1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề cương Kinh tế chính trị

24 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 67,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌCCHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ, CHÍNH TRỊ HỌCI.Khái quát về sự ra đời, hình thành và phát triển của kinh tế chính trịTư tưởng chính trị có từ thời cổ đại ở cả phương đông và phương tâyThuật ngữ kinh tế chính trị lần đầu tiên xuất hiện vào thế kỉ 17 do nhà kinh tế chính trị người PhápKinh tế chính trị thự sự trở thành khoa học vào những năm cuối thế kỉ 18 do (Adam Smith và Ricacdo)•Chủ nghĩa trọng thươngĐược xem là lí luận đầu tiên về phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩaHình thành và pháp triển từ thế kỉ XV đến XVIIĐại diện tiêu biểu: thomatmun và môngĐối tượng nghiên cứu: lĩnh vực lưu thông đặc biệt là thương nghiệp, cho rằng thương nghiệp mới mang lại lợi nhuận, lợi nhuận là cái tối thượngPhương pháp nghiên cứu chủ yếu nghiên cứu bên ngoài•Chủ nghĩa trọng nông•Phát triển từ thế kỉ XVIIXVIII•Đại diện tiêu biểu là khê nê, ông là người đầu tiên đưa ra lí luận về tái sản xuất•Đối tượng nghiên cứu là đối tưởng sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, chỉ có lao động nông nghiệp mới có ích, chỉ có lao động nông nghiệp mới mang lại lợi nhuận mới mang lại của cải•Phương pháp nghiên cứu: dựa trên lí thuyết về trật tự tự nhiên.•Kinh tế chính trị tư sản cổ điển anhHình thành phát triển cuối thế kỉ XVIII đầu XIXĐại diện tiêu biểu lầ adamxemit và ricatdoĐối tượng nghiên cứu: quá trình sản xuất, quy luật phân phối sản phẩm của xã hội,Phương pháp nghiên cứu: trừu tượng, đi vào bản chấtNhư vậy đến giai đoạn này mới đi sâu vào bản chấtĐóng góp: Các nhà kinh tế chính trị đã làm cho kinh tế chính trở thành khoa họcĐã xây dựng được học thuyết lí luận về giá trị lao độngBước đầu nghiên cứu những vấn đề liên quan đến vấn đề sản xuất hàng hóa, sự ra đời hình thành của tiền tệ, Hạn chế: thiếu phương pháp duy vật lịch sử trong nghiên cứu các vấn đề sản xuất, chưa thấy được tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, chưa thấy bản chất của tiền tệ•Kinh tế chính trị Mác Lê ninRa đời vào những năm 30,40 của thế kỉ XIX và được bổ sung, phát triển vào đầu thế XXCác mác đã thực hiện một cách mạng về kinh tế chính trị Ông đã vận dụng thế giới quan và phương pháp luận khoa học để giải quyết Các mac đã thấy được tính hai mặt của sản xuất hàng hóa Chỉ ra được bản chất của tiền tệ Các mác đã có phát kiến vĩ đại trong lĩnh vực kinh tế chính trị: là học thuyết giá trị thặng dưNhận địnhĐối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị hầu như không thay đổi qua các thời kì? (sai) vì nó có sự thay đổiKinh tế chính trị bao gồm kinh tế và chính trị nói như vậy đúng hay sai? (sai) II.Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của KTCT mác1.Đối tượng•Nghiên cứu quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng•Phân tích: mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (quan hệ sản xuất)•Mục đích của kinh tế chính trị mác là quy luật sản xuất•Quy luật kinh tế có 3 đặc điểm cơ bản:Mang tính khách quanQuy luật kinh tế là quy luật xã hội, nó thông qua hoạt động con người trong xã hộiCó tính lịch sử, chia làm 3 loại: quy luật chung hoạt động mọi phương thức sản xuất, quy luật đặc bệt hoạt động trong một số phương thức sản xuất, quy luật đặc thù hoạt động trong 1 phương thức sản xuấtTừ quy luận kinh tế phải phân biệt với chính sách kinh tế (chính sách kinh tế mang tính chủ quan, quy luật kinh tế phải phù hợp với quy luật kinh tế)Quan hệ sản xuất vừa là hình thức vừa là nội dung, so với 2.Phương pháp nghiên cứu •Phải đứng trên lập trường thế giới quan và phương pháp luận của triết học mác (thế

