ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Câu 1 Quan điểm xây dựng chương trình môn Công nghệ? Chương trình môn Công nghệ tuân thủ quy định trong Chương trình tổng thể, đồng thời xuất ph.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
Câu 1: Quan điểm xây dựng chương trình môn Công nghệ?
Chương trình môn Công nghệ tuân thủ quy định trong Chương trình tổng thể,đồng thời xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh các quan điểm sau:
1. Khoa học, thực tiễn: Chương trình dựa trên các thành tựu về lí luận dạyhọc kĩ thuật; tham chiếu các mô hình giáo dục kĩ thuật, công nghệ đang được
sử dụng phổ biến trên thế giới như mô hình định hướng lao động thủ công, môhình giáo dục kĩ thuật tổng hợp, mô hình công nghệ đại cương, mô hình thiết
kế kĩ thuật và mô hình định hướng kĩ thuật tương lai; đồng thời, chương trìnhđược xây dựng bám sát và phù hợp với thực tiễn Việt Nam
2. Kế thừa, phát triển: Chương trình kế thừa những ưu điểm của chươngtrình giáo dục phổ thông hiện hành trên các phương diện quan điểm xây dựngchương trình, mục tiêu, nội dung, chuẩn cần đạt, phương pháp và hình thức tổchức dạy học; đồng thời phản ánh cách tiếp cận mới về vị trí, đặc điểm, mụctiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá của môn Công nghệ
3. Hội nhập, khả thi: Chương trình phản ánh xu hướng quốc tế, coi thiết kế
kĩ thuật là một trong những tư tưởng chủ đạo của giáo dục công nghệ, đặc biệt
là ở cấp trung học phổ thông; có tính đến những yếu tố đặc thù và điều kiệncủa Việt Nam để đảm bảo tính khả thi của chương trình
4. Hướng nghiệp: Chương trình thực hiện giáo dục hướng nghiệp trên cả haiphương diện định hướng và trải nghiệm nghề nghiệp Nội dung hướng nghiệptrong môn Công nghệ đồng bộ, nhất quán với các hoạt động giáo dục hướngnghiệp khác trong Chương trình giáo dục phổ thông
5. Mở, linh hoạt: Chương trình phản ánh những tri thức phổ thông, thiếtthực, cốt lõi mà tất cả học sinh cần phải có, đồng thời bảo đảm tính mở nhằmđáp ứng sự đa dạng, phong phú của công nghệ, nhu cầu, sở thích của học sinh,phù hợp với đặc điểm của từng địa phương; phản ánh được tinh thần cơ bản
của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Trang 2Câu 2: Mục tiêu xây dựng chương trình môn Công nghệ?
* Mục tiêu chung
- Chương trình môn Công nghệ hình thành, phát triển ở học sinh năng lực côngnghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để họctập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xãhội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thờicùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, pháttriển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyênchương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả, tài chính,
* Mục tiêu cấp tiểu học
- Giáo dục công nghệ ở cấp tiểu học bước đầu hình thành và phát triển ở họcsinh năng lực công nghệ trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và đờisống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ Kếtthúc tiểu học, học sinh sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụngtrong gia đình đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuậtđơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công nghệtrong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sảnphẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời
sống trong gia đình, ở nhà trường
Câu 3: Các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù?
- Môn Công nghệ hình thành và phát triển ở học sinh năng lực công nghệ, baogồm các thành phần: Nhận thức công nghệ, Giao tiếp công nghệ, Sử dụng côngnghệ, Đánh giá công nghệ, Thiết kế kĩ thuật Biểu hiện cụ thể của năng lựccông nghệ ở cấp Tiểu học như sau:
- Nhận thức công nghệ:
Trang 3+ Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống docon người tạo ra
+ Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình, nhàtrường
+ Kể được về một số nhà sáng chế tiêu biểu cùng các sản phẩm sáng chế nổitiếng có tác động lớn tới cuộc sống của con người
+ Nhận biết được sở thích, khả năng của bản thân đối với các hoạt động kĩthuật, công nghệ đơn giản
+ Trình bày được quy trình làm một số sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản
- Giao tiếp công nghệ:
+ Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm công nghệ phổ biến tronggia đình
+ Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sảnphẩm công nghệ đơn giản
+ Đưa ra được lí do thích hay không thích một sản phẩm công nghệ
+ Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm công nghệ cùng chứcnăng
- Thiết kế kĩ thuật:
+ Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế
là quá trình sáng tạo
Trang 4+ Kể tên được các công việc chính khi thiết kế
+ Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệuthông dụng theo gợi ý, hướng dẫn
Câu 4: Đặc điểm chương trình môn Công nghệ?
- Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùngtrong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ Trong mối quan hệ giữa khoahọc và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thếgiới; còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sảnphẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạothế giới, định hình môi trường sống của con người
- Ở cấp tiểu học, Công nghệ được thực hiện từ lớp 3 đến lớp 5 thông qua mônTin học và Công nghệ
- Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn họclựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học,Nghệ thuật) trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
- Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật,công nghệ khác nhau Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốtlõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dungđặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phùhợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền
- Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệcũng mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáodục hướng nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghềnghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sảnxuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các
mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn
- Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hìnhthành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cậptrong Chương trình tổng thể Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo
Trang 5dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
- Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt làvới Toán học và Khoa học Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Côngnghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dụcđang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới
Câu 5: Nội dung dạy học môn Công nghệ?
Tự nhiên và Công nghệ Hoa và cây cảnh
trong đời sống Vai trò của côngnghệ
Sử dụng đèn học Trồng hoa và cây
cảnh trong chậu Nhà sáng chế
thoại
An toàn với môi trườngcông nghệ trong giađình
Trang 6Làm biển báo giaothông Làm đồ chơi dângian Lắp ráp mô hìnhmáy phát điện gió
- Giúp HS có được biểu tượng về đối tượng trực quan
- Phát triển khả năng quan sát, chú ý
- Phù hợp với tư duy cụ thể của HS giúp học sinh có cơ sở tìm hiểu đặc điểmcủa vật phẩm
3 Các yêu cầu
* Yêu cầu với phương tiện trực quan:
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học
- Phù hợp với đặc điểm, khả năng của HS
- Có kích thước đủ lớn để cả lớp quan sát được, dễ thao tác, dễ sử dụng
- Đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mĩ
* Yêu cầu khi sử dụng trên lớp:
Trang 7- Đúng thời gian, địa điểm, thời điểm; số lượng vừa phải, dùng đến đâu đưa rađến đó; kết hợp hợp lí các loại phương tiện trực quan để tăng hiệu quả dạy học
- Việc trình diễn các phương tiện trực quan phải tiến hành theo một trình tựnhất định, kết hợp làm mẫu và hướng dẫn HS khám phá đối tượng (thông qua
hệ thống câu hỏi gợi mở HS khai thác các đặc điểm của đối tượng )
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích quan sát
- Hình thức tổ chức quan sát
- Đối tượng quan sát, đồ dùng, phương tiện
- Dự kiến hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Dự kiến thời gian, địa điểm quan sát, tình huống và cách xử lí
* Tiến hành
- B1: Đưa ra đối tượng, nêu yêu cầu quan sát
- B2: HS tự quan sát, tri giác, khám phá đối tượng
- B3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đối tượng:
+ Nêu câu hỏi về đặc điểm/cách làm vật phẩm
Trang 82 Tác dụng
- HS quan sát để biết trình tự và cách thực hiện từng bước, từng thao tác làm
SP theo tranh quy trình hướng dẫn
+ Giúp HS nắm được trình tự các bước trong quy trình làm SP
+ Biết cách thực hiện từng bước và thao tác làm SP theo tranh quy trình
3 Các yêu cầu
- Lựa chọn vị trí làm mẫu phù hợp yêu cầu quan sát
- Đồ dùng, phương tiện, vật liệu dùng để làm mẫu phải đủ lớn để HS quan sátđược
- Phải đảm bảo yêu cầu an toàn trong quá trình làm mẫu
