1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 8 tuần 17

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tiếng Việt
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 17 Trường THCS Phong Lạc Tuần 17 Tiết 65 Ôn tập Tiếng Việt Tiết 66 Ôn tập Tập làm văn Tiết 67, 68 Kiểm tra học kì I Ngày soạn 10/12/2017 Ngày dạy Tiết 65 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức,[.]

Trang 1

Tuần 17

Tiết 65: Ôn tập Tiếng Việt Tiết 66: Ôn tập Tập làm văn Tiết 67, 68: Kiểm tra học kì I

Ngày soạn: 10/12/2017 Ngày dạy:

Tiết 65

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I

b Kĩ năng

Vận dụng thuần tục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản

c Thái độ: Biết yêu quí, kính trọng Tiếng Việt.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo

- Học sinh: Sgk, bài soạn, đề cương

III Tổ chức hoạt động của học sinh

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: GV giới thiệu tiết ôn tập

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: (16’) Hướng dẫn ôn tập về

từ vựng

* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung về

từ vựng.

- Nhắc lại khái niệm cấp độ khái quát nghĩa

của từ CHo VD

- HS: Nhắc lại và lấy ví dụ

- Thế nào được gọi là trường từ vựng ?

- HS: Là tập hơp của những từ có ít nhất một

nét chung về nghĩa

I Từ vựng

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác

VD: Động vật: voi, hổ, trâu, bò

- Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác

- Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

2 Trường từ vựng: Là tập hơp của

những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Trang 2

- Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ?

Lấy ví dụ

- HS: Nhắc lại k/n

-HS: liêu xiêu, thấp thoáng, loảng xoảng, rì

rầm

- Thế nào là từ địa phương?

- HS: Khác với từ toàn dân, từ địa phương là từ

ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa

phương nhất định

- Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học ?

- HS: Nhắc lại

+ Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng,

tăng sức biểu cảm

+ Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng

cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây

cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô

tục

* Hoạt động 2: (23’) Hướng dẫn ôn tập về

ngữ pháp

* Mục tiêu: HS nhớ được đặc điểm về Ngữ

pháp Tiếng Việt (Từ loại, câu ghép)

- Trợ từ là gì ?

- HS: Trợ từ: là những từ ngữ chuyên đi kèm

một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu

thị thái đố đánh giá của sự vật, sự việc nói đến

ở từ ngữ đó

- Thán từ là gì ?

- HS: Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình

cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi

đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu có khí

tách ra thành một câu đặc biệt

- Thế nào là tình thái từ ?

- HS: Tình thái từ: là những từ được thêm vào

câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu

cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của

người nói

- Nêu đặc điểm của câu ghép ?

- HS: Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm

chủ vị không bao chứa nhau tạo thành Mỗi

cụm chủ vị được gọi là một vế câu

- Nguyên nhân – kết quả, tương phản

- Các vế của câu ghép có những quan hệ ý

nghĩa nào?

- HS: Trình bày

3 Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Từ tượng hình là gợi hình ảnh, dáng

vẻ, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh

4 Từ ngữ địa phương: Khác với từ

toàn dân, từ địa phương là từ ngữ chỉ

sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

5 Các biện pháp tu từ từ vựng

- Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng

đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục

II Ngữ pháp

1 Từ loại

- Trợ từ: Là những từ ngữ chuyên đi

kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái đố đánh giá của sự vật, sự việc nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ: Là những từ dùng để bộc

lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu có khí tách ra thành một câu đặc biệt

- Tình thái từ: Là những từ được

thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

2 Câu ghép

- Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm chủ vị được gọi là một vế câu

- Có hai cách nối vế câu (có từ nối

hoặc không có từ nối)

- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ

Trang 3

- Cho học sinh thực hành làm bài tập.

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu

3 Thực hành

a Viết hai câu, trong đó một câu có dùng trợ từ và tình thái từ

Cuốn sách này chỉ có 200000 đồng à.

b Câu đầu tiên là câu ghép: Có thể

tách làm ba câu đơn Nhưng khi tách thì mối liên hệ, liên tục của ba sự việc dường như không thể hiện rõ bằng gộp ba vế của câu ghép

c Đoạn trích gồm ba câu: Câu 1, 3 là câu ghép

3 Hoạt động luyện tập (2’)

- Nhắc lại những biện pháp tu từ từ vựng ?

- Nêu đặc điểm của câu ghép và ý nghĩa quan hệ của các vế câu ?

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) (1’) Về nhà học bài chuẩn bị cho thi học

kì I.