Trang 1

KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC

CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH

TẾ, CHÍNH TRỊ HỌC

I. Khái quát về sự ra đời, hình thành và phát triển của kinh tế chính trị

 Tư tưởng chính trị có từ thời cổ đại ở cả phương đông và phương tây

 Thuật ngữ kinh tế chính trị lần đầu tiên xuất hiện vào thế kỉ 17 do nhàkinh tế chính trị người Pháp

 Kinh tế chính trị thự sự trở thành khoa học vào những năm cuối thế kỉ

18 do (Adam Smith và Ricacdo)

• Chủ nghĩa trọng thương

 Được xem là lí luận đầu tiên về phương thức sản xuất Tư bản chủnghĩa

 Hình thành và pháp triển từ thế kỉ XV đến XVII

 Đại diện tiêu biểu: thomatmun và mông

 Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực lưu thông đặc biệt là thươngnghiệp, cho rằng thương nghiệp mới mang lại lợi nhuận, lợi nhuận

là cái tối thượng

 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu nghiên cứu bên ngoài

• Phương pháp nghiên cứu: dựa trên lí thuyết về trật tự tự nhiên

• Kinh tế chính trị tư sản cổ điển anh

 Hình thành phát triển cuối thế kỉ XVIII- đầu XIX

 Đại diện tiêu biểu lầ adamxemit và ricatdo

 Đối tượng nghiên cứu: quá trình sản xuất, quy luật phân phối sảnphẩm của xã hội,

 Phương pháp nghiên cứu: trừu tượng, đi vào bản chất

 Như vậy đến giai đoạn này mới đi sâu vào bản chất

Trang 2

 Hạn chế: thiếu phương pháp duy vật lịch sử trong nghiên cứu cácvấn đề sản xuất, chưa thấy được tính chất hai mặt của lao động sảnxuất hàng hóa, chưa thấy bản chất của tiền tệ

• Kinh tế chính trị Mác Lê nin

 Ra đời vào những năm 30,40 của thế kỉ XIX và được bổ sung, pháttriển vào đầu thế XX

 Các mác đã thực hiện một cách mạng về kinh tế chính trị

• Ông đã vận dụng thế giới quan và phương pháp luận khoa học đểgiải quyết

• Các mac đã thấy được tính hai mặt của sản xuất hàng hóa

• Chỉ ra được bản chất của tiền tệ

• Các mác đã có phát kiến vĩ đại trong lĩnh vực kinh tế chính trị: làhọc thuyết giá trị thặng dư

 Nhận định

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị hầu như không thay đổi qua các thờikì? (sai) vì nó có sự thay đổi

Kinh tế chính trị bao gồm kinh tế và chính trị nói như vậy đúng hay sai? (sai)

II. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của KTCT mác

• Mục đích của kinh tế chính trị mác là quy luật sản xuất

• Quy luật kinh tế có 3 đặc điểm cơ bản:

Từ quy luận kinh tế phải phân biệt với chính sách kinh tế (chính sách kinh tếmang tính chủ quan, quy luật kinh tế phải phù hợp với quy luật kinh tế)

Quan hệ sản xuất vừa là hình thức vừa là nội dung, so với

2. Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

• Phải đứng trên lập trường thế giới quan và phương pháp luậncủa triết học mác (thế giới quan duy vật biện chứng, phươngpháp luận

• Phải sử dụng phuong pháp phân tích tổng hợp

• Phương pháp chứng minh bằng phản chứng

• Phương pháp trừu tượng khoa học là phương pháp nghiêncứu các bản chất, tất nhiên, cái ổn định, cái trọng tâm chứkhông phải nghiên cứu cái hình thức, cái ngẫu nhiên, cáithường thay đổi, cái râu ria (không mâu thuẫn với quan điểmtoàn diện)

