Trường THCS Phong Lạc Tuần 16 Tiết 61 Ôn luyện về dấu câu Tiết 62 Kiểm tra Tiếng Việt Tiết 63 Thuyết minh về một thể loại văn học Tiết 64 Ôn tập Văn học Ngày soạn 07/12/2017 Ngày dạy Tiết 61 ÔN LUYỆN[.]
Trang 1Trường THCS Phong Lạc
Tuần 16
Tiết 61: Ôn luyện về dấu câu Tiết 62: Kiểm tra Tiếng Việt Tiết 63: Thuyết minh về một thể loại văn học Tiết 64: Ôn tập Văn học
Ngày soạn: 07/12/2017 Ngày dạy:
Tiết: 61
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Hệ thống hóa các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản ; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
b Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
c Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các loại dấu câu đã học.
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo
- Học sinh: Sgk, bài soạn
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1’) Chương trình Ngữ văn từ lớp 6 cho đến nay
các em đã được học có tất cả mấy dấu câu? Đó là những dấu câu nào? Để khắc sâu
về kiến thức ấy chúng ta tiến hành luyện tập về dấu câu.
2 Hoạt động hình thành kiến thức ( 40’ )
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Hướng
dẫn tổng kết về dấu câu
* Mục tiêu: HS xác định
được các dấu câu.
GV nêu yêu cầu: Dựa
vào các bài đã học về dấu
câu ở các lớp 6, 7, 8 em
hãy lập bảng thống kê
theo mẫu
(HS lập sẵn ở nhà theo
hướng dẫn của GV)
I Tổng kết về dấu câu
6
4 Dấu phẩy Phân cách các thành phần, các
Trang 2Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
GV: Ngoài những tác
dụng trên, dấu câu còn
dùng để bày tỏ thái độ,
tình cảm của người viết
GV: Ở lớp 7, các em đã
được học những dấu câu
nào? Nêu tác dụng của
chúng?
GV: Ở lớp 8, các em đã
được học những dấu câu
nào? Nêu tác dụng của
chúng?
*Hoạt động 2: Hướng
dẫn tìm hiểu các lỗi
thường gặp về dấu câu.
* Mục tiêu: Nhận biết
được các lỗi thường gặp
về dấu câu.
GV: Gọi HS đọc ví dụ
HS đọc
bộ phận của câu
7
1
Dấu chấm
- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1
từ ngữ
2
Dấu chấm
- Đánh dấu ranh giới giữa các
bộ phận trong phép liệt kê phức tạp
3
Dấu gạch
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Biểu thị sự liệt kê
- Nối các từ trong 1 liên danh
(Từ nước ngoài)
8
thêm
2
Dấu hai
trước đó
- Báo trước lời dẫn trực tiếp và đối thoại
3
Dấu
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
- Đánh dấu tên tác phẩm được trích dẫn
II/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
1 Thiếu dấu câu khi câu đã kết thúc
a Ví dụ:
Trang 3Trường THCS Phong Lạc
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
GV: Ví dụ thiếu dấu ngắt
câu ở chỗ nào? Nên dùng
dấu gì ở chỗ đó?
HS: Trình bày
GV: Gọi HS đọc ví dụ
HS đọc
GV: Ngắt câu sau từ
“này” là đúng hay sai?
GV: Ta phải dùng dấu gì
cho phù hợp?
GV nêu VD
GV: Câu trên còn thiếu
dấu gì để phân biệt ranh
giới giữa các bộ phận?
GV: Hãy đặt dấu câu vào
chỗ thích hợp?
Gọi HS đọc ví dụ
GV: Đặt dấu chấm hỏi ở
câu 1 và dấu chấm ở câu
2 trong đoạn văn trên đã
đúng chưa? Vì sao?
GV: Ở những vị trí đó
nên dùng dấu gì?
GV: Qua tìm hiểu các ví
dụ em thấy khi sử dụng
dấu câu để tạo lập VB ta
cần tránh những lỗi nào?
HS trả lời GV chốt lại
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Hướng
dẫn LT
* Mục tiêu: Vận dụng
các dấu câu đã học làm
bài tập.
