1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy giai đoạn 2010 – 2012

55 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Hương Thủy giai đoạn 2010 – 2012
Tác giả Nguyễn Minh Tùng
Người hướng dẫn Th.S Ngô Sỹ Hùng
Trường học Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh: Là thành quả hoạt động của doanh nghiệp được biểu hiện bằng sản phẩm vật chất và dịch vụ, mang lại lợi ích tiêu dùng

Trang 1

Lời Cảm ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt Với tình cảm chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô giáo, đơn vị, bạn bè cùng tất cả những người thân đã tạo điều kiện giúp đở em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin Kinh tế đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong suốt khóa học.

Đặt biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo-Th.S Ngô Sỹ Hùng, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này.

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần Hương Thủy đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tinh thần cho em trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiển chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Tùng

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Đứng trước xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thếgiới, sau khi nước ta đang nỗ lực tham gia vào các tổ chức kinh tế như AFTA,ASEAN, ASEM, APEC, WTO… đã đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa chonước ngoài đầu tư vào một số ngành nhất định Trong quá trình hội nhập kinh tế củađất nước cùng với thế giới và khu vực đầy những khó khăn và thách thức như vậy, cácdoanh nghiệp đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt Trước thực trạng ngày càng cónhiều doanh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà chắc chắn không một doanh nghiệpnào khi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó là làm thế nào để đứng vững

và phát triển Câu hỏi đó sẽ được trả lời thông qua hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả hay không?

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là mốiquan tâm của bất kỳ ai, mà là mối quan tâm hàng đầucủa bất kỳ xã hội nào, doanhnghiệp nào khi làm bất cứ điều gì Đó cũng chính là điều thể hiện chất lượng và toàn

bộ công tác quản lý kinh tế Bởi vì quản lý kinh tế cũng là đảm bảo tạo ra kết quả vàhiệu quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh.Những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp áp dụng trongquản lý chỉ thực mang lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh Nókhông chỉ là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý mà còn là vấn đềsống còn của doanh nghiệp

Kể từ sau khi thành lập và cổ phần hóa, Công ty Cổ phần Hương Thủy đã có chỗđứng vững chắc trên thị trường Các sản phẩm bán ra trên thị trường được sự tín nhiệmcủa khách hàng, sản phẩm của công ty đã đạt nhiều giải thưởng Mặc dù vậy, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty gặp không ít khó khăn : chi phí cho sản phẩmtăng cao, lãi suất ngân hàng tăng khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc vay vốn,xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm thấy được thực trạng của hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả

Trang 3

sản xuất kinh doanh cho Công ty trong những năm tới Đó là vấn đề cần thiết và quantrọng trong chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Hương Thủy.

Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài : “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy giai đoạn 2010 – 2012 ” làm nội dung

nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

1 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những kiến thức lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh và nguyên nhân ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hương thủy

- Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, nêu lên hạn chế,

đề xuất các giải pháp góp ý nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần Hương Thủy

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnHương Thủy giai đoạn 2010 - 2012

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hương Thủy

- Phạm vi thời gian: năm 2010, 2011, 2012

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: trực tiếp xin số liệu và các tài liệu liên quan tạiCông ty Cổ phần Hương Thủy

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xữ lý, phân tích bằng phương pháp phântích thống kê

+ Phương pháp thống kê mô tả: dùng số tương đối, tuyệt đối để phân tích sự biếnđộng của các hiện tượng, phương pháp chỉ số, phương pháp dãy số thời gian

4 Nội dung

Trong phạm vi chuyên đề nghiên cứu chúng tôi chủ yếu tập trung vào những nộidung:

Trang 4

- Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnHương Thủy giai đoạn 2010 – 2012.

- Phân tích và đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

- Nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Hương Thủy

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1.1 Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh: Là thành quả hoạt động của doanh nghiệp được

biểu hiện bằng sản phẩm vật chất và dịch vụ, mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội, phùhợp với lợi ích kinh tế, trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội và được người tiêudùng chấp nhận

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế biểu hiện

tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác cácnguồn lực trong quá trình tái sản xuất và thực hiện theo mục tiêu kinh doanh Nói cáchkhác, hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, tài lực, vậtlực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với chiphí bỏ ra là thấp nhất

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua khái niệm nêu trên, chúng ta có thể thấy được bản chất của hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh là sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình

độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sảnxuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh cua doanh nghiệp

1.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế cóhiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong cơ chếbao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tíchcực của nó vì doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từkhâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ

Trang 6

sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì nhà nước sẽgánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường,vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh

tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Đểlàm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chínhxác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ra những biện phápkhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉtiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại,tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụngmột cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp và cótác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thôngqua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất,công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tàichính… giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoat động cụ thể với sự tham gia cụthể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cầnchiếm lĩnh được thị trường Đó là yếu tố quyết định cũng là yếu tố phản ánh hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng cho thị trườngđầu ra của doanh nghiệp

Thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và hiệu quả kinhdoanh Muốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao đòi hỏi doanhnghiệp phải nghiên cứu thăm dò thị trường

