Tuần 18 Trường THCS Phong Lạc Ngày soạn 20 12 2017 Ngày dạy Tuần 18 Tiết 69 Văn bản MUỐN LÀM THẰNG CUỘI (Tản Đà) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Tâm sự buồn chán thực tại[.]
Trang 1Ngày soạn: 20.12.2017 Ngày dạy
Tuần : 18
Tiết : 69
Văn bản : MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
(Tản Đà)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Tâm sự buồn chán thực tại : ước muốn thoát li rất "ngông" và tấm lòng yêu nước của Tản Đà
- Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ
b Kĩ năng
- Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
- Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
c Thái độ
Có thái độ trân trọng và cảm thông với nhà thơ Tản Đà trong bối cảnh đất nước lúc bấy giờ
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lưc giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khả
- Học sinh: Sgk, bài soạn
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động 1 phút)
Giới thiệu tác giả - giới thiệu bài thơ
2 Hoạt động hình thành kiến thức (42 phút)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu chung
MTCHĐ: HS hiểu được những nét cơ
bản về tác giả tác phẩm.
- GV : Em hãy nêu những nét chính về
tác giả Tản Đà ?
- HS : Dựa vào chú thích */155,156
SGK để trình bày
- GV : Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ
- HS : Trích Khối tình con I (1917).
- GV : Văn bản trên viết theo thể thơ gì?
- HS : Thể thơ thất ngôn bát cú Đường
luật
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Tản Đà (1889 – 1939) tên Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở Khê Thượng – Bất Bạt - Sơn Tây (nay là Ba Vì – Hà Nội)
- Thơ Tản Đà tràn đầy cảm xúc lãng mạn,
có những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, có thể xem là một gạch nối giữa nền thơ cổ điểm
và nền thơ hiện đại Việt Nam
2 Tác phẩm
- Xuất xứ bài thơ : Muốn làm thằng Cuội trích trong quyển Khối tình con I (1917).
- Thể thơ : thất ngôn bát cú Đường luật
Trang 2- GV : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm, nhẹ
nhàng, giọng hóm hỉnh, vui đùa ; đọc
mẫu và gọi học sinh đọc lại
- HS : Thực hiện theo yêu cầu
- GV : Lưu ý HS các chú thích SGK
- HS : Chú ý các chú thích
HĐ2 Tìm hiểu văn bản
MTCHĐ: HS hiểu được nội dung và
nghệ thuật của bài thơ.
- GV : Nhắc lại bố cục của một bài thơ
thất ngôn bát cú Đường luật
- HS : Bố cục 4 phần gồm đề, thực, luận,
kết
- GV : Gọi HS đọc 2 câu đề
- HS : Đọc
- GV : Đây là lời của ai nói với ai ? Nói
trong thời điểm nào ?
- HS : Lời nói của Tản Đà với chị
Hằng
- GV : Qua cách xưng hô của tác giả với
chị Hằng, em thấy mối quan hệ của họ
ra sao ?
- HS : Xưng hô : chị - em thân mật.
- GV giảng : Cách xưng hô thật tình tứ,
táo bạo và mới mẻ so với thơ văn đương
thời : gọi trăng là chị Hằng, xưng em.
Vầng trăng đã trở thành người bạn,
người chị hiền tri âm tri kỉ
- HS : Lắng nghe
- GV : Theo em, vì sao nhà thơ lại muốn
lên trăng, muốn làm thằng Cuội ?
- HS : Vì ông chán trần thế
- GV : Vì sao Tản Đà chán trần thế mà
lại chán có một nửa thôi ? (Căn cứ vào
cuộc đời và tính cách nhà thơ, căn cứ
vào tình hình xã hội Việt Nam lúc bấy
giờ).
- HS : Suy nghĩ và trình bày
- GV : Để bộc lộ được tâm sự trên tác
giả đã sử dụng kiểu câu gì ?
- HS : Câu cảm thán
- GV: Gọi HS đọc hai câu thực
- HS : Đọc
- GV : Em hãy nhận xét về nghệ thuật
- HS : Nhận xét
- GV : Từ nỗi buồn chán đối với thực
tại, tác giả đã nảy ra ý tưởng gì ?