GV: Gọi HS đọc yêu cầu
và nội dung BT1
HS đọc
GV: Chia HS thành 4
nhóm thảo luận
HS: Thảo luận, đại diện
nhóm trình bày kết quả
GV nhận xét, chữa bài
b Nhận xét:
Thiếu dấu ngắt câu sau từ “Xúc động”
-> Phải dùng dấu chấm
2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
a Ví dụ:
b Nhận xét:
Dùng dấu chấm sau từ “Này” là sai vì câu chưa kết thúc -> Nên dùng dấu phẩy
3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
a Ví dụ:
b Nhận xét:
Thiếu dấu phẩy -> Phải thêm dấu phẩy: Cam, quýt, bưởi, xoài
4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
a Ví dụ:
b Nhận xét:
Đặt dấu câu chưa đúng vì nội dung không phù hợp (Câu 1 là câu trần thuật, câu 2 là câu nghi vấn) -> Sửa lại:
*Ghi nhớ: (SGK – 151)
III Luyện tập:
1 Bài tập 1.
+ rối rít (,) tỏ ra dáng bộ vui mừng (.) + tù tội (.)
+ Cái Tí (,) thằng Dần cùng vỗ tay reo (:) + (-) A (!) Thầy đã về (!) A (!) Thầy đã về(!) + chúng nó (,) phên cửa (,) lên thềm (.) cạnh phản(,) chiếu rách (.)
+ ngoài đình (,) chan chát (,) lùng thùng (,) ếch kêu (.) + bên phản (,) hỏi (:)
+ (-) Thế nào (?) lắm không (?) thế (?) đây mà (!)
2 Bài tập 2:
a Sao mãi tới giờ anh mới về (?) Mẹ ở nhà chờ anh mãi!
Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
Trang 4Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
GV nêu yêu cầu BT 2
- Cho HS suy nghĩ và
làm bài cá nhân
- Từng em nêu phương
án trả lời
GV nhận xét, chữa
b Từ xưa (,) trong cuộc sống lao động và sản xuất (,)nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau (,) giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ (.) Vì vậy (,) có câu tục ngữ (:) “lá lành đùm lá rách”
c Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng (,) nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh
3 Hoạt động luyện tập: (2’) Trình bày những nội dung chính?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết TV.
IV RÚT KINH NGHIỆM (1’)
Ngày soạn: 07/12/2017 Ngày dạy:
Tiết 62:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kiến thức của HS trong học kì I
b Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành tiếng Việt
c Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thực hành
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án
- Học sinh: Giấy, bút
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Ma trận đề kiểm tra
Mức độ Lĩnh
vưc,
nội dung
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
Câu ghép
Nhận biết được đặc điểm của câu ghép
Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép Tạo lập được câu ghép
C1 1.5 15%
1C 1.5 15%
Trang 5Trường THCS Phong Lạc
(Có sử
dung biện
pháp nói
quá, nói
giảm nói
tránh)
đó có sử dụng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh
2.5
Dấu ngoặc
ví dụ
½C3 1.0 10%
½C3 1.0 10%
1C 2.0 20% Dấu ngoặc
đơn, dấu
hai chấm
Hiểu và nhận biết công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
C4 4.0 40%
1C 4.0 40%
3.2 Đề bài
Câu 1 (1.5 điểm) Tìm câu ghép trong đoạn văn sau:
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc.
(Nam Cao)
Câu 2 (2.5 điểm) Đặt 2 câu ghép (Trong đó: một câu sử dụng nghệ thuật tu từ nói
quá, một câu sử dụng nghệ thuật tu từ nói giảm, nói tránh và gạch dưới từ ngữ thể hiện nghệ thuật tu từ mà em đã sử dụng)
Câu 3 (2.0 điểm) Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? Cho ví dụ.
Câu 4 (4.0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) về quê hương đất nước, trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Giải thích công dụng của các loại dấu trên?
Đáp án Câu 1 (1.5 điểm) Câu ghép:
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc.
(Nam Cao)
Câu 2 (2.5 điểm).
Đặt 2 câu ghép (Trong đó: một câu sử dụng nghệ thuật tu từ nói quá, một câu sử dụng nghệ thuật tu từ nói giảm, nói tránh và gạch dưới từ ngữ thể hiện nghệ thuật tu từ
mà em đã sử dụng)
Yêu cầu:
- Đặt được 2 câu ghép đúng yêu cầu (2.0 điểm)
Trang 6- Trình bày sạch đẹp và gạch dưới từ ngữ thể hiện nghệ thuật tu từ đã sử dụng (0.5 điểm)
Câu 3 (2.0 điểm)
- Công dụng của dấu ngoặc kép dùng để: (1.0 điểm)
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn
- Cho ví dụ đúng, trình bày rõ ràng (1.0 điểm)
Câu 4 (4.0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) về quê hương, đất nước trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Giải thích công dụng của các loại dấu trên?
