Pháp luật đại cương ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Câu 1: Bản chất của Nhà nước? Câu 2: Đặc trưng cơ bản của Nhà nước ? Câu 3: Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật? Câu 4: Các yếu tố cấu thành tội phạm trong luật Hình sự ? Câu 5: Thành phần của quan hệ pháp luật ? Câu 6: Cấu trúc của quy phạm pháp luật? Câu 7: Chức năng của pháp luật ? Câu 8: Các thuộc tính cơ bản của pháp luật? Câu 9: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp Việt Nam? ....... Câu 22: Những quy định về nhiệm vụ của nhà giáo và các hành vi nhà giáo không được làm trong Luật giáo dục hiện hành ? .... Câu 24: Mối quan hệ nhân thân vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Câu 1: Bản chất của Nhà nước ?
- Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức xã hội đặc biệt của quyền lực chính trịđược giai cấp thống trị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình
* Bản chất của nhà nước: bao gồm tính giai cấp và tính xã hội
Tính giai cấp
- Khái niệm: Tính giai cấp là sự tác động mang tính chất quyết định của các yếu
tố giai cấp đến nhà nước, quyết định đến xu hướng phát triển và đặc điểm cơ bảncủa nhà nước
- Nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và luôn mang bảnchất giai cấp sâu sắc, là biểu hiện của sự không thể điều hòa được của các mâuthuẫn giai cấp đối kháng
- Nhà nước tồn tại để bảo vệ lợi ích chủ yếu của giai cấp thống trị, là công cụ cơbản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp
- Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, duytrì sự thống trị giai cấp (kinh tế, chính trị, tư tưởng)
- Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị
+ Có quyền lực kinh tế đủ mạnh để duy trì quan hệ bóc lột
+ Tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, hợp pháp hóa ý chí của giai cấp mìnhthành ý chí nhà nước và buộc các giai cấp khác phải tuân theo
+ Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xãhội
- Trong các nhà nước bóc lột (chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản), nhà nước là
bộ máy đặc biệt thực hiện nền chuyên chính của giai cấp bóc lột
- Trong các nhà nước xã hội chủ nghĩa nhà nước là bộ máy củng cố đại vị thốngtrị và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Tính xã hội
Trang 2- Khái niệm: là sự tác động của yếu tố xã hội bên trong quyết định những đặcđiểm, xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước
- Nhà nước giải quyết các công việc mang tính xã hội phục vụ cho lợi ích chungcủa xã hội: xây dựng công trình công cộng ( trường học, bệnh viện, đường sá,công viên…), bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh
- Nhà nước là tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức vầ đảm bảo cáclợi ích chung của xã hội
* Chức năng của nhà nước
- Chức năng của nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhànước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước
+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộmột nước Chức năng đối nội bao gồm:
Tổ chức và quản lý nền kinh tế
Tổ chức và quản lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học-công nghệ
Giữ vững anh ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng
Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền
+ Chức năng đối ngoại: thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nước
và các dân tộc khác VD: phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài,thiết lâp các mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác
- Hai nhóm chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau VD: Để thực hiện tốtchức năng đảm bảo ổn định an ninh – chính trị, bảo vệ các quyền tự do, bảo vệtrật tự an toàn xã hội, thì Nhà nước ta phải phối hợp với các quốc gia khác trongđấu tranh phòng, chống tội phạm quốc tế
- Để thực hiện tốt hai chức năng, nhà nước áp dụng nhiều hình thức và phươngpháp hoạt động khác nhau
Hình thức: xây dựng pháp luật, chấp hành pháp luật và bảo vệ pháp luật
Phương pháp: thuyết phục và cưỡng chế
Câu 2: Đặc trưng cơ bản của Nhà nước ?
Trang 3* Dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước
- Thứ nhất, nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hòa nhập vớidân cư, hầu như tách khỏi xã hội, quyền lực công này là quyền lực chính trịchung
- Thứ hai, nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh
- Thứ ba, nhà nước có chủ quyền quốc gia
- Thứ tư, nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọithành viên xã hội
- Thứ năm, nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắtbuộc
=> Định nghĩa về nhà nhà nước: “ Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyềnlực chính trị có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năngquản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trịtrong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và
cả dân tộc trong xã hội xã hội chủ nghĩa.”
Câu 3: Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật?
