Tiếng Việt 2 ĐỀ CƯƠNG MÔN TIẾNG VIỆT 2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Câu 1 Anh(chị) hãy trình bày những hiểu biết về Danh từ của tiếng Việt? Khái niệm Danh từ là những thực từ dùng để biểu đạt ý ngh.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TIẾNG VIỆT 2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Câu 1: Anh(chị) hãy trình bày những hiểu biết về Danh từ của tiếng Việt?
- Khái niệm: Danh từ là những thực từ dùng để biểu đạt ý nghĩa về sự vật, hiện
tượng tồn tại trong thực tế khách quan mà con người có thể dùng các giác quan
để nhận biết được VD: nhà, xe đạp, sách, vở…Thực tế có những từ phi sự vật
mà con người không thể dùng cảm quan để nhận biết được nhưng vẫn được coi
là danh từ VD: niềm vui, nỗi buồn…
- Khả năng kết hợp: Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số, chỉ lượng ở
phía trước ( những, mỗi, các, mọi, từng…) và các đại từ chỉ định (này, kia, ấy, nọ…) ở phía sau để tạo nên cụm từ chính phụ mà nó là trung tâm
VD: mỗi học sinh, từng con vật…
Kết hợp với từ “nào” để tạo câu nghi vấn: Người nào?
- Chức năng ngữ pháp
+ Làm chủ ngữ trong câu: Cái cây này rất cao
+ Làm vị ngữ trong câu: Mẹ tôi là giáo viên
+ Làm định ngữ, bổ ngữ
- Phân loại danh từ: Dựa vào ý nghãi khái quát và khả năng kết hợp, chia danh
từ thành danh từ riêng và danh từ chung
* Danh từ riêng
- Danh từ riêng là danh từ dùng để gọi tên một sự vật, hiện tượng riêng biệt, phân biệt với các danh từ khác Bao gồm: tên người (Hoa, Lan ), tên vật (con chó Mun, Sách toán…), tên địa danh (Hà Nội, Hải Phòng…), …
* Danh từ chung
- Danh từ chung là danh từ dùng làm tên gọi cho hàng loạt sự vật, hiện tượng chứ không phải sự vật, hiện tượng riêng lẻ VD: nhà, xe máy, bàn, ghế…
- Danh từ chung được chia làm danh từ tổng hợp và danh từ không tổng hợp
Trang 2+ Danh từ tổng hợp: là những danh từ biểu thị tên gọi của những thực thể mang ý nghĩa khái quát VD: xăng dầu, quần áo…
Thường kết hợp với số từ chỉ toàn bộ: tất cả, tất thảy, toàn bộ…
Không kết hợp với số từ xác định mà chỉ kết hợp với số từ không xác định (có thể nói: đống quần áo,…chứ không thể nói: một quần áo )
+ Danh từ không tổng hợp: là những danh từ thuộc nhiều tiểu loại có đặc điểm ngữ pháp khác nhau Chia thành 5 loại sau
Danh từ chỉ chất liệu: là những danh từ biểu thị sự vật có ý nghĩa chỉ về chất liệu ở các thể khác nhau: da, cát, vàng, nước…
Đặc điểm:
Không kết hợp trực tiếp với các từ chỉ số lượng: không được nói hai vàng, ba cát…
Kết hợp trực tiếp với các từ chỉ đơn vị đo lường: hai chỉ vàng, ba tạ cát…
Không kết hợp với các danh từ chỉ loại thể: cái, con, chiếc,…
Danh từ chỉ đơn vị: là những danh từ chỉ sự vật, thực thể có ý nghĩa về đơn vị: bó, mớ, tấn, tạ, yến…
Đặc điểm:
Có khả năng kết hợp với các từ chỉ sô lượng: một mớ rau, hai tạ thóc
Các nhóm từ chỉ đơn vị:
Danh từ chỉ đơn vị tổ chức địa lí: tỉnh, xã, phường, lớp, khoa…
Danh từ chỉ đơn vị mang ý nghĩa tập hợp: đàn bò, bầy chim…
Danh từ chỉ đơn vị tính toán, quy ước: tính toán quy ước chính xác (m, kg, l, h, phút…), tính toán quy ước khoảng chừng (mớ, đoạn…)
Danh từ đơn vị chỉ phạm vi, khoảng thời gian và không gian: vùng, miền, lúc, hồi, khi, chỗ…
Danh từ chỉ đơn vị mang ý nghĩa số lần của hoạt động: lần, lượt, kỳ, dịp…
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: danh từ chỉ người (đứa, thằng…), danh
từ chỉ vật (cái, chiếc, con…)
Trang 3 Danh từ đếm được: là những danh từ chỉ sự vật, thực thể có thể đếm được, định lượng được: bút, vở, chai…
Danh từ không đếm được: là những danh từ chỉ sự vật, thực thể không thể đếm được, không định lượng được, không kết hợp trực tiếp với số từ: gạo, nước…
Danh từ chỉ người: là những danh từ dùng để biểu thị mối quan hệ thân thuộc, chức vụ, nghề nghiệp, học hàm, học vị, thành phần giai cấp: cha,
mẹ, giáo viên, tiến sĩ…
Câu 2: Anh(chị) hãy trình bày những hiểu biết về Động từ tiếng Việt?
