-K/n lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị: -Lượng giá trị hàng hóa: Là lượng hao phí LĐXH để sản xuất ra hàng hóa đó Được đo bằng Thời gian lao động xã hội
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG & VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ
THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1/ Nền sản xuất hàng hóa:
- Khái niệm sản xuất hàng hóa : là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó những người
sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi mua bán
-Hai điều kiện tồn tại và phát triển nền sản xuất hàng hóa:
+) Phân công lao động xã hội đạt trình độ nhất định:
-Khái niệm: là sự phân chia nguồn lực lao động sản xuất của xã hội thành các ngành,các lĩnh vực sản xuất khác nhau tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau
-Tác dụng khi phân công lao động đạt trình độ cao: Làm cho tính chuyên môn hóa sản xuất ngày càng cao dẫn đến 2 hệ quả:
Thứ nhất, NSLĐ tăng => Sp dư thừa nhiều => NSX ko dùng hết => trao đổi
Thứ hai, mỗi NSX chỉ tạo ra 1 số SP mà nhu cầu lại cần nhiều loại SP khác=> trao đổi
+) Tồn tại sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất:
-Khái niệm: Là sự độc lập về sở hữu TLSX, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người SXKD
-Tác dụng của sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất:
Tạo nên sự sòng phẳng, minh bạch trong hoạt động kinh tế, làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích => thị trường mua bán trao đổi mới tồn tại và phát triển
-Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa: Là vừa tồn tại TÍNH CHẤT XÃ HỘI, vừa
tồn tại TÍNH CHẤT TƯ NHÂN
=> Còn gọi là mâu thuẫn giữa LAO ĐỘNG XÃ HỘI với LAO ĐỘNG CÁ BIỆT
Nền sản xuất hàng hóa có TÍNH CHẤT XÃ HỘI vì:
- sản phẩm được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu cầu tiêu dùng của xã hội
- quá trình sản xuất 1 sản phẩm luôn là sự liên kết nhiều nhà sản xuất
Nền sản xuất hàng hóa có TÍNH CHẤT TƯ NHÂN CÁ BIỆT vì:
-Mỗi chủ thể SXKD là độc lập, tự chủ=> nên ý chí chủ quan của các nhà đầu tư, chủdoanh nghiệp, sẽ chi phối các quá trình kinh tế, chi phối thị trường
Tác dụng của mâu thuẫn giữa LĐXH với LĐCB:
-Tạo nên động lực thúc đầy nền kinh tế hàng hóa phát triển, vì mỗi nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp đều cố gắng tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu xã hội
-Tạo nên rủi ro khủng hoảng kinh tế, khi ý chí chủ quan của các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp,…áp đặt quyết định đầu tư SXKD ko phù hợp xu thế của thị trường trong xã hội
-Các ưu thế của sản xuất hàng hóa:
+ Khai thác hiệu quả lợi thế về tự nhiên xã hội, kỹ thuật của từng người, từng vùng từng địa phương, từng quốc gia
Trang 2+ Thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học vào sản xuất.
