1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương kinh tế chính trị

32 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kinh Tế Chính Trị
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 46,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Nêu đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của môn Kinh tế chính trị Mác Lênin? Phân tích phương pháp trừu tượng hoá khoa học? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề? Trả lời: Nêu đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của môn Kinh tế chính trị Mác Lênin: Đối tượng nghiên cứu của môn KTCT Mác Lênin + Đối tượng nghiên cứu của môn KTCT Mác Lênin được xác định là Nghiên cứu quan hệ sản xuất (QHSX) xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với lực lượng sản xuất (LLSX) và kiến trúc thượng tầng (KTTT). Phương pháp nghiên cứu của môn Kinh tế chính trị Mác Lênin .1. Phương pháp biện chứng duy vật 2. Phương pháp trừu tượng hoá khoa học 3. Các phương pháp nghiên cứu khác

Trang 1

Câu 1 Nêu đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của môn Kinh tế

chính trị Mác - Lênin? Phân tích phương pháp trừu tượng hoá khoa học? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

Nêu đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của môn Kinh tế

chính trị Mác - Lênin:

- Đối tượng nghiên cứu của môn KTCT Mác - Lênin

+ Đối tượng nghiên cứu của môn KTCT Mác - Lênin được xác định là

Nghiên cứu quan hệ sản xuất (QHSX) xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ

và tác động qua lại với lực lượng sản xuất (LLSX) và kiến trúc thượng tầng (KTTT)

Phương pháp nghiên cứu của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin

.1 Phương pháp biện chứng duy vật

2 Phương pháp trừu tượng hoá khoa học

3 Các phương pháp nghiên cứu khác

- Trừu tượng hoá khoa học là phương pháp nghiên cứu quan trọng, phổ

biến của một số môn khoa học xã hội Đối với KTCT, nó là phương pháp đặc thù Bởi vì, các hiện tượng và quá trình kinh tế vô cùng phức tạp, quan hệ chằng chịt với nhau Việc nghiên cứu chúng không thể tiến hành trong phòng thí nghiệm, cũng như không thể dùng các thiết bị kỹ thuật như trong nghiên cứu khoa học tự nhiên Do vậy, sử dụng phương pháp trừu tượng hoá khoa học sẽ làm cho việc nghiên cứu KTCT trở nên đơn giản, nhanh đi đến kết quả hơn

- Trừu tượng hoá khoa học là phương pháp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên

cứu những hiện tượng đơn nhất, ngẫu nhiên, tạm thời, hoặc tạm gác lại những nhân tố nào đó để tách ra những cái phổ biến, ổn định, điển hình

Từ đó tìm ra bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế, khái quát thành phạm trù kinh tế và phát hiện ra quy luật phản ánh bản chất của cáchiện tượng và quá trình kinh tế đó

Ý nghĩa:

KTCT Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, học tập KTCT Mác - Lênin cần thiết vì:

- Giúp cho người học hiểu được bản chất của các hiện tượng, quá trình

kinh tế, nắm được các quy luật chi phối sự vận động và phát triển kinh tế.Phát triển lý luận kinh tế và vận dụng lý luận đó vào thực tiễn, hành động theo quy luật, tránh bệnh giáo điều chủ quan duy ý chí

- Nắm vững các phạm trù và quy luật kinh tế của môn KTCT Mác - Lênin

là cơ sở quan trọng để người học hình thành được tư duy kinh tế Đây là nền tảng cần thiết cho các nhà quản lý kinh tế vĩ mô và quản lý vi mô ở các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 2

Câu 2 Nêu các chức năng của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin? Phân

tích chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn? Rút ra ý nghĩa thực tiễncủa vấn đề?

