Trường THCS Phong Lạc Ngày soạn 16/01/2018 Ngày dạy Tuần 22 Tiết 85 Văn bản TỨC CẢNH PÁC BÓ (Hồ Chí Minh) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh sử dụng[.]
Trang 1Ngày soạn: 16/01/2018 Ngày dạy:
Tuần: 22
Tiết: 85 Văn bản : TỨC CẢNH PÁC BÓ
(Hồ Chí Minh)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng
- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công
* Tích hợp GD TTĐĐ – HCM.
b Kĩ năng
- Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
c Thái độ
Yêu thương, kính trọng, cảm phục Bác
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án, tranh minh hoạ, đề KT 15’
- HS : SGK, soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
* Kiểm tra 15’:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận
thấp
Vận dụng cao
Tổng
VĂN
hương
Xác định được đoạn thơ, tên tác giả; trình bày được nội dung bài thơ
C6 6.0 đ
60 %
C1 6.0 đ
60 %
Trang 2tu hú
được bài thơ Nêu được những nét chính về tác giả, tác phẩm
4.0 đ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 6.0
60 %
1 4.0
40 %
2 10.0 100%
ĐỀ BÀI
Câu 1: (6 điểm) Cho đoạn thơ sau:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !”
Đọc thầm đoạn thơ và cho biết, đoạn thơ được rút ra từ bài thơ nào? Ai là tác giả? Trình bày nội dung của đoạn thơ này?
Câu 2: (4 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu Nêu
những nét chính về tác giả, tác phẩm.
ĐÁP ÁN
Câu 1: (6 điểm) Cần nêu được:
- Đoạn thơ được rút ra từ bài thơ Quê hương (1 điểm).
- Tác giả: Tế Hanh (1 điểm).
- Nội dung chủ yếu của đoạn thơ:
+ Tác giả nhớ màu nước xanh, cá bạc, nhớ cánh buồm, con thuyền và cả
mùi của biển (2 điểm).
+ Đoạn thơ là nỗi nhớ chân thành, tha thiết; tình cảm gắn bó thủy chung với quê hương (2 điểm).
Câu 2: (4 điểm) HS cần:
- Chép thuộc lòng được bài thơ Khi con tu hú của tác giả Tố Hữu như sgk
Ngữ văn 8, tập 2, trang 19 (2 điểm).
- Nêu được những nét chính về tác giả, tác phẩm:
+ Tác giả: Tố Hữu (1920 - 2002); Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành Quê quán tại Thừa – Thiên Huế Là nhà cách mạng và là nhà thơ nổi tiếng của VN (1 điểm).
+ Tác phẩm: (1 điểm).
- Bài thơ Khi con tu hú được sáng tác trong nhà lao thừa phủ khi tác giả mới
bị bắt giam.
- Thể thơ: Lục bát
Trang 31 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1’) Ở lớp 7, các em đã được học 2 bài thơ
rất hay của Bác (Hãy nhớ lại tên, hoàn cảnh sáng tác và thể loại của hai bài thơ này)? Đó là những bài thơ nổi tiếng của chủ tịch Hồ Chí Minh viết hồi đầu kháng chiến chống pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, chúng ta lại một lần nữa được gặp Người ở suối Lê- Nin, hang Pác Bó (huyện Hà Quảng, Tỉnh Cao Bằng) vào mùa
xuân năm 1941 qua bài thơ tứ tuyệt Tức cảnh Pác Bó.
2 Hoạt động hình thành kiến thức (28’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu chung
* Mục tiêu: HS nắm bắt được những nét chính
về tác giả, tác phẩm.
- GV: Em hãy trình bày những hiểu biết của
mình về tác giả Hồ Chí Minh ?
- HS: Trình bày.
- GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào và
được viết theo thể thơ gì ?
- HS: Bài thơ Tức cảnh Pác Bó ra đời tháng 2.
1941, được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- GV: Trình bày hiểu biết của em về thể thơ
thất ngôn tứ tuyệt.
- HS: Trình bày
- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu và gọi HS đọc
- HS: Lắng nghe và đọc bài thơ.
- GV: Hãy nhận xét về cách ngắt nhịp và giọng
điệu của bài thơ.
- HS: Nhận xét
- GV: Gọi HS đọc chú thích *
- HS đọc.
- GV: Nhan đề bài thơ là Tức cảnh Pác Bó Em
hiểu tức cảnh nghĩa là gì ?
- HS: Người làm thơ nhân một sự việc, một
cảnh tượng nào đó mà có cảm hứng thì thơ đó
gọi là tức cảnh.
- GV: Theo em, bài thơ đã sử dụng phương
thức biểu đạt nào ?