III. Chức năng của kinh tế chính trị Mác Lê nin

• Nhận thức

• Tư tưởng

• Thực tiễn

• Phương pháp luậnCHƯƠNG 2: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ (LAO ĐỘNG)

• Học thuyết gia trị được xe là điểm xuất phát về lí luận của họcthuyết sản xuất

I. Lí luận của Các mác về sản xuất hàng hóa

1. Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

a. Các khái niệm cơ bản

• Sản xuất tự cung tự cấp (kinh tế tự nhiên) là loại hình tổ chức sản xuất màsản phẩm làm ra chủ yếu để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất,gắn liền với xã hội cộng sản nguyên thủy

(liên hệ Việt Nam: trước năm 1996 chủ yếu nước ta tự cung tự cấp, sau khi Mỹ

• Sản xuất hàng hóa là loại hình tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra chủ yếu

là để lưu thông trên thị trường, gắn với chế độ tư hữu

Sản xuất hành hóa đã trải qua ba trình độ phát triển; kinh tế hànghóa, kinh tế thị trường và kinh tế tri thức

Nước ta có yếu tố của kinh tế thị trường, tri thức nhưng việt nam chúng ta chỉđang ở trình độ kinh tế hàng hóa thấp

Trang 4

b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

• Sản xuất hàng hóa ra đời khi và chỉ khi có hai điều kiện sau đây

 Sự phân công lao động xã hội: là điều kiện cần

• Là sự phân chia lao động xã hội ra thành nhiều ngànhnhiều lĩnh vực khác nhau

• Phân công lao động xã hội tạo nên sự chuyên môn hóatrong lao động xã hội, sự phân công lao động càng sâusắc thì chuyên môn hóa càng cao

• Phân công lao động có 3 loại cơ bản: phân công lao độngchung là sự phân động xã hội thành những ngành, nhữnglĩnh vực lớn như công nghiệp, nông nghiệp; phân cônglao động đặc thù là sự phân công lao động trong nội bộmột ngành, một lĩnh vực cụ thể; phân công lao động cábiệt là sự phân công lao động cá thể, hộ gia đình Và chỉ

có phân công lao động chung, đặc thù mới được xem làphân công lao động xã hội

 Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

• Chế độ tư hữu xuất hiện vào cuối thời kì cộng sảnnguyên thủy

• Được xem là điều kiện đủ cho sự ra đời của sảnxuất hàng hóa (vì có sự sử dụng riêng về tư liệusản xuất, nếu là của chung hết thì không có sự traođổi hàng hóa

Sự ra đời của sản xuất hàng hóa là quá trình lịch sử tự nhiên ĐÚNG vì nó mangtính khách quan

Tại sao nói sự ra đời của sản xuất hàng hóa tuy là khách quan nhưng hàm chứatrong nó có yếu tố chủ quan VÌ cơ chế vận dung nó là chủ quan còn cơ chếtruyền bá là khách quan

Sản xuất hàng hóa là nấc thang phát triển của sản xuất là SAI Vì có ba nấcthang phát triển cơ bản là kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường và kinh tế tri thức.Sản xuất hàng hóa là dạng của hoạt động thực tiễn Là đúng

• Sản xuất hàng hóa ra đời khi và chỉ khi có đầy đủ 2 điều kiện

c. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

Trang 5

• Chủ yếu là trao đổi, mua bán trên thị trường

• Có sự thống nhất giữa lao động tư nhân và lao động xã hội (xuấtphát từ 2 điều kiện ra đời của nó, từ thuộc tính của nó, tính 2mặt của hàng hóa)

d. Ưu thế của sản xuất hàng hóa

• Sản xuất hàng hóa tạo nên sự chuyên môn hóa ngày càng cao

• Năng suất lao động cao vì mục đích của sản xuất hàng hóa làtrao đổi trên thị trường nên có nhu cầu cao

• Sản xuất hàng hóa tạo nên một môi trường cạnh tranh, năngđộng và phát triển

• Sản xuất hàng hóa nó giải phóng và phát triển lực lượng sảnxuất, tạo điều kiện tối đa cho người lao động phát triển