IV Rút kinh nghiệm: (1’)

*****************************

Ngày soạn: 10/12/2017 Ngày dạy:

Tiết 66:

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học về phần Tập làm văn

b Kĩ năng: Vận dụng kiến thức TLV đã học ở học kì I để lập dàn ý, viết bài phù hợp

c Thái độ: Biết yêu quí, viết bài theo đúng kiểu bài.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo

- Học sinh: Sgk, bài soạn

III Tổ chức hoạt động của học sinh

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: GV giới thiệu tiết ôn tập.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

* HOẠT ĐỘNG 1: (14’) Kiểu văn bản tự sự

* Mục tiêu: HS nắm được kiểu văn bản tự sự I VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 4

đã học.

- Cho HS nhắc lại các kiến thức lý thuyết về

văn bản tự sự

- HS: Nhớ và nhắc lại

- Nhận xét, chốt nội dung (Ghi nhớ- sgk)

- HS: Theo dõi, xem sgk

- Hưóng dẫn hs cách làm một bài văn tự sự

kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm

(Qua một đề cụ thể)

+ Các bước làm bài văn

+ Bố cục của bài văn, nhiệm vụ từng phần

trong bố cục

- HS trình bày các bước, bố cục

- Nhận xét, bổ sung, tổng kết

- Lắng nghe

* HOẠT ĐỘNG 2: (25’) Kiểu văn bản

thuyết minh

* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của kiểu

văn bản thuyết minh.

- Cho hs nhắc lại các kiến thức vai trò và đặc

điểm của văn bản thuyết minh

- HS: Nhắc lại

- GV nhận xét, kết luận

- Nêu các phương pháp thuyết minh

+ HS nêu:

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu

- Sa sánh

- Phân loại, phân tích

+ Hãy nêu cách làm bài văn thuyết minh

+ HS trình bày:

- Tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh

- Xác định rõ phạm vi tri thức của đối tượng

- Sử dụng phương pháp thích hợp

- Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu

- Bố cục văn bản thuyết minh gồm 3 phần

+ Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh

+ Thân bài: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi

1 Tóm tắt văn bản tự sự

- Dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn

- Phản ảnh trung thành với nội dung văn bản được tóm tắt

- Đọc kĩ hiểu đúng chủ đề văn bản, xác định nội dung tóm tắt

2 Miêu tả và biểu cảm trong văn bản

tự sự: làm cho câu chuyện sinh động

và hấp dẫn hơn

3 Dàn ý cho bài văn tự sự : mở bài, thân bài, kết bài

II VĂN BẢN THUYẾT MINH

1 Vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cùng cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … các hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi tính khách quan, xác thực, hữu ích cho con người và được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

2 Phương pháp thuyết minh:

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu

- Sa sánh

- Phân loại, phân tích

3 Cách làm bài văn thuyết minh

- Tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh

- Xác định rõ phạm vi tri thức của đối tượng

- Sử dụng phương pháp thích hợp

- Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu

- Bố cục văn bản thuyết minh gồm 3 phần

+ Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh

Trang 5

ích, … của đối tượng.

+ Kết bài: bày tỏ thái độ với đối tượng

- Hướng dẫn phân tích một số đề cho học sinh

- HS: Lắng nghe, ghi nhận

+ Thân bài: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích, … của đối tượng

+ Kết bài: bày tỏ thái độ với đối tượng

3 Hoạt động luyện tập: (2’)

- Nêu đặc điểm của văn thuyết minh

- Phương pháp làm bài văn thuyết minh

- Cách làm bài văn thuyết minh

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) (1’)

Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra học kì

IV Rút kinh nghiệm: (1’)

Ngày soạn: 12/12/2017 Ngày dạy:

Tiết 67, 68:

KIỂM TRA HỌC KÌ I – NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC 2017 - 2018

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kiến thức, thái độ

a Kiến thức

Hiểu, biết, vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức ở cả ba phần Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn của môn học Ngữ văn.

b Kĩ năng: Kĩ năng vận dụng phương thức thuyết minh hoặc tự sự kết

hợp với miêu tả và biểu cảm trong bài làm văn.

c Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra học kì I.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thực hành

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án.