+ Tạo ra những nhà sản xuất năng động linh hoạt có chiến lược dài hạn, cải tiến kỹ thuật, tổ chức SX hợp lý, nâng cao NSLĐ và chất lượng SP
+ Thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hóa, tạo điều kiện nâng cao, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần xã hội
2/ Hai thuộc tính của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
-Khái niệm hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hóa có 2 thuộc tính
- Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa:
+Khái niệm: Là tính có ích, công dụng của sản phẩm -> thỏa mãn nhu cầu nào đó
của con người ( có thể là nhu cầu vật chất hay tinh thần)
+Đặc điểm:
-Là phạm trù vĩnh viễn, luôn tồn tại cùng với xã hội loài người
-Chỉ thể hiện trong lĩnh vực tiêu dùng -Phản ánh mqh giữa người và vật
-Nguồn gốc: do thuộc tính tự nhiên của vật quy định, số lượng giá trị sử dụng, sựphát triển của khoa học kỹ thuật
-Trong nền kinh tế hàng hóa: 1 vật mang giá trị sử dụng đồng thời là 1 vật mang giá trị trao đổi ( Giá trị trao đổi: là quan hệ tỷ lệ về lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau)
- Thuộc tính giá trị của hàng hóa:
+Khái niệm: là hao phí lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
+Đặc điểm:
-Là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại khi có sự trao đổi hàng hóa
-Thể hiện trong lưu thông, trao đổi
-Phản ánh mqh giữa người và người
-Nguồn gốc: là hao phí trong lao động nói chung của con người
- Giá trị là nội dung bên trong của hàng hóa, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị
+Cơ sở tạo nên giá trị hàng hóa là từ lao động của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa, giá trị phản ánh quan hệ giữa các nhà sản xuất vì:
-Là cơ sở chung, nền tảng chung duy nhất tồn tại trong mọi hàng hóa => lao động là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị hàng hóa
Trang 3-K/n lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
-Lượng giá trị hàng hóa: Là lượng hao phí LĐXH để sản xuất ra hàng hóa đó
Được đo bằng Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong các điều kiện trung bình của xã hội.
-Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
+ Năng suất lao động: là phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao
động Được đo bằng: NSLĐ= ( sp/1 đơn vị thời gian) = (thời gian/ 1 đơn vị sản phẩm)Tác động của NSLĐ: + Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa
+ Không làm thay đổi tổng giá trị của hàng hóa
+ Cường độ lao động: là phạm trù phản ánh mật độ làm việc trong một khoảng thời
gian ( VD: 5 ngày/ tuần )Tác động của CĐLĐ: + Không ảnh hưởng đến lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm
+ Tỷ lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa
Lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động đơn giản
3/ Nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền
-Nguồn gốc của tiền là do sự trao đổi hàng hóa, nên cần một hình thái làm đơn vị đo lường
giá trị của hàng hóa
- 4 hình thái đo lường giá trị có trong lịch sử:
HT giản đơn( ngẫu nhiên) HT đầy đủ (mở rộng) HT chung của giá trị HT tiền tệHoàn cảnh ls Phân công lđxh lần thứ 1
có sản phẩm dư thừa Traođổi( dư thừa ít
LLSx phát triển
NSLĐ tăng số lượng sp dư thừa nhiều con ng muốn đổi lấy nhiều loại hàng hóa hơn
Hđ trao đổi mở rộng giữa các vùng
Cần vật ngang giáchung thông nhất
1m vải = 10kg thóc = 2 con gà = 0,2 chỉ vàng
nhiều hàng hóa đóngvai trò làm vật ngang
Cộng đồng chọn ra 1hàng hóa làm vật ngang giá chung chomọi hàng hóa khác
Tiền tệ trở thành vật ngang giá chung duy nhất chomọi hàng hóa, mọi vùng, lãnh thổ,
Trang 4giá quốc gia Vàng
bạc được tín nhiệmĐặc điểm -Dựa trên trao đổi trực tiếp
Hàng đổi Hàng-Tỷ lệ trao đổi và hành vi
trao đổi diễn ra ngẫu nhiên,
ko thường xuyên
-Dựa trên trao đổi trựctiếp Hàng với Hàng-Mỗi hàng hóa có nhiều vật ngang giá-Trao đổi ở 1 tỷ lệ nhất định không ngẫu nhiên
