1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 8 tuần 20 hk2

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phong Lạc Ngày soạn 07/01/2018 Ngày dạy Tiết 77,78 NHỚ RỪNG (Thế Lữ) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Sơ giản về phong trào Thơ mới Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín[.]

Trang 1

Ngày soạn: 07/01/2018 Ngày dạy:

(Thế Lữ)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ nhớ rừng

b Kĩ năng.

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng nạm

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

c Về thái độ: Yêu thiên nhiên, tự do.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo

- Học sinh: Sgk, bài soạn

III Tổ chức hoạt động của học sinh

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1’) GV giới thiệu bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức (40’)

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

* HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.

* Mục tiêu: HS nắm được TG, TP Thế Lữ.

- Cho HS đọc phần chú thích *

- HS: 1 HS đọc

? Nêu vài nét chính về tác giả.

- Dựa vào SGK trình bày

- Giải thích thêm về khái niệm "thơ mới" và

"phong trào thơ mới"

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả, tác phẩm.

* Tác giả:

- Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ (1907-1989)

- Là người sáng lập phong trào thơ mới, nhà hoạt động sân khấu nổi tiếng

Tiết 77,78: Nhớ rừng Tiết 79: Câu nghi vấn Tiết 80: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

- HS: Lắng nghe

? Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- HS: Thể thơ 8 chữ

- GV hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu

- HS: Lắng nghe và đọc theo yêu cầu

- Lưu ý HS các chú thích Hán Việt và từ cổ

- HS: Nghe và tự xem chú thích còn lại

? Bài thơ có bố cục như thế nào ? ND chính của

từng phần ?

- HS: Thảo luận và trình bày: 5 đoạn, 3 ý lớn:

+ Cảnh con hổ trong vườn bách thú.(đoạn 1+4)

+ Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

của nó (đoạn 2+3)

+ Lời nhắn gửi của con hổ (phần còn lại)

* HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ.

* Mục tiêu: HS hiểu dược nội dung bài thơ,

tâm trạng của TG Suy nghĩ của con người.

- Gọi hs đọc đoạn thơ đầu

? Hai câu đầu nói lên điều gì về hoàn cảnh và

tâm trạng của con hổ ?

- HS: Bị giam trong cũi sắt; tâm trạng căm hờ,

buông xuôi

? Em có nhận xét gì về từ “khối” khi tác giả

viết “khối căm hờn”?

- HS: Suy nghĩ trình bày

? Đám người đến xem và những con vật nơi

vườn bách thú được con hổ nhìn nhận như thế

nào? Tìm những chi tiết trong bài thể hiện thái

độ đó?

- HS: Đám người nhỏ bé mà ngạo mạn, bọn gấu

dở hơi, cặp báo vô tư lự.

? Vì sao hổ đau xót khi phải chịu ngang bầy

cùng “ bọn gấu dở hơi” và “ cặp báo vô tư lự” ?

- HS: Dựa vào SGK trình bày

- Cho HS đọc đoạn 4

? Dưới cái nhìn của chúa sơn lâm, cảnh vườn

bách thú được hiện ra như thế nào?

- HS: Cảnh vườn bách thú không đời nào thay

đổi, là nhân tạo, tầm thường, giả dối

? Tâm trạng của hổ trước cảnh ấy ra sao?

- HS: Chán ghét cực độ

? Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp và giọng

điệu của đoạn 4? Tác dụng của nó?

* Tác phẩm:

Thể thơ 8 chữ

2 Đọc.

3 Chú thích.

4 Bố cục: 5 đoạn

II TÌM HIỂU BÀI THƠ.

1 Cảnh con hổ trong vườn bách thú.

Gậm một khối … …ngày tháng dần qua, -> Tâm trạng căm uất, buông xuôi, chán ngán

- Đám người nhỏ bé mà ngạo mạn, bọn gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự.

-> những hạng tầm thường vô nghĩa lí

- Cảnh vườn bách thú không đời nào thay đổi, là nhân tạo, tầm thường, giả

dối -> đáng khinh, đáng ghét

=> Tâm trạng uất hận, căm hờn, nỗi

Trang 3

- HS: Ngắt nhịp ngắn, dứt khoát.

Tiết 74

? Tâm trạng của con hổ qua 2 đoạn thơ này ra

sao?

- HS: Trình bày cá nhân

? Cảnh vườn bách thú tầm thường giả dối có

liên quan gì đến thực tại xã hội?

- Liên hệ thực tế xã hội lúc bấy giờ.

? Theo em, thái độ của con hổ chính là thái độ

của ai?

- HS: Thái độ của tác giả, của người dân mất

nước

- Gọi HS đọc đoạn 2

? Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh núi rừng

được miêu tả như thế nào?