- HS: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ
* Mục tiêu: HS hiểu được cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật đối, dùng từ láy trong văn thơ.
- GV: Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu.
- 1 HS đọc.
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Hồ Chí Minh (1890-1969) là nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
2 Tác phẩm
- Bài thơ Tức cảnh Pác Bó ra
đời tháng 2 1941.
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
II TÌM HIỂU BÀI THƠ
1 Hai câu thơ đầu
Trang 4- GV: Cấu tạo của câu thơ thứ nhất có gì đặc
biệt ?
- HS trình bày.
- GV: Em hãy chỉ ra phép đối.
- HS : Sử dụng phép đối:
+ Đối vế câu : Sáng ra bờ suối,/ tối vào hang ;
+ Đối thời gian : sáng/ tối ;
+ Đối không gian : suối/ hang ;
+ Đối hoạt động : ra/ vào.
- GV: Theo em, phép đối này có tác dụng gì
trong việc diễn tả sự việc và con người ?
- HS: Diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp nhàng
của con người và quan hệ gắn bó giữa con
người với thiên nhiên.
- GV: Từ câu thơ này em hiểu được điều gì về
cuộc sống của Bác ở Pác Bó ?
- HS: Cuộc sống hài hoà, thư thái và có ý nghĩa
của người cách mạng luôn làm chủ hoàn cảnh.
- GV: Em hãy giải thích từ cháo bẹ và rau
măng.
- HS: Cháo bẹ (từ địa phương): cháo ngô; rau
măng: rau là măng rừng.
- GV: Em hiểu ý nghĩa của câu thơ này như thế
nào ?
- HS: Cháo ngô và măng rừng là những thứ
luôn sẵn có trong bữa ăn của Bác ở Pác Bó.
- GV: Nhận xét về giọng điệu của câu thơ thứ
hai.
- HS: Giọng vui đùa, thoải mái.
- GV: Dù gian khổ, thiếu thốn nhưng hai câu
thơ đầu đã cho ta thấy được trạng thái tâm hồn
của người làm thơ như thế nào ?
- HS: Tâm hồn thư thái, vui tươi, say mê cuộc
sống cách mạng và hoà nhịp với thiên nhiên.
- GV nhấn mạnh: Qua hai câu thơ đầu, ta có
thể thấy rõ Bác Hồ cảm thấy vui thích, thoải
mái khi sống giữa thiên nhiên Nguyễn Trãi
cũng đã từng ca ngợi “Thú lâm tuyền” trong
bài “Côn sơn ca”
- HS lắng nghe.
- GV: Hãy cho biết “Thú lâm tuyền” ở Nguyễn
Trãi và Bác Hồ có gì giống và khác nhau ?
- Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
-> Sử dụng phép đối diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp nhàng của con người và quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
-> Thức ăn (cháo ngô và măng rừng) luôn dồi dào, sẵn có.
=> Tâm hồn thư thái, vui tươi, say mê cuộc sống cách mạng và hoà nhịp với thiên nhiên.
Trang 5- HS trình bày :
* Giống : Cả hai điều vui thích sống hoà nhịp
với núi rừng
* Khác :
+ Nguyễn Trãi : lánh đời, thưởng ngoạn thiên
nhiên -> Ẩn sĩ.
+ Bác Hồ : làm cách mạng, thưởng thức thiên
nhiên -> Chiến sĩ.
- GV giải thích : Thú lâm tuyền là niềm vui
được sống với núi rừng, sông suối, ….
- HS lắng nghe.
- GV: Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối.
- HS: Đọc hai câu thơ cuối.
- GV: Câu thơ thứ 3 có gì đặc biệt ? (về từ ngữ,
về ý, về thanh).
- HS trình bày :
+ Từ láy chông chênh gợi sự không vững chắc.
+ Đối ý : Điều kiện làm việc tạm bợ (bàn đá
chông chênh) / nội dung công việc quan trọng
(dịch sử Đảng).
+ Đối thanh : chông chênh / dịch sử Đảng.
- GV: Lưu ý HS chú thích 2.
- HS: Lưu ý.
- GV: Việc sử dụng từ láy kết hợp với phép đối
đã thể hiện được tầm vóc và tư thế của người
chiến sĩ cách mạng như thế nào ?
- HS: Tầm vóc lớn lao, tư thế uy nghi.
- GV: Cũng từ câu thơ này em hiểu được điều
gì về bản lĩnh của người cách mạng Hồ Chí
Minh ?
- HS: Những khó khăn về vật chất không thể
cản trở tinh thần cách mạng
- GV: Điều kiện ăn, ở và làm việc của Bác ở
Pác Bó vô cùng khó khăn, thiếu thốn Vậy Bác
đã có suy nghĩ gì ?
- HS: Cuộc đời cách mạng thật là sang.