Yêu cầu:
- Viết được đoạn văn ngắn mạch lạc, đúng chủ đề (2.0 điểm )
- Đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm hợp lí (1.0 điểm)
- Giải thích được công dụng của các dấu nêu trên (1.0 điểm)
4 Củng cố: Thu và kiểm tra kĩ lại bài.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một thể loại văn học.
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 07/12/2017 Ngày dạy:
TIẾT 63:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
b Kĩ năng
- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
- Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận xét, dùng kết quả quan sát mà làm bài văn thuyết minh
- Thấy được muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
c Thái độ: Có thái độ tìm hiểu nghiêm túc về một thể loại văn học.
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
Trang 7Trường THCS Phong Lạc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo
- Học sinh: Sgk, bài soạn
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: Các tiết trước các em tìm hiểu về cách thuyết
minh về một số đồ vật, hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về văn thuyết minh về một thể loại văn học.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
* Mục tiêu: Biết cách quan sát, nhận biết
được đặc điểm tiêu biểu của thuyết minh
GV: Gọi HS đọc đề bài
HS đọc
GV: Yêu cầu HS đọc rõ ràng, mạch lạc 2 bài
thơ trên
GV: Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có
mấy chữ?
HS: Trình bày
GV: Số dòng, số chữ có bắt buộc không? Có
thể thêm bớt được không?
HS: Trình bày
GV: Những tiếng có dấu thanh như thế nào thì
được gọi là vần bằng, vần trắc?
HS: Trình bày
GV: Em hãy ghi lại hai bài thơ đó bằng kí hiệu
B – T ?
* Ghi chú: Đối; Niêm
GV: Suy ra luật B-T của thể thơ này?
GV: - Các tiếng ở vị trí 2, 4, 6 ở các câu phải
đối nhau về thanh điệu Phải là B-B hoặc
T-B-T Ngoài ra dòng trên và dòng dưới cũng
phải đối thanh với nhau ở các vị trí ấy -> Gọi
là luật.
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm về một thể loại văn học
Đề bài : “Thuyết minh đặc điểm
thể thơ thất ngôn bát cú”.
1 Quan sát
a Bài thơ “Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”
b Nhận diện thể thơ
- Mỗi bài có 8 câu (Bát cú)
- Mỗi câu có 7 chữ (Thất ngôn) -> Bắt buộc, không thể thêm, bớt
c Luật bằng trắc:
* Bài “Vào nhà ngục QĐ cảm tác”:
T B B T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
T B T T T B B
T B B T B B T
T T B B T T B
B T T B B T T
B B B T T B B
* Bài “Đập đá ở Côn Lôn”:
B B T T T B B
B T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
T B B T B B T
Trang 8Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- Ở các vị trí 1, 3, 5 của câu trên mà trùng
với tiếng ở vị trí 1, 3, 5 của câu dưới thì gọi là
niêm.
=> Bài thơ không đúng luật thì gọi là thất luật;
không đúng niêm thì gọi là thất niêm.
GV: Vần là bộ phận của tiếng, không kể dấu
thanh và phụ âm đầu (nếu có) Những tiếng có
bộ phận vần giống nhau là những tiếng hiệp vần
với nhau
GV: Hãy cho bết mỗi bài thơ có những tiếng
nào hiệp vần với nhau?
HS: Trình bày
GV: Các vị trí hiệp vần nằm ở tiếng thứ mấy
trong dòng thơ? Và cụ thể ở những dòng nào?
HS: Trình bày
GV: Thơ muốn nhịp nhàng thì phải ngắt nhịp,
chỗ ngắt nhịp đọc hơi ngừng lại Chỗ ngắt nhịp
cũng đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa
GV: Hãy cho biết câu thơ 7 tiếng trong bài
được ngắt nhịp như thế nào?
GV: Trình bày n/v của phần mở bài, thân bài,
kết bài?
GV KL
HS: Trình bày
GV: Chốt ghi nhớ (SGK)
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
* Mục tiêu: HS biết xác định đối tượng thuyết
minh.