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật có lỗi, do chủ thể cónăng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ
- Cấu thành vi phạm pháp luật là tổng hợp những dấu hiệu chung cho từng loại viphạm pháp luật cụ thể được Nhà nước quy định trong các văn bản quy phạmpháp luật
* Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật:
- Mặt khách quan:
+ Toàn bộ những dấu hiệu bên ngoài của vi phạm pháp luật bao gồm hành vi viphạm pháp luật (thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động) gây thiệthại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến những quan hệ xã hội được nhà nước xác lập vàbảo vệ
Trang 4+ Hậu quả của hành vi (xâm phạm trật tự pháp luật, gây thiệt hại cho xã hội) + Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác như: thời gian, địa điểm, công cụ, thủ đoạn,phương tiện…
- Mặt khách thể: Khách thể của vi phạm pháp luật là các quan hệ xã hội đượcpháp luật điều chỉnh và bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới và gây
ra các thiệt hại hoặc đe dọa trực tiếp gây thiệt hại
- Mặt chủ quan: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm yếu tố lỗi và các yếu
tố có liên quan đến lỗi là động cơ, mục đích của chủ thể thực hiện vi phạm phápluật
+ Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi
trái pháp luật của mình, cũng như đối với hậu quả của hành vi đó, tại thời điểmthực hiện hành vi đó
Lỗi cố ý
Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội
do hành vi của mình gây ra, nhưng mong muốn điều đó xảy ra
Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội
do hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho nó xảy ra
+ Động cơ: lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật.
+ Mục đích: kết quả mà chủ thể muốn đạt được khi thực hiện vi phạm.
- Chủ thể:
Là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm pháp luật,
Trang 5Bắt buộc có năng lực hành vi:
+ Năng lực hành vi của tổ chức luôn tồn tại từ khi được thành lập hoặc côngnhận
+ Năng lực hành vi của các nhân phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe vàđược pháp luật quy định cụ thể theo từng loại trách nhiệm pháp lý
Câu 4: Các yếu tố cấu thành tội phạm trong luật Hình sự ?
- Khái niệm: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộluật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thươngmại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nềnvăn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của
tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâmphạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quyđịnh của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự
- Cấu thành tội phạm là tổng thể những dấu hiệu chung có tính đăc trưng chomột loại tội pham cụ thể được quy định trong luật hình sự Cấu thành tội phạm là
cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự và là căn cứ pháp lý để định tội danh
Các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm:
* Mặt khách quan: là những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bênngoài thế giới khách quan
+ Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội: hành vi trái pháp luật hình sự gây thiệt hạihoăc đe dọa gây thiệt hại đến những quan hệ xã hội được nhà nước các lập vàbảo vệ Đây là dấu hiệu bắt buộc
+ Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: thể hiện dưới dạng những thiệt hại về vật chất,tinh thần hoặc thể chất
+ Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả
Trang 6+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: thời gian, địa điểm, công cụ, thủ đoạn,phương tiện…
* Mặt chủ quan: là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm: lỗi,mục đích, và động cơ phạm tội Bất cứ tội phạm cụ thể nào cũng đều phải đượcthực hiện bởi hành vi có lỗi
- Có hai loại lỗi: Lỗi cố ý và lỗi vô ý
Cố ý phạm tội là tội phạm được thực hiện một trong các trường hợp sau:
+ Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấytrước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra (lỗi cố ý trực tiếp); + Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấytrước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có
ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra (lỗi cố ý gián tiếp)
Vô ý phạm tội là phạm tội một trong các trường hợp sau:
+ Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừađược (vô ý do quá tự tin);
+ Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguyhại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó (vô ý do cẩu thả)
- Động cơ: là nguyên nhân sâu xa thúc đẩy một người thực hiện hành vi phạmtội
- Mục đích: là kết quả mà người đó mong muốn đạt được khi thực hiện hành viphạm tội
* Chủ thể: Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguyhiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệmhình sự và đạt độ tuổi theo quy định của luật hình sự
* Khách thể: Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
và bị tội phạm xâm hại
Câu 5: Thành phần của quan hệ pháp luật ?
Trang 7- Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội xuất hiện dưới sự tácđộng điều chỉnh của quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia quan hệ cóquyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật ghi nhận và được Nhà nướcđảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, tổ chức và có thểbằng cả biện pháp cưỡng chế.