- HS : Muốn lên cung trăng với chị
Hằng
3 Đọc
4 Chú thích
II TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1 Nội dung
a Hai câu đề
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
- Với cách xưng hô: chị - em thể hiện mối
quan hệ thân mật
- Lời than "buồn lắm", kết hợp câu cảm
thán làm nổi bật tâm trạng của tác giả
=> Nỗi buồn chán, cô đơn trước thực tại
b Hai câu thực
Cung quế đã ai ngồi đó chửa ? Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
- Dùng phép đối, câu hỏi tu từ
- Muốn lên cung trăng
Trang 3- GV: Em thấy những ý tưởng đó như
thế nào ? (So sánh với người bình
thường, nếu buồn chán họ làm gì ?)
- HS : Suy nghĩ và trình bày
- GV : Để thoát li trần thế, nhà thơ đã
chọn cách lên cung trăng
- HS : Nghe
- GV : Em có suy nghĩ gì về cách chọn
lựa này không ?
- HS : Mới lạ, độc đáo
- GV : Gọi HS đọc hai câu 5-6
- HS : Đọc
- GV: Nghệ thuật được tác giả sử dụng ở
hai câu thơ trên là gì ?
- HS : Điệp từ, nghệ thuật đối
- GV : Lên cung trăng nhà thơ đã có
những thú vui nào ?
- HS : Được làm bạn với chị Hằng, với
gió, với mây
- GV : Tuy nhiên thực chất Tản Đà có
vui thật không ?
- HS : Trình bày
- GV cho HS thảo luận : nhiều người đã
cho rằng Tản Đà là một hồn thơ
“ngông”
- HS : Thảo luận và trình bày: Không
chịu ép mình trong khuôn khổ của lễ
nghi, lề thói thông thường ; muốn lên
tận trời làm bạn với chị Hằng ; muốn
làm thằng Cuội
- GV : Em hiểu “ngông” là gì ? Hãy
phân tích cái “ngông” đó trong hai cặp
câu thực – luận
- HS : Suy nghĩ, trình bày
- GV : Trong hai câu thơ cuối, hình ảnh
của cái ngông ở đỉnh cao là hình ảnh
nào?
- HS : Hình ảnh "trông xuống thế gian
cười"
- GV : Tại sao nhà thơ lại chọn thời
điểm là rằm tháng tám ?
- HS : Trao đổi và trình bày
- GV : Em hiểu cái cười ở đây có ý
nghĩa gì ?
- HS : Cái cười có hai ý nghĩa : thoả
mãn khát vọng thoát li cõi trần bụi bặm ;
mỉa mai khinh bỉ cõi trần
=> Khao khát thoát li trần thế (ý tưởng mới lạ, độc đáo)
c Hai câu luận
Có bầu có bạn can chi tủi, Cùng gió cùng mây thế mới vui.
- Điệp từ, nghệ thuật đối ;
- Muốn làm thằng Cuội, vui với gió, mây,
=> Vui khi được lên cõi tiên, xa lánh trần thế
d Hai câu kết
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám, Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
- Hình ảnh tưởng tượng bất ngờ thú vị ;
- Cười : thỏa mãn khát vọng thoát li cõi
trần ; mỉa mai, khinh bỉ cuộc sống bụi bặm thế gian
=> Đỉnh cao của sự lãng mạn và cái ngông của tác giả
2 Nghệ thuật
Trang 4- GV : Nhận xét về ngôn ngữ, giọng
điệu và phương thức biểu đạt của bài
thơ
- HS : Trình bày
- GV : Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
- HS : Nêu ý nghĩa
HĐ 3 Tổng kết
MTCHĐ: HS rút ra được giá trị nội
dung và giá trị nghệ thuật.