- Khái niệm: Động từ là những thực từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện
tượng VD: đi, chạy, cười, nói…
- Khả năng kết hợp:
+ Có khả năng kết hợp với các phụ từ trước, đặc biệt là các nhóm phụ từ chỉ ý nghĩa mệnh lệnh (hãy, đừng, chớ…) ở phía trước và các tình thái từ (nào, nhé )
ở phía sau
+ Động từ ít kết hợp với các từ chỉ mức độ: (rất, hơi, quá ) Ngoại lệ: rất mong, rất yêu
+ Động từ có khả năng trở thành thành tố trung tâm trong cụm từ chính phụ
- Chức năng cú pháp:
+ Làm định ngữ: Người công nhân xây dựng đang làm việc
+ Làm bổ ngữ: Tôi thích học hát
+ Trạng ngữ: Phủi quần áo, anh ấy đứng phắt dậy
+ Chủ ngữ: Chạy bộ là môn thể thao rất dễ tập luyện
+ Vị ngữ: Bác nông dân cày ruộng
- Phân loại: Động từ được chia làm: Động từ độc lập và động từ không độc lập.
* Động từ độc lập: là những động từ tự thân đã mang ý nghĩa trọn vẹn, chúng có
thể tự mình kết hợp với chủ ngữ để tạo câu trọn vẹn mà không cần từ khác đi
Trang 4kèm (tuy nhiên do nhu cầu sử dụng thì vẫn có thể cần những bổ ngữ) Động từ này giữ chức vụ là thành phần chính trong câu, thường làm vị ngữ, cũng có khi
là chủ ngữ
- VD: Tôi làm việc
Tôi làm việc trong văn phòng
Nhóm động từ này chiếm số lượng lớn và bao gồm nhiều tiểu loại, có thể phân thành như sau:
+ Động từ tác động: là những động từ chỉ hoạt động hành vi của chủ thể tác động đến đối tượng làm cho đối tượng thay đổi về tính chất, trạng thái hoặc vị trí trong không gian Thường biểu hiện qua các từ: xây, đọc, ăn, cắt, gọt… Động từ này luôn có bổ ngữ đi kèm
VD: Bố tôi chặt củi
Tôi gọt hoa quả
+ Động từ trao nhận: là những động từ chỉ hoạt động, vận động mang ý nghĩa trao nhận: tặng, cho, biếu, cấp, phát, đòi, cướp, thu…
Động từ mang ý nghĩa trao nhận phải có 2 bổ ngữ
Bổ ngữ thứ nhất bắt buộc phải xuất hiện: chỉ đối tượng trao – nhận
Bổ ngữ thứ hai có thể không xuất hiện: chỉ vật trao nhận
VD: Tôi tặng bạn một bông hoa
+ Động từ gây khiến: là những động từ có tác động gây khiến: chi phối, giúp đỡ, thúc đẩy, cản trở,…đối tượng khác thực hiện một hành động nào đó: nhờ, sai, yêu cầu, đề nghị, ép, khuyên bảo, cầu xin, cho phép, ra lệnh…
Đằng sau động từ này có 2 bổ ngữ đi kèm: một bổ ngữ chỉ đối tượng sai khiến, một bổ ngữ chỉ nội dung sai khiến
VD: Mẹ sai tôi đi chợ
Trang 5+ Động từ chỉ cảm nghĩ, nói năng: là những động từ chỉ quá trình hoạt động thuộc về nhận thức, cảm xúc, trạng thái, tình cảm: hiểu, biết, nghe, thấy, ghét, hi vọng, tin…thường kết hợp với các phụ từ chỉ mức độ
VD: Tôi hi vọng bạn sẽ giúp tôi
+ Động từ chỉ sự vận động, di chuyển: là những động từ mang ý nghĩa hoạt động rời chỗ, di chuyển của chủ thể
Động từ chỉ sự vận động di chuyển có hướng: ra, vào, lên, xuống, đến, tới…
VD: Ngày mai tôi lên trường
Động từ chỉ sự vận động di chyển không có hướng: đi, chạy, bay, nhảy… VD: Bọn trẻ nhảy dây
* Động từ không độc lập: là những động từ biểu thị tình thái, vận động, quá
trình…nhưng tự thân chưa mang ý nghĩa trọn vẹn, chúng không thể đứng một mình làm thành phần câu mà luôn đòi hỏi phải có bổ ngữ đi kèm
VD: Không thể nói “nó đánh” mà phải nói “nó đánh tôi một cái đau điếng”