• Tạo nên sự liên kết giữa các vùng miền, tạo cơ sở cho sự hộinhập quốc tế

• Góp phần giao lưu, tiếp biến văn hóa lẫn nhau

• Tạo ra một thế giới phẳng

• Góp phần thảo mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của conngười

e. Tác động tiêu cực của sản xuất hàng hóa

• Làm cho sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc

• Sản xuất hàng hóa có thể tạo nên sự tha hóa của đạo đức

• Sản xuất hàng hóa tạo nên sự ô nhiễm môi trường rất nghiêmtrọng, không những ô nhiễm môi trường tự nhiên mà còn cả

xã hội nữa

• Làm cạn kiện nguồn tài nguyên

• Làm phai nhạt bản sắc văn hóa do việc trao đổi văn hóa, mạng

xã hội

• Tạo ra chu kì khủng hoáng kinh tế ngày càng ngắn lạiSản xuất hàng hóa là một xu thế tất yếu không thể tránh khỏi

• Việt Nam có những cơ hội

• Có nguồn lao động dồi dào, độ tuổi trong tuổi lao động cao khoảng 70triệu người, mỗi năm tăng 1 triệu người người lao độn thì chăm chỉ

• Có sự thay đổi tư duy, chuyển từ quan liêu bao cấp sang tư nhân

• Việt Nam có vị trí rất chiến lược, thuận lợi

• Việt Nam được sự đồng tình, ủng hộ của đông đảo nhân dân

• Việt Nam ở trong khu vực đông nam á năng động tác động đến sự pháttriển của đất nước

• Có sự ổn định về chính trị

• Khó khăn, thách thức

• Thủ tục rờm rà, quá nhiều

Trang 6

• Hội nhập quốc tế sâu rộng khiến sự cạnh tranh ngày càng lớn, đòi hỏihàng hóa nước ta phải đẩy mạnh chất lượng sản phẩm

• Nguồn lao động hiều nhưng kinh nghiệm tay nghề chưa cao dẫn đếnnguy cơ thất nghiệp cao

• Đánh mất bản sắc dân tộc

• Khu vực thái bình dương đầy rẫy những xung động, nguyy cơ

• Nợ công quá lớn gây nguy cơ cao

• Việt nam thuộc 5 nước chịu ảnh hưởng của biến động xã hội lớn nhấtthế giới

2. Phạm trù hàng hóa

a. Khái niệm hàng hóa

• Là sản phẩm do con người làm ra, thỏa mãn nhu cầu của conngười, trao đổi mua bán trên thị trường

Đặc điểm của hàng hóa

Thể hiện cái quan hệ xã hội

Là một phạm trù lịch sử vì ra đời gắn với sản xuất hàng hóaThể hiện trình độ của người sản xuất, nền sản xuất

Thể hiện trong nó yếu tố văn hóa, lịch sử và chính trị

• Phân loại hàng hóa

• Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng hữu hình hoặc vô hình

• Hàng hóa thông thường hoặc đặc biệt

• Hàng hóa công cộng và hàng hóa tư nhân (hàng hóa tư nhân cótính loại trừ, còn hàng hóa công cộng thì không; hàng hóa côngcộng không có tính cạnh tranh, còn hàng hóa tư nhân thì có)

b. Hai thuộc tính của hàng hóa

• Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm, do giá trị quyếtđịnh (do đặc tính tự nhiên quyết định), là một phạm trù vĩnhviễn (vì bất kì sản phẩm nào cũng có), càng ngày con ngườicàng phát hiện ra được nhiều giá trị cả sản phẩm

• Giá trị của hàng hóa: là hao phí lao động động kết tinh tronghàng hóa, là phạm trù lịch sử (nó không được diễn ra ở mọiloại hình mà nó chỉ có giá trị khi trao đổi buôn bán), do thuộctính xã hội quyết định (bởi vì nó chỉ được tính khi trao đổibuôn bán, do con người chi phí sức lao động bỏ vào đó)

• Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị củahàng hóa

 Thống nhất vì bất kỳ hàng hóa nào cũng phải có đầy đủhai thuộc tính; con người vừa là người bán vừa là ngườimua