- GV : Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS : Đọc ghi nhớ
HĐ 4 Luyện tập
MTCHĐ: HS hiểu được nghệ thuật đối
của thể thơ
- GV : Hướng dẫn HS làm bài tập 1/157
SGK
- HS : Thực hiện theo hướng dẫn
- GV : Hướng dẫn HS làm bài tập 2/157
SGK
- HS : Thực hiện theo hướng dẫn
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ
- Kết hợp tự sự với trữ tình
- Giọng thơ hóm hỉnh, duyên dáng
3 Ý nghĩa văn bản
Văn bản thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp toàn thiện toàn mĩ của thiên nhiên
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/157 SGK
IV LUYỆN TẬP 1/157sgk Nhận xét về phép đối Đối thanh bằng (trầm) / trắc (bổng), từ ngữ, ý nghĩa 2/157 SGK Bài N.dung Muốn làm thằng Cuội Qua Đèo Ngang Ngôn ngữ Trong sáng,giản dị, gần với lời nói thường Trong sáng, cổ điển, bác học Giọng điệu nhẹ nhàng,thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh Trầm buồn, hoài cổ 3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức 2 phút) - Đọc diễn cảm bài thơ - Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ 4 Hoạt động vận dụng (nếu có) 5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) IV Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày soạn: 20.12.2017 Ngày dạy
Tiết : 70
Văn bản : ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bình dị mà gợi cảm của tác giả trong bài thơ
Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật trong văn bản
Thái độ
Có ý thức trân trọng nét tinh hoa của đất nước và những con người tài hoa
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lưc giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khả
- Học sinh: Sgk, bài soạn
III Tổ chức hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ (5 phút)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động 1 phút)
Giới thiệu tục chơi câu đối ngày tết - giới thiệu bài thơ.
2 Hoạt động hình thành kiến thức (37 phút)
HĐ1 Tìm hiểu chung
MTCHĐ: HS hiểu được những nét cơ bản về
tác giả tác phẩm.
- GV : Nêu vài nét chính về tác giả Vũ Đình
Liên ? (dùng slide)
- HS : Trình bày
- GV : Cho biết xuất xứ của tác phẩm ? (Dùng
slide).
- HS trình bày
- GV : Hướng dẫn HS đọc, GV đọc một đoạn
và gọi HS đọc tiếp
- HS : Nghe và đọc theo yêu cầu
- GV : Giải thích từ “ông đồ”, nhắc xem các
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Vũ Đình Liên (1913-1996) là một trong những nhà thơ lớn lớp đầu của phong trào Thơ mới
- Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
2 Tác phẩm
Ông đồ là bài thơ tiêu biểu nhất trong
sự nghiệp sáng tác của Vũ Đình Liên
3 Đọc văn bản
4 Chú thích
Trang 6chú thích khác/SGK.
- HS : Nghe
- GV : Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần ? (Dùng slide).
- HS : Chia 3 phần:
+ Khổ thơ 1, 2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
+ Khổ thơ 3, 4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn
+ Khổ 5 : Tâm tư của tác giả
HĐ2 Tìm hiểu bài thơ
MTCHĐ: HS hiểu được nội dung và nghệ
thuật của bài thơ.
- GV : Gọi HS đọc hai khổ thơ đầu (Dùng
slide).
- HS đọc
- GV : Ông đồ xuất hiện trong hoàn cảnh nào ?
(Dùng slide)
- HS : Ông đồ xuất hiện vào dịp tết đến xuân
về
- GV: Sự lặp lại của thời gian : “Mỗi năm
người qua” có ý nghĩa gì ?
- HS : Hình ảnh ông đồ thân quen viết chữ
Nho trong ngày Tết
- GV: Khung cảnh nào được hiện lên qua khổ
thơ 1 ?
- HS : Nét hài hòa giữa thiên nhiên và con
người
- GV : Tác giả dùng nghệ thuật gì để nói về
nét chữ của ông đồ ?
- HS : Nghệ thuật so sánh
- GV : Tài hoa viết chữ của ông đồ được khen
ngợi như thế nào ?
- HS : Nét chữ đẹp, phóng khoáng, cao quý
- GV : Nét chữ ấy tạo cho ông đồ có địa vị như
thế nào trong lòng mọi người ?
- HS : Quý trọng và mến mộ
- GV : Nhận xét hình ảnh ông đồ trong hai khổ
thơ đầu ?
- HS : Nhận xét
- GV chốt lại
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV : Gọi đọc khổ thơ 3, 4 ?
- HS : Đọc khổ thơ 3, 4
- GV : Hình ảnh ông đồ thời tàn được miêu tả
qua câu thơ nào ?
- HS : Trình bày
- GV: Trong khổ thơ trên có lời thơ nào buồn
nhất ?
- HS : Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng
5 Bố cục : 3 phần
- Khổ thơ 1, 2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Khổ thơ 3, 4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn
- Khổ 5 : Tâm tư của tác giả
II TÌM HIỂU BÀI THƠ
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già
- Hình ảnh ông đồ thân quen mỗi khi tết đến xuân về
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.