- Học sinh: Giấy, bút

III Tổ chức hoạt động của học sinh

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

thấp

Vận dụng cao

Tổng

VĂN

BẢN

Lão Hạc

Nhận biết được tên

0,5%

1C 0.5 đ 5%

Hiểu được nội dung của đoạn trích

C 2 1.0 đ

10 %

1C 1.0 đ

10 %

TIẾNG

VIỆT

Từ tượng hình, từ

tượng thanh

Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn trích

C 3 0.5 đ 0,5%

1C 0.5 đ 5%

Dấu hai

chấm

và dấu ngoặc kép

Hiểu công dụng của dấu hai chấm

10 %

1C 1.0 đ

10 %

TẬP

LÀM

VĂN

Văn thuyết minh

Kĩ năng xây dựng văn bản thuyết minh theo những yêu cầu bắt buộc

về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng kết hợp

C 5 7.0 đ

70 %

1C 7.0 đ

70 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1.0

10 %

2 2.0

20 %

1 7.0 đ

70 %

5 10.0 100%

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Học sinh làm bài ra giấy kiểm tra

PHẦN ĐỌC – HIỂU

Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.

… Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt ầng

ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện:

- Thế nó cho bắt à?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 7

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc

[ ] Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” Thì ra tôi bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!

Câu 1: Đoạn trích trên thuộc văn bản nào, tác giả là ai ? (0,5đ)

Câu 2: Đoạn trích nêu lên nội dung gì ? (1,0đ)

Câu 3: Tìm và chỉ ra từ tượng thanh, từ tượng hình trong đoạn trích trên.

(0,5đ)

Câu 4: Cho biết dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong đoạn trích trên được

dùng để làm gì ? (1,0đ)

PHẦN TỰ LUẬN

Câu 5: (7,0đ) Đề văn: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

A PHẦN ĐỌC – HIỂU: (3,0đ)

Câu 1: Văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao (0,5đ)

Câu 2: Tâm trạng day dứt của lão Hạc khi bán cậu Vàng (1,0đ)

Câu 3: - Từ tượng hình: móm mém (0,25)

- Từ tượng thanh: hu hu, ư ử (0,25)

Câu 4: - Dấu hai chấm thứ nhất dùng để đánh dấu lời đối thoại (0,5)

- Dấu hai chấm thứ hai dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (0,5)

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 5 (7,0đ) HS đảm bảo các ý theo dàn bài sau:

1 Mở bài

Giới thiệu khái quát về chiếc áo dài Việt Nam là loại trang phục truyền thống thể hiện được giá trị văn hoá của người phụ nữ Việt Nam

2 Thân bài

- Giới thiệu sơ lược về chiếc áo dài : Áo dài Việt Nam có hai loại (áo dài dành cho nam và dành cho nữ), nhưng áo dài dành cho nữ là nổi tiếng hơn cả

- Áo dài Việt Nam là sự hoà hợp trang phục của cả áo và quần, tên gọi áo dài xuất phát từ đặc điểm hình dáng chiếc áo

- Hình dáng chiếc áo dài :

+ Phần trên ôm sát thân, có hàng nút chạy chéo từ cổ đến nách rồi chạy dọc một bên sườn ôm lấy thân

Trang 8

+ Hai vạt trước và sau buông dài đến chân.

+ Ban đầu còn thô sơ nhưng rất kín đáo, dần dần được hoàn thiện và đẹp hơn

- Nguyên liệu : thường là loại vải mềm, nhẹ

- Quy trình may áo:

+ Đo

+ Cắt

+ May (khâu quan trọng nhất)

- Ý nghĩa, tác dụng của chiếc áo dài :

+ Chiếc áo dài vừa là truyền thống lại vừa hiện đại

+ Được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt

3 Kết bài

- Chiếc áo dài đã trở thành biểu tượng đẹp đẽ của người phụ nữ Việt Nam, là hình ảnh đặc trưng của văn hoá dân tộc

- Mỗi người Việt Nam đều có quyền tự hào về loại trang phục độc đáo của dân tộc

C THANG ĐIỂM

- Điểm 6.5 - 7.0: Diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, chặt chẽ, chữ viết sạch, đẹp, đúng

chính tả, văn gọn Bài viết khách quan, xác thực, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ, lô-gíc,

sử dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp để thuyết minh Lôi cuốn đối với người đọc

- Điểm 5,5 -6,0: Diễn đạt tốt, bố cục cân đối, rõ ràng; trình bày sạch đẹp, sai dưới 5

lỗi chính tả, không quá 2 lỗi dùng từ Bài viết có tính liên kết khá chặt chẽ, sử dụng linh hoạt các phương pháp

- Điểm 4,5-5,0: Bố cục cân đối, diễn đạt khá, đạt yêu cầu nội dung đề ra, sai dưới

10 lỗi chính tả, không quá 3 lỗi dùng từ Bài viết đôi chỗ chưa xác thực, phối hợp các phương pháp nhưng chưa được linh hoạt