- Phân loại:
+ Động từ tình thái:
Động từ tình thái chỉ sư cần thiết: cần, nên, phải…
Động từ tình thái chỉ khả năng: có thể, không thể…
Động từ tình thái chỉ ý chí: định, nỡ,…
Động từ tình thái chỉ sự mong muốn: mong, muốn, ước…
Động từ tình thái chỉ sự tiếp thu: bị, được, phải…
Động từ tình thái chỉ sự đánh giá: nhân định, xem, thấy…
+ Động từ quan hệ:
Động từ chỉ quan hệ đồng nhất: là, làm…
Động từ chỉ quan hệ tồn tại: cần, có, mất, sinh ra…
Trang 6 Động từ chỉ quan hệ sở hữu: có, thuộc về, gồm…
Động từ chỉ quan hệ biến hóa: thành, hóa thành…
Động từ chỉ quan hệ so sánh, đối chiếu: như, giống…
Động từ chỉ quan hệ diễn biến theo thời gian: bắt đầu, kết thúc, thôi,
Động từ chỉ quan hệ diễn biến trong không gian: gần, xa…
Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày những hiểu biết về thành phần chính của câu tiếng Việt?
- Khái niệm: Câu là một tập hợp từ, ngữ kết hợp với nhau theo những quan hệ cú pháp xác định, được tạo ra trong quá trình tư duy, giao tiếp, có giá trị thông báo, gắn liền với mục đích giao tiếp nhất định
- Thành phần chính của câu tiếng Việt là thành phần đảm bảo cho câu được trọn nghĩa và thực hiện chức năng giao tiếp cả trong trường hợp câu tồn tại độc lập tách rời văn cảnh và hoàn cảnh sử dụng Thành phần chính của câu tiếng Việt bao gồm chủ ngữ và vị ngữ
* Chủ ngữ:
- Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu có mối quan hệ qua lại đối với vị ngữ Chủ ngữ nêu ra đối tượng mà câu đề cập đến và hàm chứa hoặc có thể chấp nhận được đặc trưng hành động nêu ở vị ngữ
VD: Tôi // đi học
Trời // đang mưa
- Về vị trí: Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu trước thành phần vị ngữ tuy nhiên trong một số trường hợp chủ ngữ đứng sau vị ngữ khi người nói muốn nhấn mạnh nội dung thông báo ở vị ngữ
VD: Đỏ rực một khoảng trời hoa gạo nở
Trang 7- Từ loại: Danh từ, Động từ, Tính từ, Số từ.
- Cấu tạo: Chủ ngữ có thể được cấu tạo bởi một từ, một cụm từ hoặc một kết cấu chủ - vị
VD: + Chó // là động vật có bốn chân
CN VN
+ Cụm từ chính phụ: Bông hoa này // rất đẹp
CN VN
+ Cụm từ đẳng lập: Tôi và anh // là hai người bạn
CN VN
+ Cụm chủ vị: Tôi học giỏi // là món quà dành cho cha mẹ
- Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- Dựa vào mối quan hệ với vị ngữ thì có thể chia chủ ngữ thành một số loại như sau:
+ Chủ ngữ tác động: là loại chủ ngữ tạo ra được hoạt động vật lí hay hoạt động tinh thần VD: Đá được làm từ nước
+ Chủ ngữ không tác động: là loại chủ ngữ không tạo ra hoạt động vật lí hay hoạt động tinh thần nào mà chỉ thể hiện các mối quan hệ:
Quan hệ đồng nhất VD: Tôi là sinh viên
Quan hệ nhân quả: VD: Việc này tại nó
Quan hệ về mặt định lượng VD: Tôi 20 tuổi
Quan hệ so sánh VD: Hoa là người cao nhất lớp
Quan hệ chất liệu VD: Cái ghế này bằng gỗ
+ Chủ ngữ tiếp thụ: chủ ngữ đứng sau đối tượng tiếp thụ
VD: Tôi được hoc sinh giỏi
+ Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động: chủ ngữ chịu sự tác động của một hoạt động VD: Quạt treo trên tường
Trang 8+ Chủ ngữ mang đặc trưng VD: Nóng bức là thời tiết mùa hè.