-Dựa trên trao đổi gián tiếp qua trung gian là vật ngang giáchung: H-VNG chung-H’
-Mỗi cộng đồng có 1vật ngang giá chung khác nhau hạn chế khi trao đổi giữa các cộng đồng
-Bản chất của tiền tệ:
+Là hàng hóa đặc biệt+Được xã hội chọn làm vật ngang giá chung duy nhất
+ Dùng để đo lường giá trị của mọi hàng hóa và làm phương tiện trao đổi trung gian( gắn liền với vàng)
+Phản ánh HPLĐXH và quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
-5 chức năng của tiền tệ:
+Chức năng thước đo giá trị ( Chức năng gốc): xã hội dùng tiền để làm đơn vị đo
lường giá trị của mọi hàng hóa khác Khi đo lường giá trị tài sản giữa các thời kỳ, cần quy đổi
ra vàng bạc ( Tiền pháp định bị mất giá do lạm phát)
+Chức năng phương tiện cất trữ : xã hội đưa tiền ra khỏi lưu thông, cho vào cất trữ,
nhằm duy trì giá trị tài sản Tiền dùng để cất trữ thì phải là vàng bạc vì tiền pháp định dễ bị mất giá do lạm phát
+Chức năng phương tiện lưu thông: xã hội dùng tiền để làm phương tiện trung gian
trao đổi: HÀNG – TIỀN – HÀNG
+Chức năng phương tiện thanh toán: Nền sản xuất hàng hóa phát triển , xuất hiện các
hình thức như là trả trước, mua bán chịu… Xã hội dùng tiền để thực hiện các nghĩa vụ kinh tế: ứng tiền trước, trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng… ( tiềm ẩn khả năng khủng hoảng kinh tế khi một khâu thanh toán đến hạn mà không được thực hiện)
+Chức năng tiền tệ thế giới: Xã hội dùng tiền để thanh toán quốc tế
4/ Vì sao tiền là hàng hóa đặc biệt
Nêu bản chất tiền tệ:
+ Là hàng hóa đặc biệt
+ Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất
Trang 5+ Dùng để đo lường giá trị của mọi hàng hóa khác & phương tiện trao đổi.
- Chỉ ra rằng tiền là một hàng hóa do lao động của con người tạo ra:
+Thứ nhất, trước khi tiền tệ được đem ra làm vật ngang giá chung duy nhất cho mọi loại hàng hóathì nó cũng là một loại hàng hóa, cũng có
giá trị GTSD và GT Liên hệ với vàng, bạc và đồ trang sức
lOMoARcPSD|10337878
+Thứ hai, khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, sản xuất trao đổi trở nên thường xuyên và thị trường mở rộng thì nhu cầu của xã hội là cần có một vật
ngang giá chung duy nhất để thuận tiện cho việc trao đổi, mua bán
hàng hóa,vì vậy mà một hoặc một số loại hàng hóa được tách ra để làm tiền tệ
- Nhấn mạnh tính chất đặc biệt của tiền, khác với hàng hóa thông thường (về nguồn gốc ra đời do lưu thông, về chức năng làm vật ngang giá, phương tiện cất trữ, phương tiện lưu thông trao đổi …)
Tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác Nó trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa
Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài và tất yếu của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa : ứng vớimỗi giai đoạn của sản xuất và trao đổi hàng hóa có một hình thái biểu hiện của giá trị Hình tháibiểu hiện “chói lọi” nhất của giá trị là hình thái tiền tệ Tiền được xã hội chọn làm vật
ngang giáduy nhất, dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi Con ngườithường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng
5/ Quy luật giá trị - quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa
Nội dung của Quy luật giá trị : sản xuất và lưu thông đều dựa trên cơ sở là hao phí lao động
xã hội để sản xuất hàng hóa ( tức là dựa trên GIÁ TRỊ)
-Trong sản xuất, NSX phải làm cho: Hao phí lao động cá biệt ≤ Hao phí LĐXH
Tức là : Giá trị sản phẩm cá biệt ≤ Giá trị thị trường -Trong lưu thông, giá cả vận đọng xoay quanh giá trị, GIÁ TRỊ quyết định GIÁ CẢ
- Phân tích quan hệ giữa cung-cầu với giá cả và giá trị Từ đó
khẳng định vai trò của quy luật giá trị, quyết định xu thế vận động của giá cả hàng hóa trên thị trường.
+ Xét ngành có Cung < Cầu: => Giá cả tăng => Giá cả > Giá trị => Lợi nhuận tăng =>
thu hút đầu tư vào ngành => Cung tăng & Cạnh tranh tăng => Giá cả giảm, cân bằng trở
Trang 6lại với Giá trị.