- GV: Em hiểu cái sang của cuộc đời cách
mạng trong bài thơ này như thế nào ?
- HS: Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần.
- GV: Niềm vui trước cái sang của một cuộc
sống gian khổ cho ta thấy phong thái của Bác
như thế nào?
2 Hai câu thơ cuối
- Bàn đá chông chênh dịch sử
Đảng,
-> Sử dụng từ láy gợi tả, phép đối thể hiện điều kiện làm việc tạm bợ nhưng nội dung công việc quan trọng qua đó hiện lên tầm vóc lớn lao, tư thế uy nghi của người chiến sĩ.
- Cuộc đời cách mạng thật là
sang
-> Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần thể hiện phong thái ung dung, tự tại, tinh thần lạc quan
Trang 6- HS: Ung dung, tự tại.
- GV: Tích hợp GD TTĐĐ – HCM (tinh thần
cách mạng).
- HS: Nghe và ghi nhận.
HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết
* Mục tiêu: HS hiểu được những nét chính về
ND và NT.
- GV: Nội dung chính của bài thơ ?
- HS trình bày : Tinh thần lạc quan, phong thái
ung dung, tự tại, tin tưởng vào sự nghiệp cách
mạng của Hồ Chí Minh.
- GV: Yếu tố nào tạo nên thành công của bài
thơ ?
- HS trình bày :
+ Kết hợp hài hoà giữa cổ điển và hiện đại ;
+ Giọng thơ vui đùa, hóm hỉnh ;
+ Sử dụng thành công nghệ thuật đối.
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS : Đọc ghi nhớ
của Bác.
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/30 SGK.
3 Hoạt động luyện tập: Đọc diễn cảm bài thơ.
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài Ngắm trăng.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 16/01/2018 Ngày dạy:
Tiết: 86
CÂU CẦU KHIẾN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Đặc điểm điểm hình thức của câu cầu khiến.
- Chức năng của câu cầu khiến.
b Kĩ năng
- Nhận biết cầu cầu khiến trong văn bản.
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
c Thái độ
Trang 7Có ý thức vận dụng câu cầu khiến vào giao tiếp.
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động khởi động: (1’) Sử dụng câu cầu khiến liên quan đến bài học.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (40’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cầu khiến
* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về hình thức
và chức năng của câu cầu khiến.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ 1 SGK
- 1 HS đọc
- GV: Xác định câu cầu khiến trong VD1 ?
- HS: Xác định
- GV: Đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là
câu cầu khiến ?
- HS: Chứa đựng những từ ngữ cầu khiến đừng,
đi, thôi.
- GV: Các câu cầu khiến ở trên dùng để làm gì ?
- HS: Mục đích : khuyên bảo, yêu cầu
- GV: Gọi HS cho hai VD về kiểu câu cầu khiến
- HS: Cho VD
- GV: Gọi HS đọc VD2 SGK
- HS: Đọc VD2
- GV: Cách đọc “Mở cửa.” Có gì khác với cách
đọc “Mở cửa !” không ? Vì sao có sự khác nhau
đó ?
- HS: Câu Mở cửa ở đoạn (b) đọc với giọng
nhấn mạnh hơn
- GV: Câu “Mở cửa ! ” dùng để làm gì ? Và khác
với câu “Mở cửa ” Ở chỗ nào ?
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ 1
a
- Thôi đừng lo lắng -> khuyên bảo.
- Cứ về đi -> yêu cầu.
b Đi thôi con - > yêu cầu.
2 Ví dụ 2
- Câu Mở cửa ở đoạn (b) đọc với
giọng nhấn mạnh hơn
a Mở cửa -> câu trần thuật
b Mở cửa! -> câu cầu khiến
Trang 8- HS: Câu “Mở cửa !” dùng để yêu cầu Câu
“Mở cửa.” Dùng để kể lại sự việc
- HS: Câu “Mở cửa !” dùng để yêu cầu Câu
“Mở cửa.” Dùng để kể lại sự việc
- GV: Lưu ý HS VD2 Câu (a) là câu trần thuật
Câu (b) là câu cầu khiến
- HS lưu ý
- GV: Câu cầu khiến được kết thúc bằng dấu gì ?
- HS: Dấu chấm than có khi bằng dấu chấm
- GV: Qua tìm hiểu trên , hãy cho biết đặc điểm,
chức năng của câu cầu khiến ?
- HS: Rút ra phần ghi nhớ
- GV: Nhận xét, chốt lại
- HS: Lắng nghe và ghi nhận
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc
- GV: Cho HS lấy ví dụ
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập
* Mục tiêu: HS ứng dụng kiến thức đã học làm
bài tập theo yêu cầu.
