Trường THCS Phong Lạc Tuần 2 Ngày soạn 6 09 2017 Ngày dạy Tiết 5, 6 – VĂN BẢN TRONG LÒNG MẸ (Nguyên Hồng) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Khái niệm thể hồi kí Cốt truyện, nhân vật[.]
Trang 1Tuần 2
Tiết 5, 6 – VĂN BẢN TRONG LÒNG MẸ
(Nguyên Hồng)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a Kiến thức
- Khái niệm thể hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
b Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự, kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự
sự để phân tích tác phẩm truyện
c Thái độ: Đồng cảm chia sẻ cùng với bé Hồng, quý trọng hơn nữa tình cảm
gia đình
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1- Giáo viên: Sgk, Sgv, giáo án, tài liệu tham khảo
2- Học sinh: đọc bài, soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Mục tiêu: Nắm được tác giả, tác phẩm và đọc tốt một
văn bản tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
+ Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò): Thầy hướng
dẫn, trò chủ động tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và bước
đầu tiếp cận với văn bản qua việc đọc và tìm hiểu khái
quát.
- Giới thiệu đôi nét về nhà văn Nguyên Hồng
- H: Nghe
- Nêu những hiểu biết của mình về tác giải?
- H: Dựa vào sgk trình bày
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả
- Nguyên Hồng (1918 – 1982), quê ở Nam Định Ông là một nhà văn lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam và cũng là
Tiết 5, 6: Trong lòng mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục trong văn bản
Trang 2- Ông thường sáng tác ở những thể loại nào ?
- H: Ông thường sáng tác ở thể loại tiểu thuyết, kí, thơ
- Đoạn trích này nằm trong tác phẩm nào ?
- H: thuộc chương 4 “Những ngày thơ ấu"
- Đâu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả
- H: Tự nêu
- Em hiểu gì về thể loại hồi kí ?
- H: Dựa vào sgk trình bày
- Hướng dẫn học đọc văn bản chú ý cuộc đối thoại giữa
chú bé Hồng và người cô
Giọng của người cô khi hỏi chú bé Hồng đầy cay độc.
Những câu trả lời của chú bé Hồng cứng cỏi và đầy
cảm xúc.
- Đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp
- H: Tực hiện theo yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó
- H: Lưu ý các chú thích khó
- Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần ? Cho
biết từng phần và nội dung ?
- H: 2 phÇn
+ Phần 1 từ đầu đến “và mày cũng còn phải có họ,
có hàng, người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa
người cô cay độc và chú bé Hồng ; ý nghĩ, cảm xúc của
chú về người mẹ bất hạnh
+ Phần 2 (đoạn còn lại) : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ
và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
+ Mục tiêu: Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện
trong đoạn trích Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
+ Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò):
Học sinh tiếp cận lại từng phần của văn bản và tìm hiểu
theo sự hướng dẫn của GV.
- Trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng nhân vật bà cô
có những biểu hiện nào - (Bà cô có những câu hỏi nào ?
Thái độ ra sao ?)
- H: Thảo luận nhóm và trình bày
- Đây có phải là câu hỏi thể hiện sự quan tâm lo lắng
không ? Chú bé Hồng có nhận ra điều đó không ?
- H: Có
- Chú cũng rất thông minh đối ứng lại với người cô
nhà văn của những người cùng khổ
- Ông có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ
b Tác phẩm
- Vị trí của đoạn trích nằm trong chương IV của tập hồi kí
“Những ngày thơ ấu” (1938)
- Thể hồi kí: ghi chép, kể về những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người kể hoặc người chứng kiến
2 Đọc văn bản và tìm hiểu từ khó
a Đọc văn bản
b Tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng
a Những biểu hiện của người cô
- Cô vừa cười vừa hỏi: “Hồng mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không”
- Giọng ngọt, bình thản, cặp mắt
Trang 3“Không ! Cuối năm thế nào mẹ cháu cũng về” Nhưng
người cô có chịu buông tha cho chú bé Hồng không ?
Còn biểu hiện nào nữa ?
- H: Trình bày cá nhân
- Người cô muốn kéo người cháu vào một trò chơi độc
ác đã dàn tính sẵn, những lời nói cử chỉ của người cô
không chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn cả nhục mạ Qủa thật là
đắng cay không gì bằng vết thương lòng lại bị người
khác săm soi.
? Người cô còn biểu hiện ghê rợn nào nữa ?
- H: Tự nêu
- Đối lập với tâm trạng đâu đớn, xót xa của đứa cháu là
sự vô cảm đến sắc lạnh ghê rợn của người cô Khi thấy
người cháu tức tửi phẫn uất thì bà ta mới hạ giọng
ngậm ngùi thương xót.