Trả lời:

Chức năng của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin

1 Chức năng nhận thức

2 Chức năng thực tiễn

3 Chức năng phương pháp luận

4 Chức năng tư tưởng

Chức năng nhận thức

- Đây là chức năng quan trọng nhất của môn KTCT Mác - Lênin

- Chức năng nhận thức của KTCT biểu hiện ở chỗ nó phát hiện bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế khách quan và các quy luật chi phối

sự vận động của chúng, giúp con người vận dụng các quy luật kinh tế mộtcách có ý thức vào các hoạt động kinh tế của mình nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

Chức năng thực tiễn

- KTCT có chức năng thực tiễn bởi vì hoạt động nhận thức của con ngườibao giờ cũng có mục đích nhất định Nhận thức các hiện tượng và quá trình kinh tế là nhằm mục đích phục vụ hoạt động thực tiễn của con người, đảm bảo cho các quá trình kinh tế đạt hiệu quả cao

- KTCT không chỉ phát hiện ra bản chất của các quy luật kinh tế mà còn nghiên cứu các điều kiện, đặc điểm hoạt động của quy luật, cơ chế,

phương pháp và hình thức vận dụng chúng cho phù hợp với hoàn cảnh cụthể trong từng thời kỳ nhất định

Mối quan hệ giữa chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn: Hai

chức năng trên có quan hệ chặt chẽ với nhau Thực tiễn vừa là nơi xuất phát, vừa là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của lý luận kinh tế; là căn cứ

để đánh giá sự đúng đắn của lý luận kinh tế (đường lối, chủ trương, chínhsách kinh tế…), cũng như tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế

Ý nghĩa:

- Giúp người học hiểu được sự thay đổi của các phương thức sản xuất, các hình thái kinh tế - xã hội là tất yếu khách quan, là quy luật của lịch

sử, từ đó có niềm tin sâu sắc vào con đường XHCN mà Đảng và nhân dân

ta đã chọn là phù hợp quy luật khách quan, đưa nước ta thực hiện thành công mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 3

Câu 3 Nêu khái niệm và các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật

chất? Phân tích yếu tố tư liệu lao động? Quán triệt quan điểm Đại hội XIII của Đảng về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất ở Việt Nam hiện nay?

Trả lời:

Nêu khái niệm và các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất: Sản xuất của cải vật chất là quá trình tác động giữa con người và tự nhiên nhằm biến đổi những vật thể của tự nhiên thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

Quá trình sản xuất của cải vật chất luôn là sự tác động qua lại giữa 3 yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

+ Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ

truyền dẫn sự tác động của con người vào đối tượng lao động, làm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của mình

Tư liệu lao động gồm có 2 bộ phận:

* Công cụ lao động là bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động,

biến đổi đối tượng lao động theo mục đích của con người

2* Bộ phận phục vụ (trực tiếp hoặc gián tiếp) của quá trình sản xuất như:

Nhà xưởng bến bãi, phương tiện giao thông, kho tàng, điện nước, thông tin còn gọi là kết cấu hạ tầng sản xuất

Vai trò của công cụ lao động và bộ phận phục vụ: Công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến NSLĐ và chất lượng sản phẩm, trình độ của công

cụ lao động biểu hiện trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội; bộ phận phục vụ đóng vai trò hỗ trợ cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao

Quan điểm của Đại hội XIII về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất:

“Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và

xã hội; ưu tiên phát triển một số công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển kinh tế số, xã hội số”

Trang 4

Câu 4 Nêu khái niệm tái sản xuất? Phân tích phạm vi quy mô tái sản

xuất? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

- Tái sản xuất (TSX) là quá trình sản xuất lặp đi lặp lại thường xuyên và

phục hồi, đổi mới không ngừng

- Xét về phạm vi: Có hai loại TSX là TSX cá biệt và TSX xã hội

+ TSX cá biệt là TSX diễn ra trong từng đơn vị kinh tế, từng doanh

nghiệp

+ TSX xã hội là tái sản xuất trên phạm vi toàn xã hội Đó là tổng thể

những TSX cá biệt trong mối liên hệ với nhau

- Xét về quy mô: Có hai loại là TSX giản đơn và TSX mở rộng

+ TSX giản đơn là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ

TSX giản đơn là đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất nhỏ Trong TSX giảnđơn NSLĐ rất thấp, chưa có sản phẩm thặng dư, nếu có thì cũng chưa được dùng để mở

Trang 6

Câu 5 Nêu những nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội? Phân tích nội

dung tái sản xuất của cải vật chất? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

Quá trình tái sản xuất ở bất cứ xã hội nào bao giờ cũng bao gồm 4 nội dung sau: Tái sản xuất của cải vật chất; tái sản xuất sức lao động; tái sản xuất QHSX và tái sản xuất môi trường sinh thái

+ Khái niệm: Tái sản xuất của cải vật chất là quá trình tái tạo ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

TLSX và TLTD bị tiêu hao trong quá trình sản xuất và sinh hoạt xã hội,

do đó cần phải tái sản xuất ra chúng Tái sản xuất mở rộng của cải vật chất là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển xã hội

Trong tái sản xuất của cải vật chất thì tái sản xuất TLSX có ý nghĩa quyết định đến tái sản xuất TLTD, còn tái sản xuất TLTD lại có ý nghĩa quyết định đối với tái sản xuất sức lao động của con người - LLSX hàng đầu của xã hội

+ Ý nghĩa của nghiên cứu tái sản xuất của cải vật chất

Tái sản xuất của cải vật chất là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Ở nước ta hiện nay, để tạo ra nhiều của cải cho xã hội nhằm cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, cần phải đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến

Trang 7

Câu 6 Nêu những nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội? Phân tích nội

dung tái sản xuất ra môi trường sinh thái? Quán triệt quan điểm Đại hội XIII của Đảng về bảo vệ môi trường?

Trả lời:

Quá trình tái sản xuất ở bất cứ xã hội nào bao giờ cũng bao gồm 4 nội dung sau: Tái sản xuất của cải vật chất; tái sản xuất sức lao động; tái sản xuất QHSX và tái sản xuất môi trường sinh thái

+ Nội dung tái sản xuất ra môi trường sinh thái: Khôi phục và làm tăng thêm độ màu mỡ của đất đai, trồng và bảo vệ rừng; nuôi trồng thủy hải sản; bảo vệ môi trường trong sạch; sử dụng tiết kiệm những nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh như dầu khí, than đá, quặng kim loại

Tái sản xuất môi trường sinh thái được thể hiện ở pháp luật, chính sách đầu tư và những hành động cụ thể của mỗi quốc gia

+ Mục đích tái sản xuất ra môi trường sinh thái: Đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững của mỗi quốc gia và toàn nhân loại

+ Đối với Việt Nam, việc sử dụng hợp lý đi đôi với khôi phục các điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái là yêu cầu tất yếu và bức thiết trong quá trình CNH, HĐH đất nước hiện nay và quá trình phát triển kinh tế, xãhội của nước ta nói chung

Ý nghĩa:

+ Đối với vấn đề bảo vệ môi trường, ĐH XIII xác định:

* “Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường Phát triển kinh tế xanh, ít chất thải, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, các bon thấp”

* “Chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống

và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh

Trang 8

Câu 7 Nêu khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế?

Phân tích nhân tố con người và khoa học công nghệ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế? Quán triệt quan điểm Đại hội XIII của Đảng về tăng trưởng kinh tế?

- Nhân tố con người

+ Con người với tư cách là nhân tố tăng trưởng kinh tế phải là những

người có sức khỏe, có trí tuệ, có tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình lao động, được tổ chức hợp lý

+ Vai trò: Con người là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững vì:

* Nguồn lực con người là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên củamọi tài nguyên

* Con người sáng tạo và sử dụng kỹ thuật, công nghệ, vốn , không có con người các yếu tố đó không có tác dụng Bởi vậy, phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, nâng cao đời sống…để phát huy nhân tố con người chính là

sự đầu tư cho tăng trưởng kinh tế

- Nhân tố Khoa học và công nghệ

+ Đây là động lực quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

Vì kỹ thuật, công nghệ tiên tiến tạo ra NSLĐ cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá trị thặng dư lớn, tạo ra sự tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế để đầu tư cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

+ Quan điểm của ĐH XIII về nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ:

Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, để khoa học và công nghệ thực sự là động lực chính của tăng trưởng kinh tế

Trang 9

Câu 8 Nêu khái niệm và biểu hiện của phát triển kinh tế? Phân tích các

yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế? Quán triệt quan điểm Đại hội XIII của Đảng về tăng trưởng kinh tế?

Trả lời:

- Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi liền với sự hoàn chỉnh cơ

cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Biểu hiện của phát triển kinh tế:

+ Sự tăng lên của GDP, GNP tính theo đầu người, tức là sự tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số

+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng, ngành nông nghiệp giảm nhưng giá trịtuyệt đối của các ngành đều phải tăng

+ Mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế… mà mỗi người dân được hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

+ Thứ nhất: Các yếu tố thuộc về LLSX

Đây là các yếu tố đầu vào của sản xuất Số lượng và chất lượng các yếu

tố đầu vào quyết định số lượng và chất lượng của hàng hoá, dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế

+ Thứ hai: Các yếu tố thuộc về QHSX

Yếu tố này ảnh hưởng đến phát triển kinh tế theo hai hướng: Một là, thúc

đẩy phát triển kinh tế khi QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát

triển của LLSX Hai là, kìm hãm phát triển kinh tế khi QHSX không phù

hợp với LLSX

+ Thứ ba: Các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng (KTTT)

Các yếu tố của KTTT tác động đến sự phát triển kinh tế có hai đặc điểm:

* Một là, các yếu tố khác nhau của KTTT có mức độ tác động khác nhau

đến phát triển kinh tế Nếu các yếu tố chính trị có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế thì các yếu tố tư tưởng, đạo đức lại có tác động gián tiếp, dần dần

* Hai là, sự tác động của KTTT đến phát triển kinh tế cũng có thể diễn ra

theo hai hướng: Thúc đẩy phát triển kinh tế khi nó phù hợp với cơ sở hạ tầng và yêu cầu khách quan của cuộc sống, hoặc kìm hãm phát triển kinh

tế khi nó không phù hợp

- Quan điểm ĐH XIII về định hướng phát triển LLSX và QHSX: “Cần tiếp tục nắm vững và xử lý tốt mối quan hệ giữa phát triển LLSX và xây dựng, hoàn thiện từng bước QHSX xã hội chủ nghĩa”

Trang 10

Câu 9 Nêu khái niệm tiến bộ xã hội? Phân tích mối quan hệ giữa phát

triển kinh tế và tiến bộ xã hội? Quán triệt quan điểm Đại hội XIII của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến

bộ, công bằng xã hội?

Trả lời:

- Tiến bộ xã hội là sự vận động liên tục của xã hội theo hướng đi lên, là

sự thay thế tất yếu chế độ xã hội lỗi thời, lạc hậu bằng chế độ xã hội mới cao hơn, hoàn thiện hơn mà đỉnh cao là xã hội cộng sản chủ nghĩa

Phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, trong đó:

- Phát triển kinh tế là cơ sở vật chất cho tiến bộ xã hội Tiến bộ xã hội

biểu hiện ở sự tăng mức sống của con người (GDP/người tăng); ở sự giảm khoảng cách giàu nghèo, ở trình độ phát triển giữa các vùng chêch lệch ít, trình độ dân trí tăng lên… Muốn vậy kinh tế phải phát triển, tạo điều kiện vật chất để thực hiện các nội dung trên

- Ngược lại, tiến bộ xã hội sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế hơn nữa vì:

một mặt, tiến bộ xã hội xác định các nhu cầu mới của đời sống xã hội, đòihỏi nền kinh tế phải đáp ứng Mặt khác, tiến bộ xã hội khi được thực hiện

sẽ là điều kiện để thúc đẩy kinh tế phát triển cao hơn

- Quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội suy cho cùng thực chất

là mối quan hệ biện chứng giữa phát triển LLSX với phát triển QHSX và KTTT

Nói cách khác, đó là sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội

- Quan điểm ĐH XIII về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế

và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội: “Gắn kết giữa tăng trưởng kinh

tế với

thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội”

Trang 11

Câu 10 Nêu khái niệm, điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng

hóa? Phân tích ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn trong việc khắc phục hạn chế của sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay?

Trả lời:

Lịch sử phát triển của sản xuất xã hội đến nay đã và đang trải qua hai kiểu

tổ chức kinh tế là: Sản xuất tự cung, tự cấp (nền kinh tế tự nhiên) và sản xuất hàng hóa Trong nền sản xuất tự cung tự cấp, sản phẩm sản xuất ra

để đáp ứng nhu cầu của người sản xuất ra nó mà không phải thông qua trao đổi, mua bán

- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế, trong đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trường

- Sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại dựa trên hai điều kiện sau:

+ Thứ nhất: Phân công lao động xã hội (PCLĐXH)

+ Thứ hai: Sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất

Ưu thế: So với sản xuất tự cung, tự cấp; sản xuất hàng hoá có những ưu

thế sau:

+ Thứ nhất, sản xuất hàng hóa là để đáp ứng nhu cầu của xã hội, sự gia

tăng nhu cầu của xã hội là một động lực mãnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa Do đó nó tạo ra động lực mạnh mẽ giải phóng sức sản xuất

+ Thứ hai, sự phát triển của PCLĐXH trong nền sản xuất hàng hóa tạo

điều kiện phát huy lợi thế của mỗi vùng, mỗi đơn vị sản xuất và tạo điều kiện để cải tiến công cụ lao động, nâng cao trình độ kỹ thuật, thúc đẩy sảnxuất phát triển

+ Thứ ba, trong nền sản xuất hàng hóa, sự tác động của quy luật cạnh

tranh và xu hướng các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm buộc người sản xuất phải đổi mới kỹ thuật, công nghệ để nâng cao NSLĐ, chấtlượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế; tức là thúc đẩy lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất phát triển

+ Thứ tư, trong nền sản xuất hàng hoá, sự phát triển của sản xuất và giao

lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng và các nước làm cho cả đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao và phong phú hơn

23

- Hạn chế: Phân hoá giàu nghèo giữa những người sản xuất, tiềm ẩn khả

năng khủng hoảng kinh tế, huỷ hoại môi trường sinh thái, vi phạm luật pháp, vi phạm đạo đức

- Ý nghĩa thực tiễn khi nghiên cứu sản suất hàng hoá đối với nước ta hiện nay:

+ Ở Việt Nam hiện nay, các điều kiện của sản xuất hàng hóa vẫn tồn tại nên chủ trương phát tiển nền kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường của ĐCSVN là hoàn toàn đúng đắn

Câu 11 Nêu khái niệm hàng hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa?

Trang 12

Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

- Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá

Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của hàng hoá để thoả mãn nhu

cầu nào đó của con người

Bất cứ hàng hoá nào cũng có một hay một số công dụng nhất định có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Chính công dụng (tính có ích)

đó làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng.

Cơ sở của giá trị sử dụng là do các thuộc tính tự nhiên (cơ, lý, hóa học ) của thực thể hàng hoá quyết định Với nghĩa đó thì giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn

+ Giá trị của hàng hoá

Giá trị của hàng hoá không tự bộc lộ ra mà được biểu hiện ra thông qua giá trị trao đổi trong quan hệ mua bán Vì vậy, muốn hiểu được giá trị củahàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi

Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sử

dụng loại này được trao đổi với một giá trị sử dụng loại khác

+ Phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa, vì nếu giá trị sử dụng

đó không phù hợp nhu cầu người tiêu dùng thì hàng hóa sẽ không bán được

Trang 13

Câu 12 Nêu khái niệm lượng giá trị của hàng hóa và thời gian lao động

xã hội cần thiết? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá

Có 2 yếu tố ảng hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá: Năng suất lao động và tính phức tạp của lao động

+ Một là: Năng suất lao động (NSLĐ)

* NSLĐ là sức sản xuất của lao động, đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+ Hai là: Tính phức tạp của lao động sản xuất hàng hoá

Căn cứ vào trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo thì có thể chia lao động sản xuất hàng hóa thành lao động giản đơn và lao động phức tạp

* Lao động giản đơn là lao động mà người bình thường, không cần trải qua đào tạo chuyên môn cũng thực hiện được Lao động phức tạp là lao

động đòi hỏi người lao động phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn mới thực hiện được

Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn Trong quá trình trao đổi hàng hoá, mọi lao động phức tạp đều được quy về lao động giản đơn trung bình theo một tỷ lệ nhất định và được thực hiện tự phát trên thị trường

- Ý nghĩa của nghiên cứu giá trị hàng hoá đối với nước ta hiện nay

+ Lý luận giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin đã vạch rõ bản chất, nguồn gốc của giá trị hàng hoá chính là lao động của người sản xuất hàng hoá + Để sản xuất hàng hoá mang lại hiệu quả, người sản xuất hàng hoá phải căn cứ vào Tglđxhct Để giảm giá trị hàng hoá phải chú ý tới các yếu tố tác động đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá Trong đó, tăng

NSLĐ có ý nghĩa cơ bản lâu dài

Trang 14

Câu 13 Nêu bản chất và các chức năng của tiền tệ trong nền sản xuất

hàng hoá? Phân tích chức năng thước đo giá trị? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

- Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho các loại hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

Chức năng của tiền tệ

.1 Thước đo giá trị

2 Phương tiện lưu thông

3 Phương tiện thanh toán

4 Phương tiện cất trữ

5 Tiền tệ thế giới

Thước đo giá trị

- Ở chức năng này, tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hoá, chỉ rõ số lượng giá trị của từng hàng hóa Để thực hiện chức năng này, chỉ cần tiền tưởng tượng không cần phải có tiền mặt

- Khi giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng một số tiền nhất định thì gọi là giá cả Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá cả, còn giá cả là hình

thức biểu hiện bằng tiền của giá trị

- Trên thị trường, có nhiều yếu tố tác động đến giá cả hàng hóa như cung, cầu, cạnh tranh… nên giá cả thường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa Nhưng xét trên toàn xã hội và trong một thời gian dài thì tổng giá cả vẫn bằng tổng giá trị hàng hóa

Ý nghĩa:

Trang 15

Câu 14 Nêu nội dung và những tác động của quy luật giá trị trong nền

sản xuất hàng hoá? Phân tích nội dung tác động tự phát điều tiết sản xuất

và lưu thông hàng hoá? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

Nội dung của quy luật giá trị

- Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong sản xuất, mức hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng

hóa phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong lưu thông, trao đổi hàng hoá phải tuân theo nguyên tắc ngang giá Tác động của quy luật giá trị

- Một là, tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Hai là, kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng NSLĐ xã hội

- Ba là, phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá, làm tự phát nảy sinh quan hệ sản xuất TBCN

Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

Điều tiết sản xuất hàng hóa

+ Điều tiết sản xuất hàng hóa nghĩa là quy luật giá trị tác động làm cho các yếu tố sản xuất dịch chuyển từ ngành này sang ngành khác, quy mô của các ngành sản xuất thay đổi khi mở rộng, khi thu hẹp

Điều tiết lưu thông hàng hóa

Thông qua sự biến động của giá cả thị trường, quy luật giá trị điều tiết

+ Cùng với việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, Nhà nước ta cần phải có những chính sách, biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của quyluật giá trị nhằm phát triển nền kinh tế thị trường theo đúng định hướng XHCN

Trang 16

Câu 15 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất

hàng hoá? Phân tích tác động kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội? Rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề?

Trả lời:

Nội dung của quy luật giá trị

- Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong sản xuất, mức hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng

hóa phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong lưu thông, trao đổi hàng hoá phải tuân theo nguyên tắc ngang giá Tác động của quy luật giá trị

- Một là, tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Hai là, kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng NSLĐ xã hội

- Ba là, phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá, làm tự phát nảy sinh quan hệ sản xuất TBCN

Kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản

xuất, tăng NSLĐ xã hội

+ Do điều kiện sản xuất hàng hoá khác nhau, nên các hàng hoá được sản xuất ra có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường,các hàng hoá phải được trao đổi theo mức hao phí lđxhct Vì vậy, người nào sản xuất hàng hóa có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lđxhct sẽ thu lãi cao, ngược lại nếu mức hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lđxhct sẽ bị lỗ vốn Điều đó kích thích những người sản xuất hànghoá đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, thực hành tiết kiệm để tăng NSLĐ, hạ thấp chi phí sản xuất hàng hóa + Sự cạnh tranh giữa những người sản xuất hàng hóa ngày càng mạnh mẽ

và mang tính xã hội, dẫn đến kết quả là trình độ kỹ thuật sản xuất của xã hội ngày càng phát triển, NSLĐ xã hội tăng lên, chi phí sản xuất xã hội giảm xuống

Ý nghĩa:

+ Quy luật giá trị là quy luật kinh tế của mọi nền sản xuất hàng hoá Ở Việt Nam hiện nay đang phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN, nên quy luật giá trị cũng tồn tại khách quan và phát huy đầy đủ các tác động của nó

+ Cùng với việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, Nhà nước ta cần phải có những chính sách, biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của quyluật giá trị nhằm phát triển nền kinh tế thị trường theo đúng định hướng XHCN

Ngày đăng: 14/12/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w