Trang 7

 Mâu thuẫn: giá trị sử dụng không đồng nhất nhưng giá trịthì lại đồng nhất; giá trị và giá trị sử dụng tách biệt vềthời gian và không gian

3. Tính chất hai mặt của quá trình lao động, sản xuất hàng hóa

Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính vì nó có tính hai mặt trong quá trình laođộng, sản xuất hàng hóa

 Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

 Biểu hiện thành lao động tư nhân

• Lao động trừu tượng

 Là hình thức lao động tính đến hao phí lao động để tạo ra hàng hóa

 Tạo ra giá trị của hàng hóa,

 Là phạm trù lịch sử

 Lao động trừu tượng biều hiện thành lao động xã hôi

Lao động cụ thể và trừu tượng không phải là hai loại khác nhau mà là hai mặtcủa quá trình lao động, sản xuất hàng hóa

Chứng minh lao động cụ thể và lao động trừu tượng thống nhất ví dụ

1m vải = 10kg thóc: vải và thóc đều có giá trị sử dụng

4. Lượng giá trị của hàng hóa và yếu tố ảnh hưởng

a. Lượng giá trị hàng hóa

Là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trongnhững điều kiện nhất định

Thời gian lao động gồm 2 loại cơ bản: loại 1 lao động cá biệt (tcb) là thờigian từng người sản xuất bỏ ra để tạo ra hàng hóa; thời gian lao động cầnthiết là thời gian cần thiết để tạo ra hàng hóa trong mức độ trung bình.Thời gian lao động có ba cách tính: txh = (tcb1+ tcb2…tcbn) :n (n>1);txh = tcb phổ biến, txh = tổng thời gian chia tổng sản phẩm

Lượng giá trị hàng hóa được đo lường bằng thời gian lao động cần thiết

b. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị cần thiết

- Năng suất lao động:

+ là năng lực của người lao động, có nghĩa là trong một đơn vị thờigian mà tạo ra nhiều sản phẩm hơn thì năng xuất lao động cao hơn, vàngược lại

+ tì lệ nghich so với lượng giá trị hàng hóa

Trang 8

+ có thể được tính theo mấy cách sau đây: năng suất lao động xã hộibằng trung bình cộng của năng xuất lao động cá biệt, tính bằng năngxuất lao động phổ biến nhất, hoặc bằng tổng sản phẩm chia cho tổngthời gian

+ phụ thuộc vào các yếu tố sau đây; trình độ của người lao động,trạng thái tâm lý của người lao động, thói quen tác phong của ngườilao động, trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên,chính sách kinh tế của nhà nước…

- Cường độ lao động

+ Là mức độ khẩn trương của lao động hay là kéo dài độ dài của ngàylao động

+ khi tăng cường độ lao thì giá trị một sản phẩm k thay đổi

- Mức độ phức tạp của lao động: lao động giản đơn và lao động phứctạp

+ lao động phức tạp là loại lao động phải đc trải qua quá trình đào tạo+ tỉ lệ ngịch

c. Cơ cấu lượng giá trị của hàng hóa (W)

tư nhân biểu hiện lao động xã hội

 Lịch sử hình thành và phát triển của tiền tệ

Gắn liền với sản xuất hàng hóa

Có 4 giai đoạn cơ bản

Giai đoạn 1: hình thái giản đơn (hình thái ngẫu nhiên) đây là hình tháiphôi thai của tiền tệ, nó xuất hiện vào giai đoạn đầu của sản xuất hànghóa (giai đoạn chiếm hữu nô lệ); phương trình trao đổi: Xh2A = Yh2B(nhận xét: chỉ một hàng hóa đóng vai trò hàng hóa tương đối và một hàng

Trang 9

hóa đóng vai trò vật ngang giá; tỉ lệ trao đổi không cố định; quá trình traođổi gần như là trực tiếp; phạm vi trao đổi hẹp; năng suất lao động thấp,trình độ lao động đơn giản)

Giai đoạn 2: hình thái mở rộng (hình thái đầy đủ) xuất hiện chủ yếu trongchế độ phong kiến, gắn với nông nghiệp; phương trình: xh2A=yh2B=zh2C(nhận xét: tỉ lệ trao đổi không có định, trao đổi trực tiếp, phạm vi trao đổituy mở rộng hơn so với giản đơn nhưng vẫn hẹp)

