong nền kinh tế hàng hóa, quy luật giá trị có những tác động cơ bản sau:+ Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới tác động của quy luật cung - cầu + Thứ hai, kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
+ Thứ ba, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên Những người nhạy bén, có năng lực sẽ trở nên giàu
có, người hạn chế vốn, ít khinh nghiệm sẽ dễ thua lỗ, phá sản
=> Quy luật giá trị vừa có tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, đảm bảo sự bình đẳng đối với người sản xuất Các tác động tích cực lẫn tiêu cực diễn ra một cách khách quan trên thị
trường Như vậy, quy luật giá trị chính là quy luật kinh tế cơ bản của nền kinh
tế thị trường
Câu 4 (Seminar): Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Tại sao nói phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ?
* C.Mác đã chỉ ra nhà tư bản sử dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư là: sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Trang 10+ Khái niệm: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kép dàingày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất laođộng, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
+ Biện pháp: Để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóa sức lao độngphải tìm mọi cách để kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động
+ Hạn chế:
Ngày lao động chịu giới hạn về mặt sinh lý (công nhân phải có thời gian
ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí) nên không thể kéo dài bằng ngày tự nhiên,còn cường độ lao động cũng không thể tăng vô hạn quá sức chịu đựngcủa con người
Công nhân kiên quyết đấu tranh đòi rút ngắn ngày lao động Quyền lợihai bên có mâu thuẫn, thông qua đấu tranh, tùy tương quan lực lượng màtại các dân tộc trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể có thể quy định độ dàinhất định của ngày lao động Tuy vậy, ngày lao động phải dài hơn thờigian lao động tất yếu và cũng không thể vượt giới hạn thể chất và tinhthần của người lao động
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
+ Khái niệm: Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rútngắn thời gian lao động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dưtrong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn
+ Biện pháp:
Để hạ thấp giá trị sức lao đông thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt
và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó phải tăng năngsuất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngànhsản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: trình độ kéo léo củangười lao động, ứng dụng khoa học kĩ thuật, trình độ tổ chức quản lý+ Ưu điểm: Đối với công nhân và đối với nhà tư bản
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu được ngoài mức trung bìnhcủa xã hội do nâng cao năng suất lao động cá biệt, hạ thấp chi phí cá biệt
Trang 11- Xét từng trường hợp đơn vị sản xuất cá biệt, giá trị thặng dư siêu ngạch làmột hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã hội tư bảnthì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện tượng tồn tại thường xuyên, mangtính phổ biến
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản rasức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Hoạt động riêng lẻ đó của từngnhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất lao động xã hội, hình thànhgiá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Vì vậy, giátrị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
- Thực chất, nó vẫn là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối tuy nhiên nó thể hiện sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản, chỉ một số nhà tư bản thu được
Câu 5 (Semina): Bản chất của tích lũy, các nhân tố ảnh hưởng quy mô tích lũy tư bản Ý nghĩa của vấn đề tích lũy tư bản đối với việc tích lũy vốn ở Việt Nam hiện nay.
- Khái niệm: Tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành
tư bản
* Bản chất của tích lũy tư bản
- Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủnghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm đểtiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức laođộng, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máy mócthiết bị…
- Nhà tư bản không sử dụng hết giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cánhân mà biến nó thành tư bản phụ thêm Cho nên, khi thị trường thuận lợi, nhà
tư bản bán được hàng hóa, giá trị thặng dư vì thế sẽ ngày càng nhiều, nhà tưbản trở nên giàu có hơn