+ Xét ngành có Cung > Cầu: => Giá cả giảm => Giá cả < Giá trị => Lợi nhuận giảm =>
xu thế DN rời bỏ ngành => Cung giảm & Cạnh tranh giảm => Giá cả tăng, cân bằng trở
lại với Giá trị
+ Xét ngành có Cung = Cầu: Giá cả ổn định, cân bằng với Giá trị
- Xét về tổng thể: GIÁ TRỊ quyết định GIÁ CẢ
-Tác dụng của quy luật giá trị về kinh tế và xã hội
+Điều tiết sản suất và lưu thông:
-Điều tiết sản xuất: phân bổ đầu tư sản xuất vào các ngành khan
hiếm hàng hóa
-Điều tiết lưu thông: hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
+Kích thích cải tiến kỹ thuật, phát triển LLSX:
-Nền kinh tế hàng hóa tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các NSX
Để đứng vững trên thi trường, NSX phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật và
PP quản lý
+Phân hóa những NSXKD, làm gia tăng khoảng cách giai tầng:
-Người có năng suất hiệu quả cao thì trở nên giàu có và trở thành giớichủ
-Người có năng suất, hiệu quả thấp thì bị thua lỗ, phá sản và trở thành giới bị chèn ép
Kết luận vai trò của quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa: Tómlại, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa Một mặt làm phân hóa giàu nghèobất bình đẳng thu nhập trong
xã hội, mặt khác nó chi phối sự lựa chọn tự nhiên, kích thích các nhân tố tích cực và đào thải các nhân tố yếu kém ➔ làm xuất hiện quan hệ sản xuất TBCN, cơ sở ra đời của CNTB
Quy luật cạnh tranh
4 quy luật: Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Trang 76/ Cơ chế thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
-Khái niệm:
Thị trường: +Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi mua bán, trao đổi
Thị trường mang ý nghĩa là sự kết nối bên mua bên bán +Theo nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến lĩnh vực mua bán, trao đổi được hình thành trong điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị và xã hội nhất định
Bao hàm cấc quan hệ cung-cầu, cạnh tranh, hàng hóa-tiền
tệ, giá trị- giá cả…
Cơ chế thi trường: hệ thống tự điều tiết các quan hệ kinh tế và cân đối thông qua các
quy luật khách quan của thị trường
Kinh tế thị trường: là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà trong đó các quan hệ kinh tế,
phân phối sản phẩm, lợi ích kinh tế đều do các quy luật khách quan của thị trường điều tiết
-Các chủ thể tham gia thị trường
+ Người sản xuất: là những nguời sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ ra thị trường
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
+Người tiêu dùng: người mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
+Các chủ thể trung gian: kết nối người sản xuất người tiêu dùng (VD: thương nhân, môi giới, ngân hàng thương mại,…)
+ Nhà nước: điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua luật pháp, chính sách, an sinh xã hội.( Nhà nước kiến tạo môi trường vĩ mô của nền kinh tế)
CHƯƠNG 3: SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
7/ Sức lao động (một hàng hóa đặc biệt) và tiền công trong CNTB
Khái niệm hàng hóa sức lao động:
+Khái niệm sức lao động: toàn bộ thể lực và trí lực của con người, có thể phát huy
tác dụng vào sản xuất
+Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
-Người lao động được tự do về thân thể(ĐK cần)
-Người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất (ĐK đủ)
Trang 8Phân tích hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của sức lao động, khiến cho sức lao động là hàng hóa đặc biệt:
-Giá trị của hàng hóa SLĐ: là hao phí lao động để tái sản xuất sức lao động
Giá trị hàng hóa tiêu dùng để thỏa mãn: + nhu cầu vật chất của người lao động
+ nhu cầu tinh thần của người lao động
+ góp phần nuôi gia đình của người lao động
-Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