- HS Trình bày

? Hãy nhận xét về cách dùng từ ngữ và hiệu quả

nghệ thuật của nó?

- HS: Trao đổi trình bày

? Trong nền cảnh ấy, chúa sơn lâm đã xuất hiện

như thế nào?

- HS: Đẹp, oai phong, lẫm liệt

? Em có nhận xét gì về hình ảnh chúa sơn lâm

và sức mạnh của nó giữa đại ngàn?

- HS: Trình bày cá nhân

- Gọi HS đọc khổ thơ 3

? Con hổ nhớ lại những kỉ niệm gì? vào thời

khắc nào?

? Em có nhận xét gì về cảnh vật trong thời điểm

khác nhau đó?

- HS: Trình bày cá nhân

* GV nhấn mạnh : 9 câu thơ đầu của đoạn 3

đã vẽ ra 4 cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng

hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa

tể.

? Nêu cảm nhận của em về câu thơ "Than ôi!

còn đâu"

- HS: Trình bày cá nhân

? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh thơ và các

biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2

đoạn thơ này?

- Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết

của con hổ tới rừng thiêng

chán ghét cao độ

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hoang dã.

- Cảnh núi rừng : bóng cả, cây già, gió gào ngàn, -> lớn lao, hùng vĩ.

- Hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với một vẻ đẹp vừa oai phong, lẫm liệt vừa mềm mại, uyển chuyển:

"Ta bước chân lên…không tên, không tuổi"

- Những kỉ niệm đẹp, đầy thơ mộng, lãng mạn của một thời oanh liệt :

"Nào đâu…

…riêng phần bí mật"

=> Bằng cách sử dụng hình ảnh thơ giàu chất tạo hình; các điệp ngữ, câu hỏi tu từ đã diễn tả được vẻ đẹp oai phong của con hổ giữa chốn đại ngàn

và nỗi nhớ khôn nguôi về dĩ vãng

3 Lời nhắn gửi.

Nỗi lòng quặn đau, ngao ngán, căm

Trang 4

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

? Lời nhắn gửi ấy có nội dung gì? Ý nghĩa

của nó đối với tâm trạng của con người Việt

Nam thuở ấy?

- HS: Nỗi lòng quặn đau,

* HĐ3: Hướng dẫn HS tổng kết.

* Mục tiêu: HS nắm được ND, NT của bài

thơ.

- GV hướng dẫn HS tổng kết

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

hờn, u uất vì đang bị cầm tù nhưng vẫn mãi thuỷ chung với non nước cũ của con hổ Đó cũng là nỗi lòng của người dân Việt Nam trong cảnh đời nô lệ

III TỔNG KẾT.

* Ghi nhớ: (SGK,tr 7)

3 Hoạt động luyện tập (2’)

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Nêu đặc sắc nội dung và nghệ thuật

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) Soạn bài Quê hương.

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 07/01/2018 Ngày dạy:

Tiết 79

CÂU NGHI VẤN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

b Kĩ năng:

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một só kiểu câu dễ lẫn

c Thái độ: Ứng dụng câu nghi vấn phù hợp khi nói và viết.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo

Trang 5

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1’) GV giới thiệu bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức (40’)

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

*HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu hình thức và

chức năng chính của câu nghi vấn.

* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về hình

thức và chức năng câu nghi vấn.

- Gọi HS đọc VD trong SGK

- 1 HS đọc

? Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích trên.

- HS: Xác định

? Dựa vào đặc điểm hình thức nào em biết đĩ là

câu nghi vấn?

- HS: Dựa vào các từ ngữ nghi

vấn: không, thế làm sao, hay là

? Các câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để

làm gì ?

- HS: Dùng để hỏi

? Câu nghi vấn được kết thúc bằng loại dấu nào ?

- HS: Dùng dấu chấm hỏi

? Hãy trình bày đặc điểm hình thức và chức năng

của câu nghi vấn

- HS: Trình bày cá nhân

- Nhận xét, chốt nội dung như GN, SGK

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- Cho hs lấy vd

- Gv liên hệ thực tế

- HS: Lắng nghe

*HĐ2 : Hướng dẫn HS luyện

tập

* Mục tiêu: HS xác định được câu nghi vấn,

cách thức thay từ.

- Gọi HS đọc bài tập 1

- HS: Đọc

? Hãy xác định câu nghi vấn trong

đoạn trích trên

- HS: Xác định

? Xác định hình thức nhận biết

các câu nghi vấn trên

- HS: Xác định

- Nhận xét, ghi bảng

- Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH

1 Tìm hiểu ví dụ

Các câu nghi vấn:

- Sáng ngày lắm khơng?