- Những cử chỉ và lời nói của người cô nhằm mục đích
gì ?
- H: Chia rẽ 2 mẹ con
- Từ lời nói và cử chỉ trên em nào cho biết bản chất của
người cô ?
- H: Đọc ác, thâm hiểm
- Đó cũng là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng
người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà
trong cái xã hội thực dân nửa phong kiến.
- Trong cuộc trò chuyện chú bé Hồng có nhận ra ý nghĩ
thâm độc của người cô hay không ?
- Chú có thái độ gì trước những lời cay độc của người
cô ?
- H: Suy nghĩ và trình bày cá nhân
Tiết 6
- Lúc này chú bé Hồng rơi vào cảnh ngộ nào ?
- H: Đáng thương, buồn tủi
- Chú bé Hồng có cảm nhận gì về tâm địa độc ác của
người cô ?
- H: Hiểu rõ bản chất, tâm địa cay độc của người cô
long “ Sao không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!”
- Vỗ vai cười nói: “Mày dại quá,
cứ vào đi … thăm em bé chứ”
- Cô vẫn tươi cười kể: “ Mẹ tôi
ăn mặc rách rưới… người gầy rạc”
b Mục đích: Nhằm chia rẽ tình
mẹ con
→ Bản chất lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
2 Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ
a Những ý nghĩ cảm xúc của chú khi trả lời người cô.
- Thái độ
+ Toan trả lời…cúi đầu không đáp
+ Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa
ở cằm và ở cổ + Cười dài trong tiếng khóc + Cổ họng nghẹn ứ khóc không
ra tiếng
→ Rơi vào cảnh ngộ đáng thương, tâm trạng buồn tủi
- Cảm nhận của chú bé Hồng :
+ Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô + Những rắp tâm tanh bẩn
Trang 4- Chú bé Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh nào ?
- H: Đuổi theo chiếc xe
- Chú bé có những hành động nào khi gặp mẹ ?
- H: Oà lên khóc, …
- Lần này khóc có giống với cuộc đối thoại với người cô
không ?
- H: Không
- Nếu trên xe không phải mẹ thì điều gì sẽ xảy ra ?
- H: Càng buồn tủi hơn, …
- Em hiểu gì qua câu văn “Và cái lần đó … gục ngã
giữa sa mạc.”
- H: Trình bày cá nhân.
- Chú bé Hồng ngồi trong lòng mẹ có cảm giác như thế
nào ?
- H: Thoải mái, êm dịu …
- Chất trữ tình được tạo dựng trong đoạn trích này như
thế nào ?
- H: Tl nhanh và trình bày
- Chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và
nhi đồng
- H: Trình bày cá nhân
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Từ việc phân tích trên hãy rút ra nội dung và nghệ
thuật ?
- H: Trình bày
+ Những cổ tục
→ Hiểu rõ bản chất của người
cô, đó là con người có tính cách hẹp hòi, tâm địa cay độc tàn nhẫn
b Cảm nhận của chú bé Hồng
về tình mẫu tử khi gặp lại mẹ
- Khi gặp mẹ
+ Đuổi theo chiếc xe với các cử chỉ vội vã, bối dối, gọi : Mợ ơi!
+ Thở hồng hộc, níu cả chân, òa lên khóc.
+ Và cái lần đó … gục ngã giữa
sa mạc.”: Khao khát gặp mẹ
→ Tình yêu thương, nỗi xúc động bàng hoàng, niềm sung sướng và cả sự tủi thân nghẹn ngào vỡ òa trong tiếng khóc nức
nở
- Trong lòng mẹ :
+ Được nhìn thấy mẹ: Gương mặt mẹ…tươi sáng, đôi mắt trong và nước da mịn, màu hồng của hai gò má
+ Được ngồi trong lòng mẹ: đùi
áp đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay
mẹ, cảm giác ấm áp… mơn man khắp da thịt…hơi thở thơm tho + Cảm nhận về tình mẹ: Người
mẹ có một êm dịu vô cùng
→ Cảm nhận niềm hạnh phúc,
thiêng liêng của tình mẫu tử
*Bằng lời văn chân thực giàu
cảm xúc, đoạn trích cho ta thấy
bé Hồng là chú bé số phận cay đắng đau khổ nhưng có lòng yêu thương, sự kính trọng và niềm tin mãnh liệt về người mẹ của mình Đoạn trích là bài ca về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
.III Tổng kết: Ghi nhớ: (Sgk
/21)
Trang 53 Hoạt động luyện tập: Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: Học bài và soạn bài “Tức nước vỡ bờ”.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng.
b Kĩ năng
- Tập hợp các từ có nét chung vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
c Thái độ: Giáo dục HS thái độ nghiêm túc trong học tập.