Giai đoạn 3: hình thái chung của giá trị, ra đời cuối phong kiến, đầu tưbản chủ nghĩa (thủ công nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp nhẹ)

Phương trình: xh2A

Yh2C zh2C

Nhận xét: nhiều hàng hóa đóng vai trò là hàng hóa tương đối nhưng chỉmột hàng hóa vật ngang giá, phạm vi trao đổi tương đối mở rộng, trao đổi

cơ bản vẫn là trực tiếp, tỉ lệ trao đổi không cố định

Giai đoạn 4: hình thái tiền tệ, xuất hiện từ giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự

do cạnh tranh cho tới ngày nay, gắn liền với công nghiệp nhưng hiện tại

là hậu công nghiệp

Phương trình: xh2A, yh2B, zh2C,…  vàng bạc

Nhận xét: tỉ lệ trao đổi tương đối cố định, thế giới hàng hóa chia thànhhai loại: hàng hóa thông thường: hàng hóa tương đối, hàng hóa đặc biệt:vật ngang giá, trao đổi trực tiếp và gián tiếp nhưng cơ bản trao đổi giántiếp ngày càng phổ biến, phạm vi trao đổi rộng

 Bản chất của tiền tệ

Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật nganh giá chungtrong thế giới hàng hóa, biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trongsản xuất hàng hóa

Sức mạnh của đồng tiền phụ thuộc vào những yếu tố nào:

- Sức mạnh của nên kinh tế

- Vị trí của quốc gia trên trường quốc tế

- Ngôn ngữ

- Truyền thống văn hóa lịch sử

Đồng tiền giấy xuất hiện đầu tiên đúng bản chất là ở Đức

- Nguồn gốc của tiền tệ là các giai đoạn và bản chất của tiền tệ

 Chức năng của tiền tệ (tức phân tích bản chất của tiền tệ)

• Chức năng kinh tế

 Thước đo của giá trị; quan trọng nhất của vai trò tiền tệ về kinh tế

 Phương tiện lưu thông

 Phương tiện thanh toán

 Phương tiện cất trữ

Trang 10

 Tiền tệ thế giới

• Chức năng giá trị xã hội khác

 Tiền thể hiện được năng lực của người sản xuất, trình độ của nềnsản xuất

 Tiền là cơ sở góp phần ổn định đời sống xã hội

 Tiền là cơ sở thực hiện nhân văn

II. MỘT SỐ QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT HÀNG

HÓA

 Quy luật giá trị

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản nhất ở trong sản xuất hànghóa

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế tuyệt đối trong sản xuất hàng hóagiản đơn

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế chung cho mọi phương thức sảnxuất khi có sản xuất hàng hóa

xã hội)

Trong lưu thông: phải đảm bảo giá cả hàng hóa xoay xung quanh giátrị hàng hóa Có ba trường hợp xảy ra dựa theo quy luật cung cầu:(phải tìm hiểu thị trường, nghiên cứu đầu ra)

Tác dụng của quy luật giá trị:

- Tích cực

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Kích thích sản xuất, cải thiện mẫu mã sản phẩm

- Tiêu cực

Phân hóa giàu nghèo sâu sắc

Phai nhạt bản sắc văn hóa

Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở những điều kiện nào Nó có ưu thế gì

so với sản xuất tự cung tự cấp trên cơ sở phân tích hạn chế, ưu thế của sản xuất hàng hóa đặc biệt laf quy luật giá trị hãy chỉ ra tính tất yếu và những vấn đề cần khắc phục khi chuyển sang kinh tế thị xã hội chủ nghĩa ở việt nam hiện nay.

Điều tiết sản xuất bằng cách nào

- Từ bỏ sản xuất

- Phối hợp với các công ty khác, mua lại thương hiệu

Trang 11

- Tìm kiếm một địa bàn khác để sản xuất

- Nghiên cứu về sản xuất

Điều tiết lưu thông

- Phải chuyển hàng hóa từ nơi có nhu cầu thấp sang nơi cao

Tại sao người ta nói trong sản xuất hàng hóa đặc biệt là sự chọn lọc tự nhiêntrong xã hội là khách quan?