* Thành phần của quan hệ pháp luật
Chủ thể:
- Chủ thể của quan hệ pháp luật là các nhân, tổ chức có khả năng trở thành cácbên tham gia quan hệ pháp luật có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lýtrên cơ sở quy phạm pháp luật Bắt buộc phải có năng lực chủ thể
- Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể vànhững nghĩa vụ pháp lý được nhà nước thừa nhận Đối với cá nhân (công nhân,người nước ngoài, người không quốc tịch) có từ khi sinh ra và chấm dứt khi chết
đi Đối với tổ chức ( Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị - kinhtế) xuất hiện khi thành lập hợp pháp và mất đi khi bị giải thể, phá sản
- Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng hành
vi của mình, thực hiện một cách độc lập các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lýtham gia vào các quan hệ pháp luật Đối với cá nhân: khi đạt đến một độ tuổinhất định, có khả năng nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình Đối với tổchức: xuất hiện khi thành lập hợp pháp và mất đi khi bị giải thể, phá sản
=> Năng lực pháp luật và năng lực hành vi xuất hiện trên cơ sở pháp luật và phụthuộc vào ý chí nhà nước Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là những thuộctính pháp luật có mối quan hệ mật thiết với nhau Một cá nhân muốn trở thànhchủ thể quan hệ pháp luật phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Nội dung
- Quyền chủ thể:
+ Định nghĩa: Là khả năng của các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ đó đượcquy phạm pháp luật quy định trước và được nhà nước bảo vệ bằng sự cưỡng chế+ Đặc điểm:
Trang 8 Khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xácđịnh trước
Khả năng yêu cầu bên kia (chủ thể cùng tham gia quan hệ pháp luật) thựchiện nghĩa vụ của họ
Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện sự cưỡngchế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiên nghĩa vụ trong trường hợpquyền chủ thể của mình bị bên kia vi phạm
- Nghĩa vụ pháp lý
+ Định nghĩa: Là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước
mà một bên của quan hệ pháp luật đó phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền chủthể của bên kia
+ Đặc điểm:
Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xácđịnh trước
Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia
Trong trường hợp cần thiết nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thực hiệnbằng sự cưỡng chế của Nhà nước
- Khách thể: Là những giá trị vật chất, tinh thần và giá trị xã hội khác mà cánhân, tổ chức mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích, nhu cầu của mìnhkhi tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụpháp lý
- Sự kiện pháp lý:
+ Định nghĩa: Là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống
có liên quan tới sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quan hệ pháp luật
+ Đặc điểm
Được quy định rõ ràng trong phần giả định của các quy phạm pháp luật vàlàm cho các quy định về hành vi trong phần quy định của các quy phạmpháp luật có hiệu lực
Trang 9 Làm xuất hiện, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật nhất định làmphát sinh hậu quả pháp lý nhất định.
Căn cứ vào dấu hiệu ý chí: Sự biến và Hành vi
Câu 6: Cấu trúc của quy phạm pháp luật?
- Khái niệm: Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính chất khuônmẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ, được biểu thị bằng hình thức nhất định,
do nhà nước ban hành hoăc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện và cóthể có cả các biện pháp cưỡng chế của nhà nước, nhằm mục đích điều chỉnh cácquan hệ xã hội
- Cấu trúc của quy phạm pháp luật bao gồm: Giả định, Quy định, Chế tài
Giả định
- Khái niệm: Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên nhữngđiều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm) có tể xảy ra trong thực tế cuộc sống.Chủ thể khi ở vào những điều kiện, hoàn cảnh đó sẽ phải xử sự theo quy địnhcủa pháp luật
- Vai trò: Giả định xác định phạm vi tác động của pháp luật
- Yêu cầu: Hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính xác,sát với thực tế
- Cách xác định: Muốn xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp luật thì đặtcâu hỏi: Chủ thể nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
- Phân loại:
+ Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện
Trang 10+ Giả định phức tạp: nêu lên nhiều hoàn cảnh, đều kiện và giữa chúng có mốiquan hệ với nhau
Quy định
- Khái niệm: Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đónêu lên các quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh
đã nêu trong phần giả định của quy phạm
- Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước
- Vai trò: mô hình hóa ý chí của nhà nước, cụ thể hóa cách thức xử sự của cácchủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật
- Yêu cầu: mức độ chính xác rõ ràng, chặt chẽ của bộ phận quy định là một trongnhững điều kiện bảo đảm nguyên tắc pháp chế
- Cách xác định: muốn xác định bộ phận quy đinh của quy phạm pháp luật thì trảlời cho câu hỏi: Chủ thể sẽ xử sự như thế nào?