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, giao
tiếp, hợp tác
II CHUẨN BI VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: Học và soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài
* Kháo sát chất lượng đầu năm
Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng và từ có nghĩa
hẹp cho ví dụ ? Vẽ sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa
của từ ?
- Ghi nhớ: (Sgk trang 21)
- Cho VD và vẽ sơ đồ theo yêu cầu
2 Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu thế nào là
trường từ vựng
+ Mục tiêu: Hiểu được trường từ vựng.
+ Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò):
HS đọc và tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc
- H: Đọc ngữ liệu sgk
- Các từ in đậm trên có nét nào chung về nghĩa ?
- H: Đều chỉ bộ phận cơ thể người
- Cho học sinh lấy ví dụ về trường từ vựng môi
trường
I Thế nào là trường từ vựng ?
1 Tìm hiểu ví dụ
mắt, mặt, da, gò má, đùi, đầu, miệng: có nét chung về nghĩa chỉ
bộ phận cơ thể của con người → Trường từ vựng
Trang 6- H: Tự lấy VD.
- Rút ra ghi nhớ sgk
- H: Đọc ghi nhớ
- Cho học sinh đọc phần lưu ý
- Cho học sinh phân tích trường từ vựng “ mắt”.
Em rút ra lưu ý gì ? (phần a, b)
- H: Thực hiện theo yêu cầu
- Vì sao từ “ ngọt” có cả ba trường từ vựng “mùi
vị, âm thanh, thời tiết”
- H: Suy nghĩ và trình bày
- Cho học sinh đọc trường hợp “d”
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về trường từ
vựng để giải quyết các bài tập SGK
+ Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò):
HS đọc bài tập, xác định các yêu cầu của từng
bài tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- H: Nêu y/c bài tập 1 và làm
- Cho học sinh lên bảng làm bài tập 2
- H: Làm bài tập theo yêu cầu
- Cho học sinh phát biểu làm bài tập 3, 4
- Cho học sinh nêu y/c bài tập 5, và cho biết
thuộc điểm lưu ý nào ?
- H: Làm bài tập theo gợi ý từ GV
- GV: Nói thêm
+ Trường từ vựng “thời tiết”: lạnh lẽo, mát mẻ
nắng ấm, nóng
+ Trường từ vựng “tình cảm”: lạnh lùng, lạnh
nhạt, nồng ấm, nồng hậu
2 Ghi nhớ: Sgk/21
* Lưu ý
a Một trường từ vựng bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ
b Một trường từ vựng bao gồm những từ ngữ khác nhau về từ loại
c Do hiện tượng nhiều nghĩa một
từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
d Trong thơ, văn chuyển trường
từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ Xem phần VD SGK
II Luyện tập
1 Tìm các từ thuộc trường từ
vựng ruột thịt trong đoạn trích “
Trong lòng mẹ”
Cậu, mợ, con
2 Tìm trường từ vựng
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b Dụng cụ dùng để đựng
c Hành động của chân
d Trạng thái tâm lí
e Dụng cụ dùng để viết
6 Tìm các tường từ vựng
lưới
+ Trường từ vựng “dụng cụ đánh bắt cá”: lưới, câu, nơm, vó
+ Trường từ vựng “hành động đánh bắt”: lưỡi, câu, thả vó
3 Hoạt động luyện tập: Thế nào là trường từ vựng ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng Về nhà học bài, làm bài tập còn lại và soạn bài.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
*************************************************
Ngày soạn: 6.9.20167 Ngày dạy:
Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
b Kĩ năng:
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài văn theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
c Thái độ: Giáo dục HS thái độ nghiêm túc trong học tập.
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Sgk, sgv, giáo án
2 Học sinh: Đọc và soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Chủ đề của văn bản là gì ? Thế nào là tính thống
nhất của văn bản ? Làm thế nào để đảm bảo tính
thống nhất của văn bản ?
Ghi nhớ: Sgk
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bố cục
văn bản
+ Mục tiêu: Hiểu được bố cục của văn bản.
+ Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò):
GV hướng dẫn HS tiếp cận ngữ liệu, tìm ra bố
cục văn bản
- Cho học sinh đọc văn bản
- H: Đọc
- Cho biết chủ đề của văn bản ?
- H: Trình bày cá nhân
- Cho biết văn bản này gồm có mấy phần ?
Nêu nhiệm vụ của từng phần ?
- H: 3 phần
- Nhiệm vụ của phần 2 có phù hợp với chủ đề
không ? Phân tích
- H: Phù hợp
- Cuối cùng văn bản kết thúc về người thầy cao
đức trọng như thế nào ?