+ Chủ ngữ là nguyên nhân để tạo ra hành động hoặc trạng thái ở vị ngữ
VD: Nóng làm vật dãn nở
+ Chủ ngữ chỉ phương tiện: Chủ ngữ là phương tiện để tiến hành hoạt động
VD: Dao này dùng để gọt hoa quả
* Vị ngữ
- Khái niệm: Vị ngữ là một trong hai thành phần chính của câu có mối quan hệ qua lại đối với chủ ngữ, nêu ra đặc trưng về quan hệ trạng thái tính chất hành động vốn có ở vật hoặc có thể được gán cho vật được nêu ở chủ ngữ
- VD: Hoa này // rất thơm
Tôi // đang học bài
- Vị trí: Vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ tuy nhiên có thể đảo lên trước để nhấn mạnh nội dung
- Từ loại: Danh từ, Động từ, Tính từ, Đại từ, Số từ
- Cấu tạo: vị ngữ có thể được cấu tạo bằng một từ, một cụm từ hoặc một kết cấu chủ - vị
VD: + Một từ: Hoa//đẹp
+ Cụm từ chính phụ: Chúng tôi // đang học Toán
+ Cụm từ đẳng lập: Hoa // vừa học giỏi lại vừa hát hay
+ Cụm từ chủ - vị: Cây bàn này // chân đã gãy
- Số lượng: vị ngữ trong câu có thể nhiều hơn một
VD: Cái ghế này // bằng gỗ, màu vàng, có bốn chân
- Cần phân biệt động từ làm vị ngữ trong câu và động từ làm định ngữ cho danh
từ VD: Tôi rán lại con cá rán
- Khi vị ngữ là một kết cấu chủ-vị thì mối quan hệ giữa chủ ngữ chủ ngữ chính
và chủ ngữ bộ phận là mối quan hệ toàn thể - bộ phận
VD: Bà tôi // tóc đã bạc
Trang 9- Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi: Là gì? Làm gì? Như thế nào?
* Mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ:
Trong câu tiếng Việt, chủ ngữ và vị ngữ có mối quan hệ ngang bằng nhau, là điều kiện tồn tại của nhau
- Chủ ngữ nêu chủ thể còn vị ngữ nêu đặc trưng của chủ thể
- Về ý nghĩa ngữ pháp chủ ngữ và vị ngữ có chức năng ngữ pháp ngang bằng nhau
- Về ý nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ phải có yếu tố chung liên kết chúng lại với nhau Nếu không có yếu tố chung đó câu sẽ không hợp lí
VD: Cái bàn tròn này có bốn cạnh (Không hợp lí vì chủ ngữ chỉ ra sự vật là cái bàn tròn, vị ngữ lại chỉ ra tính chất là có cạnh Vậy giữa chúng không có điểm chung)
- Giữa chủ ngữ và vị ngữ có mối quan hệ tường thuật biểu hiện sự phụ thuộc lẫn nhau Chủ ngữ có quyền quyết định vị ngữ và ngược lại
VD: Tôi hót (Để giữ chủ ngữ là “tôi” phải thay vị ngữ bằng “nói” hoặc “hát” và ngược lại nếu giữ vị ngữ “hót” phải thay chủ ngữ bằng “chim”)
Câu 4: Anh chị hãy trình bày những hiểu biết về thành phần phụ của câu tiếng Việt ?
- Khái niệm: Thành phần phụ của câu tiếng Việt là thành phần nằm ngoài nòng cốt câu, nếu thiếu chúng câu vẫn có ý nghĩa đầy đủ Thành phần này bổ sung ý nghĩa tình huống cho câu đó, thường đứng ở đầu, giữa, hoặc cuối câu
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa thành phần phụ với nòng cốt của câu thì chia ra bao gồm: trạng ngữ, hô ngữ, đề ngữ, liên ngữ, phụ chú ngữ, uyển ngữ
* Trạng ngữ
- Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, nằm ngoài nòng cốt câu, bổ sung ý nghĩa về hoàn cảnh cho các sự kiện diễn ra ở nòng cốt câu, được ngăn
Trang 10cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy và thường bắt đầu bằng quan hệ từ: vì, do, bởi, tại, trên, dưới…
- Vị trí: Trạng ngữ thường có vị tri tương đối tự do ở trong câu, nó có thể đứng trước, sau nòng cốt câu hoặc giữa chủ ngữ, vị ngữ Vị trí thường gặp nhất là ở đầu câu
VD: + Cả ngày cậu chỉ ham chơi
+ Cậu cả ngày chỉ ham chơi
+ Cậu ham chơi cả ngày
- Cấu tạo: Trạng ngữ có thể được cấu tạo bởi một từ, 1 cụm từ, hoặc một nhóm
từ hoặc một tổ hợp bao gồm quan hệ từ kết hợp với từ hoặc một nhóm từ
- Số lượng trạng ngữ trong câu là không hạn chế
- Phân loại:
+ Trạng ngữ chỉ không gian và thời gian
VD: Buổi sáng, tôi đi làm
Trên đường làng, mọi người hối hả đi lại
+ Trạng ngữ tình huống
VD: Dứt lời, nó tát tôi một cái
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức
VD: Bằng tình yêu, họ đã ở bên nhau trọn đời
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
VD: Vì ốm, tôi phải nghỉ làm
+ Trạng ngữ chỉ mục đích
VD: Để được điểm cao, tôi phải thật chăm chỉ
+ Trạng ngữ chỉ điều kiện – giả thiết:
Trang 11VD: Tôi sẽ được điểm cao nếu chăm học.