+Công dụng đặc biệt: khi mua và sử dụng hàng hóa sức lao động, giá trị này ko mất đi,
thậm chí tạo nên: GIÁ TRỊ MỚI > GIÁ TRỊ CỦA SLĐ ĐÃ SỬ DỤNG
Nguyên nhân: Vì sức lao động chứa đựng Kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, sức sáng tạo, trí tuệ, chất xám,…của người lao động
Đây là một loại hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử Hơn thế, giá
trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa nào
thông thường có được, đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của
nó được
bảo tồn mà còn tạo ra được lượng giá trị lớn hơn
Bản chất tiền công trong CNTB là giá cả của hàng hóa sức lao động: Tiền công là giá cả
của hàng hóa sức lao động, đó là bộ phận của giá trị mới do chính hao phí sức lao động của
người lao động làm thuê tạo ra, nhưng nó lại thường được hiểu là do người mua sức lao động trả cho người lao động làm thuê Cứ sau một thời gian lao động nhất định, người lao động làm thuêđược trả một khoản tiền công nhất định Điều đó thậm chí làm cho người lao động cũng nhầm hiểu là người mua sức lao động trả công cho mình Trái lại, nguồn gốc của tiền công chính là do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua hàng hóa sức lao động mà thôi
8/ Nguồn gốc và bản chất giá trị thặng dư
Trang 9- Chỉ ra công thức chung của tư bản là T-H-T' (trong đó T' > T): Tiền trong lưu thông hàng
hóa giản đơn vận động theo công thức: H - T – H còn tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức: T - H - T’ Công thức T - H - T’ được gọi là công thức chung của tư bản Mọi tư bản đều vận động như vậy nhằm mục đích mang lại giá trị thặng dư Như vậy, tư bản là tiền tự lớn lên hay giá trị sinh ra giá trị thặng dư
-Đặc điểm của quá trình sản xuất GTTD là sự tách rời giữa TLSX và SLĐ (Nhà tư bản sở hữu TLSX, còn Công nhân sở hữu SLĐ nhưng bán
quyền sử dụng SLĐ cho nhà tư bản):
Quátrình nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa sức lao động và tư liệu sản xuất
để sản xuất giá trị thặng dưcó hai đặc điểm: một là, công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; hai là, sản phẩmlàm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản TLSX phải tách rời khỏi người lao động, khi đó người laođộng, muốn tồn tại, buộc phải bán sức lao động của mình cho nhà tư bản Trong quá trình sản xuất, do đặc trưng của hàng hóa sức lao động là có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn bản thân giá trịsức lao động, chính giá trị dôi ra này đã bị nhà tư bản chiếm đóng, nó chính là giá trị thặng dư.Bản chất của quá trình sản xuất TBCN chính là nhà tư bản bóc lột người lao động
- Sử dụng tính chất đặc biệt của hàng hóa SLĐ (là có thể tạo nên giá trị mới lớn hơn bản thân giá trị SLĐ) để phân tích quá trình sản xuất và lưu thông thực chất là T-H-H'-T' Từ đó, thấy được rằng giá trị của H' > giá trị của H
Giá trị của H là (C+V) < Giá trị của H’ là (C+V+M)
-3 kết luận về GTTD
+GTTD(m) là một phần của Giá trị mới (v+m) do lao động công nhân tạo ra, dôi ra ngoài giá trị sức lao động (v) và bị nhà tư bản chiếm đoạt +GTTD (m) phản ánh quan hệ bóc lột của nhà tư bản với công nhân làm thuê
+Trong chủ nghĩa tư bản, thời gian lao động trong ngày được chia thành : thời gain lao động tất yếu(t) và thời gian lao động thặng dư(t’)
9/ Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối & Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
-Công thức:
Trang 10Mục đích của các nhà tư bản là nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư
-2 phương pháp sản xuất giá thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
+ Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối:
- Cách thức: Kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện
thời gian lao động tất yếu không đổi.