- Phân loại
+ Quy định mệnh lệnh: bao gồm quy định ngăn cấm và quy định bắt buộc
+ Quy định tùy nghi
+ Quy định trao quyền
Chế tài
- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháptác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúngmệnh lệnh của nhà nước đã được nêu ra trong phần quy định của quy phạm phápluật
- Vai trò: nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
- Yêu cầu: Biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ, tính chất của hành
vi vi phạm
- Cách xác định: muốn xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật thì trảlời cho câu hỏi: Chủ thể phải chịu hậu quả gì nếu không thực hiện đúng quy địnhcủa quy phạm pháp luật?
Trang 11Câu 7: Chức năng của pháp luật ?
- Khái niệm: Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộcchung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ýchí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triểnphù hợp với lợi ích của giai cấp mình
* Các chức năng của pháp luật:
Chức năng điều chỉnh của pháp luật
- Chức năng điều chỉnh của pháp luật là sự tác động trực tiếp của pháp luật tớicác quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng và tạo lập hành lang pháp lý để hướng cácquan hệ xã hội phát triển trong trật tự và ổn định theo mục tiêu mong muốn Đây
là hướng tác động tích cực, là chức năng cơ bản của pháp luật
- Sự điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ xã hội được thực hiện theo haihướng chính:
+ Pháp luật làm nhiệm vụ “trật tự hóa” các quan hê xã hội, đưa chúng vào nhữngphạm vi, khuôn mẫu nhất định
+ Tạo điều kiện cho các quan hệ xã hội phát triển theo chiều hướng nhất địnhphù hợp với ý chí giai cấp thống trị, phù hợp với quy luật vận động khách quancủa các quan hệ xã hội
Chức năng bảo vệ của pháp luật
- Thể hiện ở việc quy định những phương tiện nhằm mục đích bảo vệ các quan
hệ xã hội là cơ sở, nền tảng của xã hội trước các vi phạm Khi có hành vi vi
Trang 12phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì sẽ bị
áp dụng các biện pháp cưỡng chế ghi trong phần chế tài của quy phạm pháp luật
Chức năng giáo dục của pháp luật
- Được thực hiện thông qua sự tác động của pháp luật vào ý thức con người, làmcho con người hành động phù hợp với cách xử sự ghi trong quy phạm pháp luật
- Việc giáo dục có thể được thực hiện thông qua tuyên truyền trên các phươngtiện thông tin đại chúng, có thể thông qua việc xử lí những cá nhân, tổ chức viphạm…
Câu 8: Các thuộc tính cơ bản của pháp luật?
- Khái niệm: Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộcchung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ýchí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triểnphù hợp với lợi ích của giai cấp mình
* Các thuộc tính cơ bản của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến (hay tính bắt buộc chung)
- Pháp luật được tạo bởi hệ thống các quy pham pháp luật Quy phạm pháp luật
là tế bào của pháp luật, là khuôn mẫu, mô hình xử sự chung
- Tính quy phạm phổ biến chính là cái để phân biệt quy phạm pháp luật với cácquy phạm xã hội khác So với các quy phạm xã hội khác, pháp luật có tính phổquát hơn, rộng khắp hơn Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh bất kỳ cácquan hệ xã hội nào đó
- Các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trên lãnh thổ và theo thời gian.Tính quy phạm phổ biến của pháp luật dựa trên ý chí của nhà nước “được đề lênthành luật”
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- Tính xác định về mặt hình thức là sự thể hiện nội dung pháp luật dưới nhữnghình thức nhất định Nội dung được xác định rõ ràng, chặt chẽ do nhà nước quyđịnh Sử dụng từ ngữ trong sáng, đơn nghĩa Nội dung của pháp luật phải được
Trang 13quy định rõ ràng, sáng sủa, chặt chẽ, khái quát trong các khoản của điều luật,trong các điều luật, trong một văn bản pháp luật và toàn bộ hệ thống pháp luậtnói chung.