I Bố cục văn bản
1 Văn bản : Người thầy đạo cao
đức trọng
a Mở bài
Nêu chủ đề: Thầy giáo giỏi không màng tới danh lợi, tính tình cứng cỏi
b Thân bài: Nêu ra các khía cạnh
của chủ đề
- Thầy giáo giỏi không màng tới danh lợi
Trang 8- H: Được học trò kính trọng.
- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản
ntn?
- H: Có tính logíc
- Bố cục văn bản là gì ?
- H: Tự nêu
- Bố cục văn bản gồm mấy phần ? Nêu nhiệm
vụ của từng phần ?
- H: Dựa vào ghi nhớ sgk trình bày
Mỗi phần có nội dung riêng nhưng các nội
dung đó có quan hệ với nhau trong văn bản.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách bố trí, sắp
xếp nội dung phần thân bài của văn bản
+ Mục tiêu: Biết sắp xếp ND phần thân bài
của bài văn
+ Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò): HS
đọc ngữ liệu sgk và sắp xếp.
- Các sự kiện trong phần thân bài được sắp xếp
theo thứ tự nào ?
- H: Thảo luận nhóm và nêu
- Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng
chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của chú
bé Hồng
- Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng bé
Hồng trong phần thân bài
- H: Trình bày cá nhân
- Sắp xếp theo trình tự nào?
- Khi tả người, con vật, phong cách miêu tả
theo trình tự nào ?
- H: + Tả người: đi từ ngoài hình đến nội tâm,
tính cách
+ Tả cảnh: từ khái quát đến cụ thể: xa –
- Được học trò kính trọng
c Kết bài: Ông qua đời mọi người
thương nhớ lập đền thờ ở Văn Miếu
→ Bố cục là việc tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề văn bản
2 Ghi nhớ ý 1, 2 sgk/25
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
1 Tìm hiểu ngữ liệu
a Văn bản “Tôi đi học”
- Các sự kiện + Cùng mẹ đi đến trường + Trong sân trường + Trong lớp học
- Sắp xếp theo trình tự + Sắp xếp theo sự hồi tưởng của buổi tựu trường : Cảm xúc theo trình tự thời gian
+ Sự sắp xếp liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng
b Văn bản “Trong lòng mẹ”
- Khi nói chuyện với bà cô + Nhận ra sự bịa đặt của người cô + Căm tức, tủi hổ
+ Kính yêu mẹ
- Khi gặp mẹ + Khao khát gặp mẹ + Sung sướng + Ngồi trong lòng mẹ + Quên hết những lời cô nói
- Sắp xếp theo trình tự tâm lí nhân vật
c Tả người, vật, con vật, phong cách
- Tả người: đi từ ngoài hình đến nội tâm, tính cách
- Tả cảnh: từ khái quát đến cụ thể: xa – gần, chung - riêng
Trang 9gần, chung
- Hãy phân tích cách sắp xếp văn bản người
thầy đạo cao đức trọng
- Từ các bài tập trên và bằng hiểu biết của
mình, hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản ?
- H: Dựa vào gợi ý từ ghi nhớ sgk trình bày
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
+ Mục tiêu: HS biết phân tích vấn đề và trình
bày đúng.
- Cách tiến hành hoạt động (thầy và trò):
Đọc nội dung và phân tích, sắp xếp.
- Cho học sinh nêu y/c bài tập 1
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài tập 1
- H: Thực hiện theo yêu cầu
a Miêu tả sân chim: nét chung – nhìn từ xa
đến những nét cụ thể - nhìn gần
b Tả cảnh Ba Vì: theo trình tự thời gian
c Chứng minh cho một luận điểm: Đoạn 1 nêu
luận điểm, đoạn 2,3 nêu dẫn chứng để chứng
minh cho luận điểm đó.
→ Nội dung phần thân bài được trình bày theo một thứ tự tùy thuộc vào kiểu văn bản và ý đồ giao tiếp Có thể theo trình tự thời gian, không gian …
2 Ghi nhớ ý 3 sgk/25 III Luyện tập
1 Phân tích cách trình bày trong các đoạn sau
a Miêu tả sân chim: nét chung –
nhìn từ xa đến những nét cụ thể -nhìn gần
b Tả cảnh Ba Vì: theo trình tự thời
gian
c Chứng minh cho một luận điểm:
Đoạn 1 nêu luận điểm, đoạn 2, 3 nêu dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm đó.
3 Hoạt động luyện tập
- Em hiểu bố cục văn bản là gì ? Bố cục gồm mấy phần và nêu nhiệm vụ của từng phần
- Khi sắp xếp trình bày phần thân bài có những cách trình bày nào ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2
- Soạn bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ký duyệt Tuần 2