- GV: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Nêu đặc điểm hình thức của các câu cầu
khiến ?
- HS: Có các từ ngữ cầu khiến
- GV: Nhận xét về chủ ngữ trong những câu
trên ?
- HS: Nhận xét
- GV: Thử thêm bớt và thay đổi chủ ngữ rồi rút
ra nhận xét
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- HS: Nghe hướng dẫn và làm bài tạp 2
- GV: Tình huống được mô tả trong truyện và
hình thức vắng CN trong 2 câu cầu khiến ở đoạn
(c) có liên quan gì với nhau không ?
- HS: Có Trong tình huống cấp bách, gấp
gáp…
* Ghi nhớ/31SGK.
II Luyện tập
Bài tập 1.
- Các câu trên có chứa từ ngữ cầu
khiến: hãy (a), đi (b), đừng (c).
- Câu a vắng CN
- Câu b : CN là ông giáo, ngôi thứ hai
số ít
- Câu c : CN là chúng ta, ngôi thứ nhất
số nhiều
Bài tập 2.
a “Thôi,… đi” -> vắng CN
b “Các em đừng khóc” -> CN ngôi thứ 2 số nhiều
c “Đưa tay cho tôi mau”, "Cầm lấy tay tôi này!" -> chỉ có ngữ điệu cầu khiến, văng CN
3 Hoạt động luyện tập: (2’) Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu
khiến
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1’)
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Câu cảm thán.
Trang 9- Tiết sau học bài : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần : 22
Ngày soạn: 16/01/2018 Ngày dạy:
Tiết : 87
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài giới thiệu danh lam thắng cảnh
b Kĩ năng
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để
sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn truyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
c Thái độ
Có ý thức vận dụng kiến thức thuyết minh đã học vào trong thực tiễn
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, bài soạn,
1 Hoạt động khởi động: (1’) Sử dụng câu cầu khiến liên quan đến bài học.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (37’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Trang 10HĐ1 Tìm hiểu văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và
Đền Ngọc Sơn”
* Mục tiêu: HS nắm bắt được đặc diểm tiêu biểu
của từng đối tượng cần thiết khi thuyết minh.
- GV: Gọi HS đọc văn bản Hồ Hoàn Kiếm và
Đền Ngọc Sơn
- HS đọc
- GV: Bài viết giới thiệu thắng cảnh nào ?
- HS: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- GV: Bài viết giúp em hiểu biết những gì về Hồ
Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn ?
- HS: Tên gọi, ý nghĩa tên gọi Hồ Hoàn Kiếm ;
quá trình hình thành Đền Ngọc Sơn ; những cảnh
vật chung quanh đền
- GV: Phân tích và nhận xét cách giới thiệu ?
- HS: Quan sát, phân tích và nhận xét
- GV: Muốn có những tri thức như trên người ta
phải làm như thế nào ?
- HS: Đọc sách, tra cứu, tham khảo
- GV: Em có nhận xét gì về bố cục của bài văn ?
- HS: Bố cục thiếu mở bài
- GV: Về nội dung bài thuyết minh trên còn
thiếu những gì ?
- HS: Miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí
Tháp Rùa, vị trí của đền Ngọc Sơn, cầu Thê
Húc, cảnh quan chung quanh, cây cối, màu
nước
- GV: Liên hệ - nhấn mạnh: Chính vì thiếu
những ý trên mà nội dung bài viết còn khô khan.
- HS: Lắng nghe
- GV: Muốn viết một bài văn thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh ta cần phải làm gì ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt nội dung
- HS: Theo dõi
- GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ/34 SGK
- HS đọc ghi nhớ
HĐ2 Luyện tập
* Mục tiêu: HS xây dựng được bố cục hợp lí của
đề bài đã tìm hiểu ở trên.
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Văn bản : Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
- Đối tượng : Hồ Hoàn Kiếm
và Đền Ngọc Sơn
- Cách giới thiệu :
+ Lúc đầu hồ có tên là Lục Thủy -> thế
kỉ XV có tên là Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm) -> Hồ Thủy Quân
+ Đền Ngọc Sơn: chùa Ngọc Sơn -> đền Ngọc Sơn - Tháp Bút, Đài Nghiên, cầu Thê Húc, Tháp Rùa
=> giải thích tên gọi (lịch sử, sự kiện), miêu tả cụ thể theo vị trí từng phần
- Bố cục : Thiếu mở bài.
- Nội dung :
Chưa miêu tả: Vị trí, độ rộng hẹp của
hồ, vị trí Tháp Rùa, vị trí của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, cảnh quan chung quanh, cây cối, màu nước
* Ghi nhớ/34 SGK.
II Luyện tập
Bài tập 1 Lập lại bố cục giới thiệu
Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn một cách hợp lí