+ Trạng ngữ chỉ ý nhượng bộ
VD: Mặc dù khó khăn nhưng họ vẫn rất tốt bụng
* Hô ngữ
- Khái niệm: Hô ngữ là thành phần phụ của câu, được dùng thêm trong câu để
họi hoặc đáp nhằm thu hút sự chú ý của người nghe đến nội dung cần thông báo Thành phần này thể hiện rõ quan hệ giữa người nói và người nghe
- Cấu tạo: Hô ngữ có cấu tạo gồm hai phần
+ Phần gọi: thiết lập quan hệ giao tiếp nhằm thu hút sự chú ý của người nghe Phần này thường được cấu tạo bằng các danh từ, đặc biệt là các danh từ riêng hoặc đại từ + hư từ (à, ơi, hỡi, này…)
VD: Lan ơi, làm bài tập chưa ?
+ Phần đáp: là tín hiệu phản hồi từ phía người nghe, chứng tỏ người nhe chịu cộng tác với người nói Phần này thường được cấu tạo bằng các tình thái từ: vâng, dạ, ừ…
VD: Vâng, tôi sẽ làm ngay
- Vị trí: thường đứng ở đầu câu nhiều hơn
- Hô ngữ có thể tách thành câu đặc biệt
* Đề ngữ
- Khái niệm: Đề ngữ là thành phần phụ của câu đứng trước nòng cốt câu Nó được dùng để nêu lên đối tượng, nội dung với tư cách là đề tài của câu nói
VD: Thuốc, tôi không hút
Rượu, tôi không biết uống
- Bản chất: Đề ngữ là yếu tố nằm ngoài nòng cốt câu nhưng được đẩy lên đầu làm thành phần phụ, nó có tác dụng nhấn mạnh làm cho người đọc, người nghe chú ý đến câu nói
Trang 12- Vị trí: Đề ngữ thường đứng ở đầu câu, ngăn cách bởi dấu phẩy hoặc đi theo ngăn cách bởi từ “thì”, “là” và đứng trước hai từ này Trước đề ngữ có thể có quan hệ từ “về”, “đối với”
- Cấu tạo
+ Một từ: Thuốc, tôi không hút
+ Một cụm từ chính phụ: Cái thứ tình yêu đày toan tính ấy, tôi không cần
+ Một cụm từ đẳng lập: Chìa khóa và xe máy, tôi đều làm mất cả
+ Một cụm chủ - vị: Anh ta tham lam thế nào, tôi biết hết
- Đề ngữ khác với chủ ngữ ở điểm: đề ngữ có mối quan hệ với cả câu, còn chủ ngữ có mối quan hệ với vị ngữ
* Liên ngữ
- Khái niệm: Liên ngữ là thành phần phụ được dùng thêm trong câu để phân biệt câu chứa nó với các câu khác nhằm mục đích liên kết các câu lại với nhau
VD: Nói tóm lại, tôi sẽ đi làm
- Vị trí:
+ Đầu câu: Nối câu đó với câu đi trước
+ Đầu đoạn văn: Nối câu đó với đoạn văn đi trước
+ Giữa câu: Nối các vế câu
- Liên ngữ không phụ thuộc vào nội dung câu vì bỏ liên ngữ nội dung câu vẫn không thay đổi
- Cấu tạo:
+ Từ những quan hệ từ: và, nếu, rồi, nhưng…
+ Từ những tổ hợp quan hệ từ: bởi vậy, do đó…
+ Từ những từ ngữ chuyển tiếp: mặt khác…
+ Từ những phụ từ: vẫn, cùng, đều…
* Phụ chú ngữ