- Nghệ thuật so sánh : nét chữ đẹp, phóng khoáng, cao quý Ông đồ được người đời quý trọng và mến mộ
-> Ông đồ là trung tâm của sự chú ý,
là đối tượng của sự ngưỡng mộ
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm ; Mực đọng trong nghiên sầu
- Câu hỏi tu từ, nghệ thuật nhân hóa ; giấy, mực cũng có linh hồn cảm thấy
bơ vơ, lạc lõng ; đó cũng là nỗi cô đơn hắt hiu của ông đồ
Trang 7trong nghiên sầu
- GV : Nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ
thơ này ? Và cho biết tác dụng ?
- HS : Trình bày
- GV : Em hình dung ông đồ từ lời thơ ?
- HS : trình bày
- GV : Ở câu thơ “Lá vàng mưa bụi bay” tác
giả dùng nghệ thuật gì ?
- HS :Tả cảnh ngụ tình
- GV : Tác giả dùng nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình để bộc lộ tình cảm gì ?
- GV: Bài thơ làm theo thể thơ gì ? Cách hiệp
vần ra sao ? (Lưu ý về cách làm thơ đã học )
- HS : Trình bày
- GV : Thể thơ năm chữ (ngũ ngôn), cách hiệp
vần bằng rất chỉnh gợi cho người đọc điều gì ?
- HS : Trình bày
- GV : Gọi HS đọc khổ thơ cuối
- HS đọc
- GV : Có gì giống và khác nhau trong hai chi
tiết hoa đào và ông đồ ở khổ thơ cuối so với
khổ thơ đầu ? (Dùng slide).
- HS : Kết cấu đầu cuối tương xứng
- GV : Ở hai câu thơ cuối, tác giả dùng kiểu
câu gì ? Và để bày tỏ điều gì ?
- HS : Phát hiện và trình bày
- GV: Qua khổ thơ cuối tác giả muốn gửi gắm
tâm sự gì ?
- HS : Trình bày
- GV : Nêu ý nghĩa của văn bản ? (Dùng
slide)
- HS : Nêu ý nghĩa của văn bản
HĐ3 Tổng kết
MTCHĐ: HS hiểu được nghệ thuật đối của
thể thơ
- GV : Nêu giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ ? (Dùng slide)
- HS : Nêu như ghi nhớ/ SGK
- GV : Cho HS đọc ghi nhớ/10 SGK
- HS : Đọc ghi nhớ
Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,
- Ông đồ vẫn ngồi trên hè phố, nhưng
âm thầm lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi người
Lá vàng rơi trên giấy ; Ngoài trời mưa bụi bay.
- Tả cảnh ngụ tình : cảnh vật tàn tạ, thiên nhiên cũng buồn theo nỗi buồn của con người bị bỏ rơi vào lãng quên
-> Sự phối hợp nhiều thanh bằng và cách hiệp vần rất chỉnh của thể thơ ngũ ngôn khiến nỗi buồn trở nên dàn trải, ngân vang trong lòng người đọc
3 Tâm tư của tác giả
Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.
- Kết cấu đầu cuối tương xứng ; cảnh thiên nhiên vẫn tươi đẹp còn ông đồ
đã vắng bóng
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
- Câu hỏi tu từ ; lòng cảm thông cho những nhà Nho xưa danh giá một thời, nay bị quên lãng do thời cuộc thay đổi
-> Thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên
4 Ý nghĩa văn bản
Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi nuối tiếc cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/ 10 SGK.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức 2 phút)
Trang 8Em hãy đọc diễn cảm bài thơ
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 20.12.2017 Ngày dạy
Tuần : 18
Tiết : 71
Hướng dẫn đọc thêm :
Văn bản : HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
- Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ
- Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết
Kĩ năng
- Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử
- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát
Thái độ
Yêu mến và trân trọng những con người có tâm huyết và đất nước
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lưc giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khả
- Học sinh: Sgk, bài soạn
III Tổ chức hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ (5 phút)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động 1 phút)
2 Hoạt động hình thành kiến thức (37 phút)
HĐ1 Tìm hiểu chung
MTCHĐ: HS hiểu được những nét cơ bản
về tác giả tác phẩm.
- GV : Nêu vài nét chính về tác giả
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả, tác phẩm (SGK)
Trang 9- HS dựa vào chú thích */SGK nêu.