Sản xuất hàng hóa tiêu cực nhiều hơn tích cực LÀ SAI

Toàn cầu hóa quốc tế hóa từ sản xuất hàng hóa mà ra là đúng

Toàn cầu hóa kinh tế mang màu sắc của kinh tế TBCN

Xét cho cùng sự ra đời của sản xuất hàng hóa là do sự phát triển của lực lượngsản xuất ĐÚNG: do phân công chuyên môn và chế độ tư hữu cũng là do sựphát triển của lực lượng lao động

Trong các quy luật kinh tế, quy luật giá trị đc coi là quy luật đặc biệt là SAI

CHƯƠNG III: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 Mở đầu

Học thuyết giá trị thặng dư là hòn đá tảng trong lí luận kinh tế của CácMác

Là một trong ba cống hiến vĩ đại của Các Mác

Quy luật sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối trong

I. Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản

1. Công thức chung của tư bản

- H – T – H: sản xuất hàng hóa giản đơn

- T – H – T’: sản xuất hàng hóa TBCN

+ Điểm giống nhau:

• Đều là những trình độ khác nhau của sản xuất hàng hóa

• Tuân thủ các quy luật kinh tế: cung cầu, cạnh tranh, lưu thông hànghóa

• Cả hai công thức đều có hai phạm trù cơ bản, hàng hóa và tiền tệ

• Cả hai quá trình đều có quá trình lưu thông

+ Điểm khác nhau

• Khác nhau về mục đích: CT1: mục đích về giá trị sử dụng; CT2: mụcđích là giá trị mà hơn thế nữa là giá trị thặng dư

• Khác nhau về điểm mở đầu và kết thúc

• Khác nhau về hình thái trung gian

Trang 12

• Khác nhau về trình tự lưu thông: CT1: bán trước mua sau; CT2: muatrước bán sau

• Khác nhau về giới hạn vận động: CT1: có giới hạn, CT2: không có giớihạn

Công thức chung của tư bản là công thức số 2: T – H - T’ Vì” nó chỉ ra đượcmục đích của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, giá trị vvaanj động là khônggiới hạn

Giữa T’ với T có bao nhiêu trường hợp xảy ra:

- Cung = cầu giá cả bằng giá trị T’ = T

- Cung > cầu giá cả < giá trị T’<T

- Cung < cầu giá cả > giá trị T’ >T đen ta T> 0

2. Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản

- Xét ngoài lưu thông

+ Hàng hóa 0 m

+ Tiền 0 m

- Xét trong lưu thông:

+ Trao đổi ngang giá: giá cả = giá trị0 m

+ Trao đồi không ngang giá:  0 m

 Vậy TB không thể xuất hiện ở trong và ngoài lưu thông Nó phải xuấthiện ở trong lưu thông và không ở trong lưu thông

3. Phạm trù hàng hóa, sức lao động

a. Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

 Một số khái niệm cơ bản

- Sức lao động là khả năng của người lao động (người lao động có baonhiêu khả năng cơ bản: trí tuệ và thể lực)

- Lao động là quá trình con người sử dụng sức lao động và tư liệu sảnxuất trên

- Lao động có vai trò cực kì quan trọng

- Lao động làm cho con người trở thành NGƯỜI đúng nghĩa Không laođộng nghĩa là con người đang đi về cỏi không người

- Sức lao động có giá trị khi nó là hàng hóa

 Điều kiện để sức lao động là hàng hóa

Khi có đầy đủ 2 điều kiện

- Người lao động được tự do về thân thể

- Người lao động phải mất hết tư liệu sản xuất: thì học buộc phải bbanssức lao động cho địa chủ

- Trong thời kì cộng sản nguyên: sức lao động không phải là hàng hóa

vì họ không mất hết tư liệu sản xuất, nhưng họ được tự do về thân thể

- Trong thời kì chiếm hữu nô lệ: sức lao động không phải là hàng hóa vìkhông đc tự do về thân thể

Ngày đăng: 02/03/2022, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w