- Thế làm sao ăn khoai? Hay là .

đĩi quá?

-> Cĩ các từ nghi vấn: khơng, thế làm sao, hay là.

=> Mục đích: dùng để hỏi

2 Ghi nhớ: (SGK,tr 11)

II LUYỆN TẬP.

Bài tập 1 Xác định câu nghi vấn.

a Chị khất phải khơng?

b.Tại sao khiêm tốn như thế?

c.Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình đùa vui khơng?

Đùa trị gì?

Hừ hừ cái gì thế ? Chị Cốc ấy hả?

Trang 6

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

Bài tập 2 Có từ “hay”-> câu nghivấn, không thể thay thế bằng từ khác

được

Bài tập 3 Không Vì đó không phải là

những câu nghi vấn

3 Hoạt động luyện tập (2’)

- Khái niệm câu nghi vấn ?

- Hình thức và chức năng của câu nghi vấn ?

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) (2’)

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Soạn bài: Câu nghi vấn (tiếp theo).

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 07/01/2018 Ngày dạy:

THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a Kiến thức

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

b Kĩ năng.

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

c Thái độ : Có ý thức vận dụng thuyết minh trong đời sống, trong làm bài viết.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: giáo án, Sgk, Sgv, sách tham khảo

- Học sinh: Sgk, bài soạn

III Tổ chức hoạt động của học sinh

1: Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1’) GV giới thiệu bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức (40’)

Trang 7

*HĐ1: Tìm hiểu đoạn văn trong văn bản

thuyết minh.

* Mục tiêu: HS biết nhận dạng được đoạn

văn trong văn bản thuyết minh, sửa chữa.

- Gọi HS nhắc lại KT cũ

? Đoạn văn là gì?

- HS: Trình bày

- Gọi HS đọc đoạn văn (a).

- HS: Đọc

? Hãy cho biết câu chủ đề ?

- HS: Câu 1 là câu chủ đề

? Những câu còn lại giữ vai trò gì?

- HS: Các câu sau bổ sung làm rõ ý câu chủ đề

- Gọi HS đọc đoạn văn (b)

- HS: Đọc

? Xác định từ ngữ chủ đề?

-> Phạm Văn Đồng

? Tác giả đã dùng phương pháp gì?

- HS: Trình bày

- Gọi HS đọc đoạn văn a

? Nếu giới thiệu cây bút bi thì giới thiệu như thế

nào?

- HS: Giới thiệu cấu tạo: ruột, vỏ

+ Ruột: đầu bi, ống mực

+Vỏ: ống nhựa (sắt) bọc ruột bút và làm cán

bút

? Vậy đoạn văn sai ở chỗ nào?

- HS: Sai ở thứ tự trình bày các ý

? Theo em thì nên viết lại như thế nào cho

đúng? Tại sao?

- HS: TL và sắp xếp lại

- Hãy viết lại đoạn văn cho phù hợp.

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn b

? Đoạn văn này sai ở chỗ nào?

- HS: Trình bày

? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp

nào?

- HS: Phương pháp nêu cấu tạo, có 3 phần (ứng

với 3 phần)

- Từ đó nên tách làm mấy đoạn?

- HS: Trình bày

I ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh.

a Câu chủ đề : câu 1.

- Các câu sau bổ sung làm rõ ý câu chủ đề

b.Từ ngữ chủ đề : Phạm Văn Đồng.

- Thuyết minh theo phương pháp liệt kê

2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

a Sai thứ tự trình bày

b Trình bày ý không hợp lý, không theo hệ thống

- Hãy viết lại đoạn văn trên

? Vậy muốn viết một đoạn văn thuyết minh ta

Trang 8

cần phải thực hiện những yêu cầu nào?

- Nhận xét, chốt lại

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

*HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập.

* Mục tiêu: HS biết viết đoạn văn thuyết

minh theo yêu cầu.

- Viết đoạn mở bài cho đề văn sau:“Giới thiệu

trường em”

- HS: Tự viết

- Gọi HS trình bày đoạn văn

- Đọc bài viết của mình

- Cho HS làm bài tập 2

- HS: Làm bài tập

* Ghi nhớ (SGK ,tr15).

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1 Viết đoạn mở bài cho đề

văn:“Giới thiệu trường em”

Bài tập 2 Viết đoạn văn thuyết minh

theo chủ đề

" Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam".

3 Hoạt động luyện tập? (2’) Những điều cần lưu ý khi viết đoạn văn

thuyết minh

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tịi, mở rộng (nếu cĩ) (2’)

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập cịn lại.

- Soạn bài : Thuyết minh về một phương pháp (cách

làm).

IV Rút kinh

ngiệm:

Ký duyệt tuần 20

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w