- Điểm 3.5-4.0: Có bố cục Diễn đạt có sự liên kết nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ Có

phối hợp các phương pháp thuyết minh đã học nhưng chưa linh hoạt Bài viết trung bình Chính tả mắc không quá 5 lỗi, ngữ pháp mắc không quá 2 lỗi Bài viết có tẩy xóa

- Điểm 2,5-3,0: Bố cục chưa rõ ràng, bài viết sơ sài, câu văn lủng củng, ý hạn chế,

lỗi chính tả nhiều (từ 10 đến 15 lỗi), sai không quá 5 lỗi dùng từ

- Điểm 1,5 - 2: Bài viết chưa có bố cục Diễn đạt rườm rà, lủng củng Chưa biết sử

dụng các phương pháp thuyết minh Hầu như chưa viết được ý gì Lỗi chính tả và ngữ pháp quá nhiều Bài viết tẩy xóa nhiều

- Điểm 0.5-1.0: Bài viết lan man, chưa xác định được yêu cầu của đề, lạc đề.

- Điểm 0: Để giấy trắng.

Trang 9

MA TRẬN ĐỀ NGỮ VĂN 8 – HỌC KÌ I (NĂM HỌC: 2017 - 2018)

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

thấp

Vận dụng cao

Tổng

VĂN

BẢN

Ôn dịch, thuốc lá

Nhận diện được kiểu văn bản nhật dụng Nêu được những tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người

C1 1.0 đ

10 %

C1 1.0 đ

10 %

TIẾNG

VIỆT

Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn

và dấu hai chấm

C3 1.0 đ

10 %

C3 1.0 đ

10 %

Câu ghép

Hiểu được đặc điểm của câu ghép

và quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

C2 1.0 đ

10 %

C2 1.0 đ

10 %

TẬP

LÀM

VĂN

Văn thuyết minh

Kĩ năng xây dựng văn bản thuyết minh theo những yêu cầu bắt buộc

về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng kết hợp

C 4 7.0 đ

70 %

1 7.0 đ

70 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1.0

10 %

1 1.0

10 %

1 1.0

10 %

1 7.0 70%

4 10.0 100%

MÔN: NGỮ VĂN - 8

Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Học sinh làm bài ra giấy kiểm tra.

Câu 1 (1.0 điểm) Đọc thầm đoạn văn bằng mắt và trả lời câu hỏi:

… Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cơ thể Nạn nhân đầu tiên là những lông rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế quản, ở nang phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc lá làm tê liệt …

ĐỀ 2

ĐỀ 2

Trang 10

Đoạn văn trên được trích ra từ văn bản nào? Nêu tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người

Câu 2 (1.0 điểm) Xác định câu ghép trong đoạn trích dưới đây:

Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.

(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

Câu 3 (1.0 điểm) Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

Câu 4 (7.0 điểm) Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.

MÔN: NGỮ VĂN - 8

Thời gian : 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Học sinh làm bài ra giấy kiểm tra.

Câu 1 (1.0 điểm) Cần nêu được 2 ý sau:

- Đoạn văn trên được trích ra từ văn bản Ôn dịch, thuốc lá (0.25 điểm)

- Tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người :

Con người bị nhiễm độc, gây viêm phế quản, viêm phổi, cao huyết áp, bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim, ung thư, -> thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng con người đối với cả người hút và những người xung quanh khi họ hít phải khói thuốc (0.75 điểm)

Câu 2 (1.0 điểm) Có hai câu ghép:

- Trời /rải mây trắng nhạt, biển / mơ màng dịu hơi sương.(0.5 điểm)

C V C V

- Trời /âm u mây mưa, biển /xám xịt nặng nề (0.5 điểm)

C V C V

Câu 3 (1.0 điểm)

- Công dụng của dấu ngoặc đơn: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) (0.5 điểm)

- Công dụng của dấu hai chấm : dấu hai chấm dùng để :

+ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó; (0.25 điểm)

+ Dánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang) (0.25 điểm)

Câu 4 (7.0 điểm).

a Yêu cầu về kĩ năng

- Trình bày sạch sẽ, không gạch xóa ;

- Bố cục rõ ràng, đầy đủ ba phần ;

- Xác định được kiểu bài: thuyết minh ;

- Đối tượng thuyết minh: cây bút máy hoặc bút bi ;

- Vận dụng các phương pháp thuyết minh

b Yêu cầu về nội dung

* Giới thiệu đối tượng thuyết minh: cây bút máy hoặc bút bi trong đời sống

* Hình dạng: màu sắc, kiểu dáng, đặc điểm,

* Cấu tạo: thường gồm hai phần vỏ và phần ruột

- Phần vỏ:

+ Độ dài, đường kính, chất liệu,

ĐỀ 2

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w