Tức là kéo dài thời gian lao động mà không trả them lương tương xứng cho công nhân
-Đặc điểm: +Bị giới hạn: thời gian, sức lực con người
+Dễ gặp phản kháng của công nhân
Áp dụng phổ biến vào giai đoạn đầu của CNTB
+Phương pháp sản xuất GTTD tương đối:
-Cách thức: Rút ngắn thời gian lao động tất yếu (t), đồng thời kéo dài thời
gian lao động thặng dư (t’) trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi
Trang 11Tức là ứng dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất để nâng cao NSLĐ xã hội, từ đó giảm giátrị sức lao động để tạo ra mỗi sản phẩm
-Đặc điểm: +Không bị giới hạn về thời gian, sức lực con người và KHKT +Xoa dịu sự phản kháng của công nhân
Áp dụng phổ biến trong CNTB hiện đại
Sản xuất GTTD tuyệt đối Sản xuất GTTD tương đốiGiống nhau Đều làm tăng tỷ suất GTTD (m’) Đều làm phạm trù phản ánh mqh bóc lột giữa nhà
tư bản và lao động làm thuêKhác nhau +Nhà tư bản tìm cách kéo dài thời
gian làm việc trong ngày tạo ra (v) t’
mà không trả thêm lương tương xứng+Nhà tư bản rất dễ nhận phải sự phảnkháng của công nhân, hơn nữa
phương pháp này sẽ không thể kéo dài mãi được do người công nhân cũng cần có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi sức lao động
+Nhà tư bản không cần kéo dài thời gian làm việc trong ngày mà giảm thời gian lao động tất yếu
+sẽ xoa dịu được sự phản kháng của công nhân (do khôngtăng thời gian lao động trong ngày), hơn nữa phương pháp này cũng không bị giới hạn (do áp dụng thành tựu khoa học công nghệ, máy móc làm việc nhiều hơn thay thế dần sự can thiệp của con người trong quá trình sản xuất)
10/ Quy luật tích lũy tư bản, tập trung tư bản -Khái niệm:
+Tích tụ tư bản: là sự tư bản hóa GTTD (M), tức là lấy 1 phần hoặc toàn bộ GTTD (M)
để tái đầu tư, làm cho tư bản đầu tư về sau tăng hơn so với trước
+Tập trung tư bản: là sự liên kết nhiều nhà tư bản nhỏ thành một tư bản lớn, bao gồm 2
hình thức:
-“Sát nhập doanh nghiệp”
-Tập trung tư bản tiền tệ thông qua “tín dụng”
Tích tụ tư bản Tập trung tư bảnGiống nhau Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Khác nhau + Tăng quy mô tư bản xã hội
+Phản ánh quan hệ bóc lột của giai cáp tư sản với công nhân
+Ko làm tăng quy mô tư bản xã hội+Phản ánh mqh giữa các nhà tư bản với nhau
-Biểu hiện mới
Trang 12+ Sự tập trung sản xuất và sự thống trị của các tổ chức độc quyền: sựxuất hiện ngày càng
nhiều những công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp
vừa và nhỏ: Hiện tượng liên kết đa dạng tiếp tục phát triển, sức mạnh của các
Conglomerate và Concern ngày càng được tăng cường Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn
còn đó song còn ít nhiều lệ thuộc vào các tổ chức, doanh nghiệp lớn với nguồn vốn dồn
dào để tồn tại Một nguyên nhân thứ hai là sự nhạy cảm với thị trường, thờicuộc, cộng
với quy mô nhân sự nhỏ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trở nên linh hoạt hơn nếu so
nhiệm các chức vụ quan trọng trong chính phủ ngày càng phổ biến
11/ Quy luật cấu tạo tư bản ngày càng tăng và vấn đề thất nghiệp trong CNTB
-Một số khái niệm về cấu tạo tư bản ( Phản ánh mqh giữa TLSX với SLĐ)
+Cấu tạo kỹ thuật tư bản: là tỷ lệ giữa số lượng TLSX với số lượng SLĐ