- Trước khi tiến hành cần làm mẫu thử để xác định: mục đích và trình tự cácbước trong quy trình làm SP, các thao tác khó và cách hướng dẫn HS thựchiện, thời gian làm mẫu và lời giải thích cho HS…
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích việc làm mẫu
- Hình thức tổ chức làm mẫu
- Chuẩn bị đồ dùng, nguyên vật liệu để làm mẫu
- Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu tranh quy trình
- Dự kiến thời gian cho việc làm mẫu, vị trí, các tình huống và cách xử lí
* Tiến hành
- B1: GV nêu yêu cầu: nêu rõ làm sản phẩm gì, vật liệu cần chuẩn bị
- B2: GV đưa ra tranh quy trình và giới thiệu các bước làm SP theo tranh quytrình hướng dẫn (tên và trình tự các bước)
- B3: GV thực hiện mẫu từng bước/thao tác trong quy trình làm SP
+ GV và/hoặc HS nêu cách làm theo hình vẽ trong tranh quy trình
Trang 9+ Thực hiện từng thao tác tương ứng hình vẽ trong tranh quy trình
- B4: Nhận xét, đánh giá: (1-2 HS lên làm lại quy trình)
Câu 8: Phương pháp đàm thoại trong dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học
1 Khái niệm
- PP đàm thoại: cách thức GV sử dụng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp theotrình tự để khai thác vốn kinh nghiệm và hướng dẫn HS lĩnh hội tri thức mớithông qua việc suy nghĩ tìm câu trả lời
2 Tác dụng
- Có thể sử dụng linh hoạt trong hầu hết các hoạt động:
+ Hoạt động quan sát, nhận xét mẫu: đàm thoại tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo củavật mẫu
+ Hoạt động hướng dẫn quy trình: đàm thoại tìm hiểu trình tự, cách làm từngthao tác (tương ứng hình vẽ trong tranh quy trình)
3 Các yêu cầu
- Phải lấy tri thức và khái niệm HS đã có làm xuất phát điểm cho đàm thoại;
HS phải ý thức được mục đích của đàm thoại
- Đảm bảo các yêu cầu với hệ thống câu hỏi:
+ Phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học
+ Phù hợp với khả năng nhận thức của HS
+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
+ Trình tự và nội dung câu hỏi hướng vào mục đích đàm thoại, khám phá+ Tăng cường câu hỏi mở
- Đảm bảo yêu cầu về cách hỏi:
+ Đưa ra câu hỏi dưới nhiều hình thức đa dạng
+ Nhận xét và phản hồi kịp thời, hợp lí các câu trả lời của HS (khen ngợikhi HS trả lời đúng, giúp đỡ gợi mở khi HS chưa tìm được câu trả lời)
Trang 10+ Rèn cho HS cách phát âm, diễn đạt trong quá trình đàm thoại.
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích đàm thoại
- Hình thức tổ chức đàm thoại
- Hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Đồ dùng, phương tiện trực quan minh họa
- Dự kiến thời gian đàm thoại, tình huống và cách xử lí
+ GV nhận xét câu trả lời của HS
+ Kết luận lại nội dung đàm thoại
Câu 9: Phương pháp dạy học theo nhóm trong dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học.
1 Khái niệm
- Dạy học theo nhóm: cách thức GV tổ chức HS thành các nhóm nhỏ và hướngdẫn mỗi nhóm cùng hợp tác, trao đổi ý kiến nhằm giải quyết các nhiệm vụ dạyhọc
Trang 11- Sử dụng linh hoạt và phối hợp trong các hoạt động dạy học.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các nhóm
- Tổ chức nhóm: nhóm có số lượng vừa phải (2 - 4 HS), trình độ giữa cácnhóm tương đối đồng đều, các thành viên trong nhóm luân phiên giữ vai tròkhác nhau
- Nội dung làm việc nhóm phải phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học và khảnăng của HS
- GV giữ vai trò là người cố vấn, hướng dẫn, giúp đỡ HS khi cần thiết
- Phối hợp hoạt động nhóm với hoạt động cá nhân một cách hợp lí
4 Cách tiến hành
* Chuẩn bị
- Xác định mục đích tổ chức nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm (cách chia nhóm HS)
- Yêu cầu, nội dung hoạt động nhóm
- Đồ dùng, phương tiện (vật thật, tranh ảnh, phiếu học tập, giấy, bút dạ )
- Dự kiến thời gian làm việc nhóm, tình huống và cách xử lí
* Tiến hành
- B1: Nêu yêu cầu chia nhóm
- B2: Thực hiện chia nhóm và giao nhiệm vụ
Trang 12+ Chia nhóm và phân rõ nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên
+ GV nêu rõ nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
+ Phát phiếu thảo luận, phiếu giao việc
+ Nêu yêu cầu về thời gian hoạt động nhóm (nếu có)
2 Tác dụng
- Dạy học dự án giúp gắn lí thuyết với thực hành, tư duy với hành động