Tính cưỡng chế của pháp luật
- Cưỡng chế là thuộc tính thể hiện bản chất của pháp luật, bất cứ một chế độpháp luật nào cũng có tính chất cưỡng chế
- Việc cưỡng chế buộc mọi người phải thi hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhànước là không tránh khỏi
- Tính chất cưỡng chế của pháp luật luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của phápluật Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, pháp luật trở thànhquy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung nhờ vào sức mạnh, quyền lực nhànước
Câu 9: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp Việt Nam?
* Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quyền con người là những quyền tự nhiên vốn có và khách quan của con ngườiđược ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận quốc tế.Quyền con người là nội dung mới được quy định cụ thể tại Hiến pháp 2013
- Hiến pháp 2013 đã thể hiện rõ hơn các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân, bảo đả quyền không tách rời nghĩa vụ, có quy định nhằm tránhviệc lợi dụng quyền con người, quyền công dân để vi phạm pháp luật
- Bổ sung một số quyền mới để phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên: Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác…
- Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luậttrong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (Khoản 2, Điều 14, Hiến pháp2013)
- Đối tượng áp dụng:
Trang 14+ Con người: mọi người bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài vàngười không có quốc tịch sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Công dân Việt Nam: Người mang quốc tịch Việt Nam
Quyền chính trị:
- Điều 27 Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi
mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thựchiện các quyền này do luật định
- Điều 28.
1 Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận
và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cảnước
2 Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội;công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của côngdân
- Điều 29. Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước
tổ chức trưng cầu ý dân
Quyền dân sự
- Điều 19 Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo
hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật
- Điều 20.
1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ vềsức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hìnhhay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạmdanh dự, nhân phẩm
2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết địnhhoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang.Việc bắt, giam, giữ người do luật định
3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy địnhcủa luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử
Trang 15nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thửnghiệm.
- Điều 21.
1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và
bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luậtbảo đảm an toàn
2 Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức traođổi thông tin riêng tư khác
Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín vàcác hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác
Các quyền kinh tế, văn hóa – xã hội
- Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo (Điều 24)
- Quyền bình đẳng giới (Điều 26)
- Quyền được bảo đảm an sinh – xã hội (Điều 34)
- Quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm (Điều33)
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe (Điều 38)
Trang 16- Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữgiao tiếp (Điều 42)
- Quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43)
Nghĩa vụ của con người và công dân
- Nghĩa vụ học tập (Điều 39)
- Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44)
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàndân. (Điều 45)
- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia,trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Điều46)
- Nghĩa vụ nộp thuế theo luật định (Điều 47)
Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài
- Bao gồm các quyền về con người
- Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luậtViệt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theopháp luật Việt Nam (Điều 48)
- Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội,dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú (Điều 49)
Câu 10: Chế độ Chính trị trong Hiến pháp Việt Nam 2013?
* Chế độ chính trị: Được quy định từ Điều1 đến Điều 13 Hiến pháp 2013 Là hệthống những nguyên tắc thực hiện quyền lực nhà nước Là chế định bao gồmtổng thể các quy định về những vấn đề có tính nguyên tắc chung, làm nền tảngcho toàn bộ nội dung của Hiến pháp
Nội dung cơ bản của chế định chế độ chính trị:
+ Khẳng định chủ quyền quốc gia:
Trang 17Điều 1 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển vàvùng trời
+ Nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữacác cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp
Điều 3.
Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôntrọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm
no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
+ Khẳng định vai trò của Đảng và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 4.
1 Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời
là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trungthành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấychủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lựclượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
2 Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân,chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyếtđịnh của mình
3 Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Trang 18Điều 9.
1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyệncủa tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhântiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đạidiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, pháthuy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồngthuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước,hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2 Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các
tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùngcác tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành độngtrong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nướctạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân
Trang 19+ Nguyên tắc thực hiện quyền lực của nhân dân
Điều 6.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đạidiện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác củaNhà nước
và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền
+ Điều 13.
Trang 201 Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộngbằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
2 Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng
và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3 Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiếnquân ca
4 Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngônđộc lập 2 tháng 9 năm 1945
5 Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội
Câu 11: Giao dịch dân sự và giao dịch dân sự vô hiệu?
a Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh,thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
- Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Điều 117 BLDS 2015)
1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp vớigiao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội
2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sựtrong trường hợp luật có quy định
- Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu
Điều 123 Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức
xã hội thì vô hiệu