+Cấu tạo giá trị tư bản: là tỷ lệ giữa giá trị TLSX với giá trị SLĐ
Trang 13+Cấu tạo hữu cơ tư bản: là cấu tạo giá trị, xét trong liên hệ chặt chẽ với cấu tạo kỹ
thuật, do cấu tạo kỹ thuật quyết định ( phân số tối giản)
- Trình bày quy luật cấu tạo tư bản C/V ngày càng tăng, từ đó chỉ ra nhu cầu nhân công có xu thế giảm
KHKT phát triển NTB đầu tư cho công nghệ ( C tăng) sa thải bớt nhân
công ( V giảm)
tăng
Thất nghiệp là người bạn đường của Chủ nghĩa tư bản
- Nhấn mạnh bản chất sở hữu tư nhân của CNTB, nên nhà tư bản tư nhân sẵn sàng sa thải CN
+ TLSX thuộc quyền sở hữu của nhà tư bản, người lao động muốn sống sẽ phải tìm đến
các doanh nghiệp để bán sức lao động của mình Mà tầng lớp người lao động ngày càng
nhiều, chất lượng ngày càng cao (do sự cạnh tranh giữa lớp người lao động với nhau) nên
các doanh nghiệp sẵn sàng sa thải công nhân của họ để tuyển dụng
+ Đối với các ngành sản xuất, khi máy móc hiện đại hơn làm nâng cao hiệusuất lao động
thì nhà tư bản sẵn sàng sa thải công nhân, cắt giảm chi phí nhân công, để đạt được nhiều
lợi nhuận hơn
+ Đối với các ngành sản xuất đòi hỏi lao động giản đơn hoặc không quá phức tạp (thời
gian đào tạo ngắn ngày), vì lượng công nhân luôn dồi dào và đào tạo đơn giản nên họ sẵn
sàng sa thải người lao động có năng suất làm việc thấp bất cứ lúc nào
Thất nghiệp là người bạn đường của Chủ nghĩa tư bản
12/ Quy luật giá trị thặng dư - quy luật tuyệt đối của CNTB
-Nội dung quy luật: Trong CNTB , việc sản xuất và chiếm đoạt GTTD ngày càng tăng lên
trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê
- Phân tích 4 cơ sở để quy luật GTTD trở thành quy luật tuyệt đối của CNTB:
+ Mục đích của CNTB: là chiếm đoạt GTTD (M)
+ Phương pháp của CNTB: là bóc lột lao động làm thuê
+ Mâu thuẫn của CNTB: là mâu thuẫn giai cấp Công nhân và Tư sản.+ Xu thế của CNTB: là sẽ bị xóa bỏ bởi cuộc CMXH do giai cấp CN lãnh đạo
Trang 14- Trình bày biểu hiện mới của quy luật GTTD (về quy mô, về quan
hệ XH, về phương thức bóc lột ):
+ Về phạm vi: Các tập đoàn tư bản lớn đã mở rộng phạm vi, thống trị thị trường thế giới,
không còn giới hạn trong mỗi quốc gia
+ Về tính chất: Quan hệ giai cấp đã chuyển thành quan hệ giữa các Quốc gia Nước lớn
tăng cường bóc lột nước nhỏ, từ đó tạo nên sự thịnh vượng, hạ tầng, phúc lợi của riêng
mình
+Chế độ thực dân: kiểu cũ, kiểu mới
+Rào cản kinh tế: kỹ thuật, tiêu chuẩn xã hội, chống bán phá giá
13/ Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật GTTD trong CNTB tự do cạnh tranh
-Khái niệm:
+ Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
• Khái niệm: là phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất và giá
• Định nghĩa: Lợi nhuận (P) là hình thái chuyển hóa của GTTD (M) Vì:
o Ngành Cung < Cầu => Giá cả > Giá trị => P > M
o Ngành Cung > Cầu => Giá cả < Giá trị => P < M
o Ngành Cung = Cầu => Giá cả = Giá trị => P = M
• Ý nghĩa: Khi nói đến Lợi nhuận (P) là hàm ý do chi phí (K) tạo ra, không nhắc tới
GTTD (M) => bỏ qua góc nhìn về quan hệ giai cấp, che mờ hơn nữa bản chất bóc
lột của CNTB
+ Tỷ suất lợi nhuận (P’):
• Định nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng