TUẦN 1 Ngày soạn 28/09/2019 Tiết 1+2 Ngày dạy 05 07/09/2019 TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức Trình bày được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong[.]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 28/09/2019 Tiết 1+2 Ngày dạy: 05-07/09/2019
- Trình bày được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nêu được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản và những biểu hiện về tính
mạch lạc trong văn bản
* Kĩ năng :
- Chỉ ra được những chi tiết thể hiện tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi
tựu trường đầu tiên
- Trình bày được những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản
thân
- Bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục hợp lí, có tính mạch lạc
* Thái độ :
- Có ý thức học tập Nhớ lại cảm xúc của buổi tựu trường đầu tiên
- Trân trọng những tình cảm tốt đẹp với thầy cô, bạn bè
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tiếp nhận văn bản gồm kĩ năng nghe , đọc
- Năng lực tạo lập văn bản , gồm kĩ năng nói , viết
- Năng lực tiếp nhận văn học : Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệthuật
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
- GV : Khái quát sơ lược chương trình, hệ thống câu hỏi, tài liệu có liên quan
- HS : Đọc, nghiên cứu trước bài, soạn bài, …
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kỉ niệm nào của tuổi học trò làm em nhớ và ấn tượng nhất ?
Trang 2- Hs trả lời.
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động): 1 phút
- GV dẫn vào bài: Nĩi đến ngày đầu tiên đi học, trong chúng ta ngồi đây ít nhiềucũng đã từng cĩ những kỉ niệm khĩ quên Những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng củamột thời thơ ấu cắp sách đến trường đã được nhà văn Thanh Tịnh tái hiện lại ntn?
Hơm nay,cơ trị chúng ta cùng trở lại một thời qua truyện ngắn “Tơi đi học”.
- HS chú ý theo dõi, chú ý lắng nghe
3 Hoạt động hình thành kiến thức
TIẾT 1
*Hoạt động 1: Tác giả, tác phẩm (10phút)
Mục tiêu : Giúp Hs trình bày được cuộc đời ,
sự nghiệp và xuất xứ của văn bản
Hoạt động của thầy :
+ Em hãy giới thiệu vài nét về
tác giả?
+ Truyện ngắn“Tôi đi học” in
trong tập truyện gì của tác giả?
Hoạt động của trị : trao đổi theo bàn , trình
bày
*Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản (15
phút )
Mục tiêu:Đọc được, nêu được thể loại
phương thức biểu đạt và bố cục của văn bản.
Hoạt động của thầy :
+ Hướng dẫn , đọc mẫu, mời 3 HS đọc văn bản
+ Hướng dẫn HS nghe tích cực
+ Giao nhiệm vụ : HS nghe đọc , gạch chân
dưới những chi tiết miêu tả tâm lí học sinh,
những từ ngữ chưa rõ
+ Nhận xét cách đọc của HS
+ Hướng dẫn HS tỉm hiểu chú thích
Hoạt động của thầy :
+ Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả
- Thanh Tịnh (Trần Văn Ninh) : (1911-1988)
- Quê quán : Thành phố Huế.
- Thành cơng ở truyện ngắn và thơ.
Trang 3+ Văn bản được tác giả sử
dụng những phương thức biểu
đạt nào?
+ Văn bản thuộc thể loại gì?
+ Truyện kể theo ngơi thứ mấy ? Đặc điểm
Mục tiêu : Hs phân tích được những hình ảnh
gợi nhớ những kỉ niệm của tác giả.
Hoạt động của thầy :
+ Tổ chức hoạt động cá nhân ( quan sát , giúp
đỡ )
+ Giao nhiệm vụ cho HS :
Nỗi nhớ buổi tựu trường của
t/g được khơi nguồn từ thời
điểm nào?
? Hình ảnh nào đã gợi lên trong
lòng nhân vật“ tôi” về buổi
tựu trường đầu tiên của mình?
? Những hình ảnh ấy đã khiến
cho nhân vật “ tôi” có những
cảm giác như thế nào và tâm
2 Phương thức biểu đạt:
Tự sự + miêu tả+ biểu cảm.
3 Thể loại Truyện ngắn – hồi
tưởng
4 Bố cục: Chia làm 3 đoạn :
- Đoạn 1 : Từ đầu ….“trên ngọn núi”.
=> Tâm trạng, cảm giác nhân vật
“tơi” trên con đường cùng mẹ đến trường.
- Đoạn 2 : Tiếp … “cả ngày nữa”.
=> Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tơi” khi đến trường.
- Thời gian: Vào cuối thu
- Khơng gian: Lá ngồi đường rụng nhiều, trên khơng cĩ những đám mây bàng bạc
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé
Trang 4trạng ra sao?
? Từ h/ảnh của những em nhỏ
đã làm cho t/giả nhớ về điều
gì?
? Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả ở đoạn
văn này?
+ Tổ chức cho HS trình bày kết quả
+ Nhận xét , chớt kiến thức , bình
*Hoạt động 1: Tâm trạng, cảm
giác của nhân vật “tôi”( 24
phút )
Mục tiêu : Phân tích được tâm trạng , cảm xúc
của nhân vật tơi ở các thời điểm
Hoạt động của thầy :
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân , nhĩm
+ Giao nhiệm vụ :
? Tìm những hình ảnh, chi tiết
thể hiện tâm trạng và cảm
giác của nhân vật tôi trong
thời điểm này?
? Những chi tiết này đã thể
hiện được tâm trạng, cảm giác
gì của nhân vật “ tôi” ?
? Câu văn “ Tôi không lội
qua như thằng Sơn nữa” gợi
- Cảnh vật thay đổi
- Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình
- Thấy mình trang trọng, đứng đắn
- Cẩn thân nâng niu, lúng túng khi cầm sách vở.
-> hồi hộp, mới mẻ.
b Khi đến trường học:
Trang 5ngôi trường trong ngày tựu
trường như thế nào?
? Em có nhận xét gì về khong
khí của ngày tựu trường?
? Nhưng lần này ngôi trường
được cảm nhận ra sao?
? Đứng trước ngôi trường như
thế nhận vật “ tôi” có cảm
giác và tâm trạng gì?
? Sau một hồi trống thúc vang
dội, sắp bước vào lớp nhân
vật “ tôi” cảm thấy như thế
nào?
? Nhân vật “ tôi” có cảm giác
gì khi bước vào lớp?
+ Tổ chức cho HS trình bày kết quả
+ Nhận xét , chớt kiến thức , bình
*Hoạt động 2: Ấn tượng của nhân
vật tôi về thầy giáo và
những người xung quanh (10
phút )
Mục tiêu : Trình bày được sự quan tâm của
thầy cơ cha mẹ , khơi gợi tình cảm , sự yêu
mến kính trọng cha mẹ , thầy cơ
Hoạt động của thầy :
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, nhĩm
( GV quan sát , giúp đỡ , gợi ý )
+ Giao nhiệm vụ :
? Sự quan tâm của cha mẹ như
- Sân trường ïdày đặc người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa-> náo nức,vui vẻ.
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường -> Thấy mình nhỏ bé , lo sợ vẫn vơ.
- Nghe gọi tên mình -> hồi hộp, giật mình, lúng túng.
- Rời tay mẹ vào lớp -> sợ, nức nở khóc.
c Lúc bước vào lớp học:
- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả
- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang
- > bước vào giờ học đầu tiên.
3 Ấn tượng của nhân vật tôi về thầy giáo và những người xung quanh
Trang 6thế nào?
? Những cử chỉ, lời nói của
ông Đốc, thầy giáo trẻ chứng
tỏ họ là người như thế nào?
? Qua đó, em hiểu gì về vai trò
của gia đình, nhà trường đối
với thế hệ trẻ?
+ Tổ chức cho HS trình bày kết quả , liên hệ
*Hoạt động 3: Tổng kết ( 5 phút )
Mục tiêu: Khái quát, tổng hợp ngắn gọn về nội
dung, nghệ thuật, ý nghĩa đã tìm hiểu.
Hoạt động của thầy :
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
+ Khái quát nội dung và nghệ thuật chính của
-Ơng đốc: từ tốn, bao dung.
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu.
-> Một mơi trường giáo dục ấm áp,là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
IV Tổng kết
1 Nội dung :
Tâm trạng ,cảm xúc của nhân vật tơi về buổi tựu trường đầu tiên
sẽ mãi khơng thể nào quên trong kí
ức của nhà văn Thanh Tịnh.
2 Nghệ thuật :
Sử dụng yếu tố tự sự , miêu tả và biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo
4 Hoạt động củng cố: (2 phút)
- Khái quát những kỉ niệm của nhà văn trong buổi tựu trường?
- Những kỉ niệm ấy được diễn tả theo trình tự nào?
Trang 7- Sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu?
- HS phát biểu cá nhân
- GV nhận xét
5 Hoạt động vận dụng:(3 phút)
- Em hãy viết một đoạn văn (5-7 câu) ghi lại ấn tượng của em trong buổi khai giảng lần đầu tiên?
- HS viết đoạn văn
- GV nhận xét
6 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1phút)
- Nêu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Các em về nhà chuẩn bị:
+ Đọc bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
+ Đọc và trả lời câu hỏi bài: Trường từ vựng
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Kí duyệt tuần 1
Dương Kiều Nhanh
Trang 8TUẦN 2 Ngày soạn: 04/09/2019 Tiết 3 Ngày dạy: 09-14/09/2019
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ (Tự học có hướng dẫn)
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức ,kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức :
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
Trình bày được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
- Trường từ vựng:
+ Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng
+ Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt
* Kĩ năng :
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
Chỉ ra được khi nào một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng, khi nào một từ ngữ
được coi là có nghĩa hẹp
- Trường từ vựng:
+ Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
+ Bước đầu Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
* Thái độ :
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
Có ý thức vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc - hiểu
và tạo lập văn bản
Trang 9- Trường từ vựng:
Có thói quen sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Hình thành năng lực hợp tác cho HS: thảo luận nhóm
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề trong bài học
- Năng lực thực hành, vận dụng: áp dụng vào bài tập, vào đời sống
- Năng lực thẩm mỹ: cảm thụ được cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU , PHƯƠNG TIỆN
- GV : Hệ thống câu hỏi, bảng phụ, …
- HS : Đọc, nghiên cứu trước bài, soạn bài
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Từ nhiều nghĩa là gì? Lấy ví dụ minh họa
- Hs hoạt động cá nhân
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động):1phút
- GV dẫn vào bài: Tất cả các từ học sinh, giáo viên, công nhân, bác sĩ… đều bị bao hàm trong từ nghề nghiệp Những từ đó đều có đặc điểm chung về nghĩa, nằm trong
một trường từ vựng Vậy trường từ vựng là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Tiếthọc hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu
- HS chú ý theo dõi, chú ý lắng nghe
3 Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Thế nào là trường từ
Trang 10-> GV: Như vậy các từ trên có cùng trường
từ vựng.
- Vậy, em hãy cho biết thế nào là Trường
từ vựng? Cho vd.
(Gợi ý: Trường từ vựng “Dụng cụ HS”)
- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất
1 nét chung về nghĩa
- HS nêu ví dụ
* GV lưu ý HS 1 số điều ở mục 2 (I) và
trả lời câu hỏi:
(Gợi ý: 1 từ có thể bao gồm nhiều trường từ
vựng nhỏ hơn không?)
- Một từ có thể bao gồm nhiều trường từ
-> GV: Vậy, 1 từ có thể bao gồm nhiều
trường từ vựng khác biệt nhau về từ loại.
* GV cho VD (tt): “ngọt, cay, đắng, chua,
chát” thuộc trường từ vựng nào?
- “ngọt, cay, đắng,…” thuộc trường từ vựng
3 Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại VD: TTV: Mắt
DT: con ngươi, lông mi ĐT: nhìn, trông, … TT: lờ đờ, …
Trang 11? Thế nhưng khi nói: “rét ngọt, nắng
ngọt” thì “ngọt” lúc bấy giờ đã chuyển
sang trường từ vựng nào?
- “rét ngọt, nắng ngọt” thì “ngọt” thuộc
trường từ vựng chỉ mức độ
- Hay: nói ngọt, giọng chua chát,… -> chỉ
tính chất.
? Từ vd, cho biết một từ có thể thuộc bao
nhiêu trường từ vựng khác nhau?
- Một từ có thể thuộc nhiều trường khác
nhau
? Hiện tượng này là do đâu?
- Do hiện tượng nhiều nghĩa (hiện tượng
chuyển nghĩa của từ)
? Việc chuyển trường từ vựng thường
được vận dụng trong các lĩnh vực nào?
Tại sao? (Tác dụng của việc chuyển?)
- Việc chuyển trường từ vựng thường được
vận dụng trong thơ văn và trong cuộc sống
hằng ngày
- Vì: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt
-> GV: Chính là để tăng thêm tính nghệ
thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.
Vậy cho nên nếu việc chuyển mà không đạt
được mục đích ấy thì chính là sử dụng ngôn
ngữ chưa mang lại hiệu quả, thậm chí là sai
VD:chua Chỉ mùi vị :chua, ngọt, đắng Chỉ giọng điệu : ngọt ngào, chua cay
- Trong văn, thơ, chuyện, trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ
Trang 12- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
tập 4 và thực hiện (thảo luận 3p, nhóm 4)
-> Gọi HS điền vào bảng
2 Bài tập 2:
Đặt tên trường từ vựng : a) Dụng cụ đánh bắt thủy sản b) Dụng cụ để đựng.
c) Hoạt động của chân.
Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (Giảm tải)
a, Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học những nội dung trọng tâm
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ bao gồm: nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Từ ngữ nghĩa rộng là gì? Cho ví dụ
Trang 13- Từ ngữ nghĩa hẹp là gì? Cho ví dụ.
- Hoàn thành các bài tập trong sgk/ 10,11
b, Học sinh về nhà tự học theo hướng dẫn của GV.
6 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1phút)
- Khái niệm trường từ vựng
- GV các em về nhà chuẩn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
+ Đọc mục I, II và trả lời các câu hỏi sgk/ 12
+ Tham khảo trước các bài tập phần luyện tập/ 12,13
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 14- Hiểu được chủ đề văn bản và những thể hiện của chủ đề văn bản.
- Nhận biết được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đềcủa một văn bản cụ thể
* Kĩ năng :
- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Bước đầu trình bày được một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề
* Thái độ :
Có ý thức trình bày một văn bản thống nhất theo chủ đề.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Hình thành năng lực hợp tác cho HS: thảo luận nhóm
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề trong bài học
- Năng lực thực hành, vận dụng: áp dụng vào bài tập, vào đời sống
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU , PHƯƠNG TIỆN
- GV : Hệ thống câu hỏi, bảng phụ, …
- HS : Đọc, nghiên cứu trước bài, soạn bài
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động):1phút
- GV dẫn vào bài: Một văn bản có yêu cầu ntn về đối tượng và vấn đề được nói đến?
Ta sẽ hiểu rõ khi tìm hiểu bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
Trang 15- HS chú ý theo dõi, chú ý lắng nghe
3 Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Chủ đề của văn bản (8 phút)
Mục tiêu: HS Trình bày được thế nào là chủ
đề văn bản, tại sao văn bản phải thống nhất về
chủ đề.
H: Văn bản nói về những việc đang xảy ra
hay đã xảy ra?
TL: Nói về những việc đã xảy ra, đó là những
hồi tưởng
H: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình?
TL: Buổi đầu tiên đi học.
H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng
gì trong lòng tác giả?
TL: Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, không
thể nào quên với tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ
H: Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích
gì?
TL: Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của
mình về một kỉ niệm sâu sắc thuở ấu thơ
H: Hãy phát biểu chủ đề của văn bản này?
TL: Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường
Mục tiêu: Phân tích được tính thống nhất về
chủ đề được thể hiện ở các khía cạnh nhan đề ,
và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1 Văn bản “Tôi đi học”