- GV : Nhận xét, bổ sung
- HS : Theo dõi sgk
- GV : Em hãy cho biết xuất xứ của tác
phẩm ?
- HS dựa vào chú thích */SGK nêu
- GV hướng dẫn HS đọc :
+ Khi đọc cần chú ý được cảm xúc khi
nuối tiếc, khi tự hào, khi căm uất, khi thiết
tha
+ Câu song thất, nhịp 3/4 dứt khoát ; câu
lục bát đọc chậm
- HS nghe
- GV : Đọc mẫu và gọi HS đọc
- HS : Nghe và đọc theo yêu cầu
- GV : Bài thơ được viết theo thể loại nào ?
- HS : Thể song thất lục bát
- GV : Xác định bố cục của bài thơ
- HS : Chia 3 phần:
HĐ2 Tìm hiểu văn bản
MTCHĐ: HS hiểu được nội dung và nghệ
thuật của bài thơ.
- GV : Em hãy cho biết bối cảnh không
gian trong bài thơ ?
- HS : Bối cảnh không gian : Ải Bắc, mây
sầu, gió thảm… -> ảm đạm, heo hút
- GV : Hoàn cảnh của cha – con ra sao ?
- HS : Chia li không có ngày gặp lại
- GV : Người cha có tâm trạng như thế
nào?
- HS : Tâm trạng đau đớn, xót xa
- GV : Em có nhận xét gì về nghệ thuật của
đoạn thơ ?
- HS : Ước lệ tượng trưng
- GV : Trong bối cảnh không gian và tâm
trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý
nghĩa gì ?
- HS : Như một lời trăng trối
- GV : Các hình ảnh : bốn phương khói
lửa, xương rừng máu sông, thành tung
quách vỡ, bỏ vợ lìa con gợi cho người
đọc liên tưởng tới tình hình nào của đất
nước ?
- HS : Tình hình đất nước Đại Việt dưới sự
đô hộ của giặc Minh
- GV : Đó là một cảnh tượng như thế nào ?
- HS : Cảnh tượng đau thương, tang tóc
2 Đọc
3 Thể thơ
Song thất lục bát
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung
a Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le đau đớn
- Tâm trạng đau đớn, xót xa của người cha :
“ Hạt máu nóng…
…tầm tã châu rơi”
=> Cách nói ước lệ tượng trưng gợi không khí thiêng liêng, trang nghiêm như lời trăng trối, xúc động lòng người
b Tình cảnh hiện tại của đất nước
Bốn phương khói lửa, xương rừng máu sông, thành tung quách vỡ…
-> Đau thương , tang tóc
c Lời trao gửi cho con
Trang 10- GV : Tâm trạng của người cha được diễn
tả qua những từ ngữ nào ?
- HS : Các từ ngữ : xé tâm can, ngậm ngùi,
khóc than, xây khối uất, vật cơn sầu
- GV : Đó là tâm trạng của người cha và nó còn là tâm trạng của những ai ? - HS : Tâm trạng của tác giả, tâm trạng của người dân Việt Nam mất nước đầu thế kỉ XX - GV : Người cha nói với con điều gì ? Nhằm mục đích nào ? - HS : Người cha khuyên con ở lại cứu nước, cứu nhà - GV : Phương thức biểu đạt ? - HS trình bày - GV : Nhận xét về thể thơ và giọng điệu của bài thơ - HS trình bày - GV : Ý nghĩa của bài thơ ? - HS trình bày HĐ3 Tổng kết MTCHĐ: HS hiểu được nghệ thuật đối của thể thơ - GV : Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản ? - HS : Khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ - GV : Nhận xét, chốt nội dung - HS theo dõi - GV : Gọi HS đọc ghi nhớ - HS : Đọc ghi nhớ - Người cha nói đến thế bất lực của mình - Tin tưởng và tin cậy vào con thay mình trả thù nhà nợ nước 2 Nghệ thuật - Kết hợp tự sự với biểu cảm - Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu - Giọng điệu trữ tình, thống thiết 3 Ý nghĩa Mượn lời của Nguyễn Phi Khanh nói với con là Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người dân Việt Nam trong cảnh nước mất nhà tan III.TỔNG KẾT * Ghi nhớ /163 SGK 3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức 2 phút) Đọc diễn cảm bài thơ 4 Hoạt động vận dụng (nếu có) 5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) IV Rút kinh nghiệm