- HS tích cực, tự lực và chủ động trong hoạt động học tập
- HS nghiên cứu nội dung bài học sâu sắc hơn
- Phát triển kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phát huy khả năng sáng tạo của HS
- Rèn luyện một số kĩ năng: Hợp tác, giải quyết vấn đề,
3 Các yêu cầu
Trang 13- Dự án phải phù hợp với nội dung dạy học công nghệ và trình độ nhận thứccủa học sinh đồng thời vận dụng vào thực tiễn
- GV cần có biện pháp phù hợp để theo dõi, hướng dẫn, đánh giá HS trong quátrình thực hiện dự án
- Khuyến khích HS mạnh dạn tự tin đưa ra ý tưởng cho dự án
+ Xác định mục tiêu cần đạt được sau bài học
- Dự kiến chia nhóm và phân công nhiệm vụ
- Xác định thời gian thực hiện dự án
* Tiến hành
- Bước 1: Giới thiệu dự án
- Bước 2: Xây dựng các kế hoạch thực hiện dự án
Trang 14Chủ đề: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Bài: Sử dụng đèn học đúng cách
(2 tiết)
I Mục tiêu
- Nêu được tên một số loại/ hãng đèn học thông dụng
- Nêu được tác dụng của đèn học
+ Phẩm chất: có ý thức giữ gìn, tiết kiệm điện khi sử dụng đèn học
II Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên: SGK; SGV; Chương trình; tranh các loại đèn; videohướng dẫn thao tác bật, tắt, chỉnh độ sáng của đèn; 2 đèn học thuộc 2 hãngkhác nhau
- Chuẩn bị của học sinh: SGK, giấy A4, bút chì, màu
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động
Khởi động
10 phút Hoạt động 1: Trò chơi “Mảnh
ghép diệu kì”
Trang 15- GV sử dụng Powerpoint để thiết kếtrò chơi
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV phổ biến luật chơi: Trên bảng
có 4 mảnh ghép, mỗi nhóm sẽ lựachọn 1 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép
có chứa 1 câu đố, nhiệm vụ cácnhóm phải giải được câu đố đó, nếugiải đúng mảnh ghép sẽ được mở ra,giải sai thì nhường quyền trả lời chođội khác; tất cả các mảnh ghép được
mở sẽ tạo thành một hình ảnh hoànchỉnh liên quan đến bài học
- 4 câu đố tương ứng với 4 mảnhghép:
1
Vừa bằng một đốt ngón tayDay đi day lại, mất bay hình thù
- GV nhận xét, khen ngợi HS nhanhnhẹn khi thiam gia trò chơi
- GV giới thiệu bài học
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhómthật nhanh để giải đố
Trang 16* Mục tiêu: HS nêu được tên một sốloại/ hãng đèn học thông dụng; nêuđược tác dụng của đèn học
* Cách tiến hành:
- GV chiếu lên 4 tranh về 4 loại đènhọc khác nhau, GV yêu cầu HS quansát tranh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Đây là loại đèn học gì? Của hãng nào?
+ Ở nhà em dùng loại đèn học nào?
+ Đèn học có tác dụng gì?
- GV gọi một số HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận: Có một số loại đènhọc: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang,đèn LED, Tác dụng của đèn họcgiúp chống cận thị, chống mỏi mắt
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo đèn học
* Mục tiêu: Nêu và xác định đượccác bộ phận của đèn học
+ Em quan sát thấy những gì ở chiếc đèn học này? (màu sắc, hình dạng, cấu tạo…)
- HS nêu loại đèn học
mà mình sử dụng ở nhà
- HS quan sát, trả lờicâu hỏi
- HS trình bày, cả lớp
Trang 1715 phút
5 phút
- GV nhận xét, kết luận: Đèn học cócác bộ phận chính sau: bóng đèn,thân đèn, đế đèn, nút điều khiển, dâycắm điện Đèn học có nhiều màu sắchình dáng khác nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sử dụng đèn học
* Mục tiêu: HS biết cách sử dụngđèn học, thao tác đúng trên đèn học
- GV nêu một số tình huống mất antoàn khi sử dụng đèn học:
+ Cắm phích cắm lỏng làm đèn chậpchờn, bóng nhanh cháy, dễ gây nổ+ Để đèn học xa nơi cắm điện làmdây điện căng, dễ bứt dây làm hởđiện
+ Tắt đi bật lại nhiều lần làm cháybóng điện
- GV yêu cầu HS nêu các biện pháp
Hoạt động 5: So sánh hai hãng đèn học khác nhau
- GV giới thiệu cho HS 2 hãng đèn
lắng nghe, bổ sung
- HS xem video
- HS thao tác trên đènhọc, cả lớp quan sát,nhận xét
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, trả lời, cảlớp lắng nghe, nhận xét
Trang 18học khác nhau
- GV cho HS quan sát vật thật, yêucầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lờicác câu hỏi sau:
+ Kiểu dáng của 2 loại đèn học này như thế nào?
+ Màu sắc, chất liệu của 2 loại đèn học này như thế nào?
- GV mời đại diện các nhóm trìnhbày
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi hãngđèn học đều có một kiểu dáng màusắc, chất liệu khác nhau
- HS quan sát, thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhómtrình bày, cả lớp lắngnghe, nhận xét
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗinhóm cử 1 bạn làm phóng viên điphỏng vấn các bạn trong nhóm theocác câu hỏi sau:
+ Ở nhà bạn dùng đèn học hãng gì?
+ Giá của loại đèn đó bao nhiêu?
+ Đèn học của bạn có màu gì?
+ Bóng đèn có đủ tiêu chuẩn độ sáng để học tập không?
+ Loại đèn bạn đang dùng có tiết kiệm năng lượng không?
- GV mời bạn phóng viên trình bàykết quả phỏng vấn
- GV nhận xét, kết luận: Lựa chọn
- Các nhóm cử một bạnlàm phóng viên một bạnlàm thư kí
Trang 19đèn học nên dưa vào các tiêu chí:
hãng đèn học, tuổi thọ bóng đèn, giácả
- GV mời HS trình bày về bức tranhmình vừa vẽ: màu sắc, cấu tạo…
- GV nhận xét
- HS sử dụng đồ dùng
vẽ tranh
- HS trình bày tranh vẽcủa mình
Tổng kết:
- GV tóm tắt nội dung chính của bài
- GV nhận xét sự tham gia học tập của cả lớp trong tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Câu 12: Chủ đề Làm đồ dùng học tập Công nghệ 3.
Chủ đề: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Bài: Làm hộp đựng bút (2 tiết)
I Mục tiêu
- Liệt kê được tên một số đồ dùng học tập em thường sử dụng
- Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu
- Nêu được quy trình các bước làm một đồ dùng học tập đơn giản, đúng yêucầu
- Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an toàn
- Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảoyêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
Trang 20- Giới thiệu được về đồ dùng học tập đã làm
- Phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Năng lực: nhận thức công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật
+ Phẩm chất: rèn được tính khéo léo, cẩn thận
II Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, mẫu vật, tranh minh họa quy trình làmhộp bút, đồ dùng làm hộp bút (kéo, giấy, bìa cứng, keo…), video quy trình làmhộp đựng bút
- Chuẩn bị của học sinh: SGK, đồ dùng làm hộp đựng bút bút (kéo, giấy, bìacứng, keo…)
III Các giai đoạn dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động
- GV tổ chức trò chơi, GV cho HSchơi thử trước để làm quen
- Sau một số lượt chơi, GV khenthưởng đội chiến thắng bằng hoađiểm tốt
- GV giới thiệu bài mới: Đồ dùng họctập của chúng ta rất nhiều, chúng taphải cất gọn gàng trong hộp bút thìmới dễ tìm Hôm nay, chúng ta sẽ
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
Trang 21thực hành làm chiếc hộp bút choriêng mình hoặc có thể làm quà tặngcho bạn bè.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV cho HS quan sát vật thật theonhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lờicâu hỏi:
+ Chiếc hộp đựng bút các em vừa quan sát được làm từ vật liệu gì?
+ Hình dạng chiếc hộp bút như thế nào?
+ Chiếc hộp bút có màu sắc như thế nào?
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Hộp bút cónhiều kiểu dáng, màu sắc khác nhau
đa dạng tùy theo sở thích của mỗingười
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình làm một chiếc hộp bút
* Mục tiêu: HS nắm được trình tự cácbước để làm được một chiếc hộp bút
- GV nhận xét, kết luận: Để làm được
- HS quan sát
- HS trả lời, cả lớp lắngnghe, nhận xét
- HS quan sát tranh
- HS trả lời câu hỏi
Trang 22- GV nhận xét, chốt ý+ Bước 1: Chuẩn bị đồ dùng+ Bước 2: Tạo dáng hộp đựng bút
Tùy thuộc vào sở thích của từngbạn, có thể tạo các hình dángkhác nhau (tròn, vuông, chữnhật, tam giác)
Dùng bút chì đánh dấu các kíchthước của hộp bút lên bìa cứng,sau đó dùng kéo cắt theo kíchthước đã đánh dấu
+ Bước 3: Làm đế của hộp bút
Dựa vào kích thước của phầnthân hộp bút để làm đế có kíchthước phù hợp
Dùng keo dán cố định phần thân
và đế của hộp đựng bút+ Bước 4: Dùng giấy màu, bút màutrang trí hộp đựng bút
- HS quan sát tranh, nêuquy trình