GV: Xác định đối tượng thuyết minh (thơ,
truyện, kí, )
HS: Quan sát, nhận xét về thể loại văn học đã
học như thất ngôn Đường luật, truyện, kí,
GV: Yêu cầu HS tìm ý:
B T B B T T B
T T T B B T T
B B B T T B B -> Nhất tam ngũ bất luận Nhị tứ lục phân minh
d Đặc điểm về vần:
- Bài “Vào cảm tác”:
lưu - tù- châu - thù- đâu (vần B)
- Bài “Đập đá ”:
Lôn – non – hòn – son - con (vần B)
-> Gieo ở cuối câu 1 và cuối các câu 2, 4, 6, 8 Cả bài chỉ được gieo
1 vần, gọi là “độc vận”
e Ngắt nhịp:
Thường là nhịp 4/3
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
Nêu định nghĩa chung về thể thơ
b Thân bài: Giới thiệu các đặc diểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ
- Quy luật B – T
- Cách gieo vần
- Cách ngắt nhịp
c Kết bài:
Cảm nhận của người viết về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ
* Ghi nhớ/154 sgk
II LUYỆN TẬP Bài tập 1 /154 sgk
- Xác định đối tượng thuyết minh (thơ, truyện, kí, )
- Quan sát, nhận xét về thể loại văn học đã học như thất ngôn Đường luật, truyện, kí,
- Tìm ý:
+ Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến
sự hình thành và phát triển của thể loại thuyết minh;
Trang 9Trường THCS Phong Lạc
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HS tìm ý, lập dàn ý
+ Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự hình
thành và phát triển của thể loại thuyết minh;
+ Đặc điểm của thể loại thuyết minh như số câu,
số dòng, luật thơ, dung lượng, trình bày sự việc,
hình tượng, ngôn ngữ,
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về thể loại văn học
cần thuyết minh;
+ Thân bài:Trình bày các đặc điểm của thể loại
văn học đó;
+ Kết bài: Vai trò, ý nghĩa của việc tìm hiểu thể
loại
+ Đặc điểm của thể loại thuyết minh như số câu, số dòng, luật thơ, dung lượng, trình bày sự việc, hình tượng, ngôn ngữ,
- Lập dàn ý
3.Hoạt động luyện tập: Khi thuyết minh một thể loại văn học ta cần lưu ý điều
gì?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
- Học bài
- Chuẩn bị: Ôn tập văn học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 07/12/2017 Ngày dạy:
Tiết 64:
ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Nhớ tên được văn bản, tác giả, thể loại của các tác phẩm văn học Việt Nam, cũng như các sáng tác nước ngoài (nội dung và nghệ thuật) đã học trong chương trình Ngữ văn 8- tập I (xếp chúng theo cụm thể loại)
b Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, đọc, cảm thụ các tác phẩm văn học Việt Nam và các tác phẩm văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn 8- tập I
- Biết làm các câu hỏi theo các dạng khác nhau về các tác phẩm văn học Việt Nam và các tác phẩm văn học nước ngoài đã học trong chương trình Ngữ văn 8- tập I
c Thái độ
- Yêu mến và trân trọng những thành quả văn học đã học, đã biết
- Có thể tập sáng tác văn học
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
Trang 10- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo
- Học sinh: Sgk, bài soạn
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài
Chương trình Ngữ văn 8 tập I các em đã được học tác phẩm văn học Việt Nam, các tác phẩm văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng nào? Để khắc sâu về kiến thức ấy chúng ta tiến hành ôn tập phần Văn học.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Ôn tập phần văn học nước ngoài
* Mục tiêu: HS nắm được các tác phẩm văn học
nước ngoài, tác giả.
GV: Kể tên các tác phẩm văn học nước ngoài trong
chương trình Ngữ văn 8 ?
HS: Cô bé bán diêm, Đánh nhau với cối xay gió,
Chiếc lá cuối cùng, Hai cây phong
GV: Tác giả của các tác phẩm này?
HS: An-đéc-xen, Xéc-van-téc, O-hen-ri, Ai-ma-tốp
GV: Nêu lần lượt những sáng tác trên của các tác giả
trên thuộc nước nào?
HS: Đan Mạch, Tây Ban Nha, Mĩ, Cư-rơ-gư-xtan
GV: Lập bảng thống kê theo các nội dung dưới đây?
HS: Cùng lập bảng thống kê
I Phần văn học nước ngoài
STT Tên
văn
bản
Tên tác giả
Tên nước Thể loại
(TK)
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ
thuật
01 Cô bé bán
diêm
An- đéc-xen
Đan
(XIX)
Lòng thương cảm trước tình cảnh khốn khổ và cái chết của cô
bé nghèo đi bán diêm trong đêm Giáng sinh
Kết hợp hiện thực
và mộng tưởng; giữa tự sự, miêu
tả với biểu cảm
02
Đánh
nhau
với
cối
xay
gió
Xéc- van-téc
Tây Ban Nha
Tiểu thuyết (XVII)
Qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác giả phê phán đầu
óc hoang tưởng của Đôn Ki-hô-tê; đồng thời khắc hoạ hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa có sự đối lập rõ rệt từ ngoại hình, hành động đến tính cách
Xây dựng nhân vật tương phản và nghệ thuật trào phúng nhẹ nhàng, hóm hỉnh