- Nhân tố con người

Trang 7

Nhân tố con người trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực

kì quan trọng vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả xuấtkinh doanh

Do nhân tố con người có tầm quan trọng như thế nên doanh nghiệp cần có kếhoạch đào tạo tay nghề lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân, chăm lo tớiđời sống vật chất cũng như tinh thần cho công nhân viên đồng thời có hình thứcthưởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích người lao động sẵn sàng làm việc hết khảnăng

- Nhân tố về quản lý

Bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả cao sẽ giúp cho doanh nghiệp sửdụng hợp lý và tiết kiệm các vật chất của quá trình sản xuất kinh doanh giúp lãnh đạodoanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh chính xác, kịp thời và nắmbắt được thời cơ Để quản lý tốt doanh nghiệp cần có đội ngũ cán bộ nhanh nhạy, nhiệttình và có kinh nghiệm quản lý

- Nhân tố về kỹ thuật công nghệ

Kỹ thuật và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Nó cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng, hạ giá thànhsản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.1.1.5 Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều hết sức cần thiết đới vớimọi doanh nghiệp, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triểncủa doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ tận dụng

và tiết kiệm những nguồn lực hiện có Với nguồn lực khan hiếm như hiện nay thì việc

sử dụng có hiệu quả sẽ mang lại cho doanh nghiệp những cơ hội mới

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho việc thúcđẩy áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại nhằm thực hiện tốt hơn nữacông cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhanh chóng hòa nhập với kinh tếkhu vực và thế giới, đưa nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh

Trang 8

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có điều kiện nâng caođời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

1.1.1.6 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để tăng hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Tăng giá bán sản phẩm

- Giảm chi phí sản xuất

- Vừa tăng giá bán sản phẩm đồng thời giảm chi phí sản xuất

Qua đóthấy giá thành sản phẩm đóng vai trò trọng yếu trong hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp Song song điều kiện thị trường biến động thị việc tăng giá bán là mộtviệc khó khăn, do đó con đường duy nhất để tăng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là

“ phấn đấu giảm chi phí sản xuất ” hoặc “ nâng cao hiệu quả quản trị chi phí về khaithác, về bán hàng, về quản lý… ” hoặc “ nâng cao sản lượng tiêu thụ, giảm giá thànhsản phẩm ” Để có những giải pháp tốt hơn trong công tác quản trị chi phí kinh doanh,

dự đoán chi phí trong thời gian tới thông qua đó để tìm ra biện pháp giảm chi phí sảnxuất Thông qua việc phân tích chi phí, yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu đểthấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Doanh thu: Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ giá

trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ và thu tiền về trong một thời kì dưới dạngtiền mặt hay thông qua chuyển khoản ngân hàng

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá quan hệ tài chính, xác định lãi lỗ kinh doanh, đồngthời đánh hiệu quả sử dụng vốn và xác định số vốn đã thu hồi Chỉ tiêu này có tác dụngkhuyến khích doanh nghiệp không những ở khâu sản xuất tăng về số lượng và chấtlượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ sản phẩm

- Chi phí: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí ma doanh nghiệp

dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình san xuất, tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệpkhi tiến hành sản xuất kinh doanh thường phát sinh nhiều loại chi phí

Trang 9

- Lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá thành sảnphẩm

Chỉ tiêu này phản ánh mục tiêu quan trọng trong kinh doanh và dùng để tính cácchỉ tiêu kinh tế như: mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động, mức doanh lợi… Lợinhuận quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

+ Năng suất lao động

Số lao động bình quân trong kỳ

Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả lao động Chỉ tiêu này phản ánh sốsản phẩm mà một người lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian Tăng năng suất laođộng là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Tăng năng suất lao động làm tăng khối lượngsản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó làm tăng mức sống cho người lao độngcũng như khả năng tích lũy cho doanh nghiệp

+ Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động = Lợi nhuận trong kỳ

Số lao động bình quânLợi nhuận bình quân tính cho một lao động là tỷ lệ của tổng số lợi nhuậntrướcthuế thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm của doanhnghiệp chia cho tổng lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên lao động phản ánh: kết quả một lao động tham giasản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Thu nhập bình quân của lao động

Thu nhập bình quân

Tổng quỹ phân phối

Số lượng lao đông bình quân

Trang 10

Thu nhập bình quân của lao động: nâng cao thu nhập cho người lao động cũng làchỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên tốc độ tăng thu nhậpbình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì mới đảm bảo tái sản xuất

mở rộng và việc nâng cao thu nhập cho người lao động mới thực sự bền vững

- Các chỉ tiêu tổng hợp

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên

Lợi nhuậnVốn bình quân

Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phátsinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng nguồn vốn bình quân năm của doanhnghiệp

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn phản ánh: một đồng vốn bỏ ra trong năm sinhlời được bao nhiêu đồng lợi nhuận?

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuếTổng doanh thu

Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng doanh thu thuần của doanhnghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ và các thu nhập khác.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh: kết quả tiêu thụ được mộtđồng doanh thu thì được bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận

trên tổng chi phí =

Lợi nhuận trước thuếTổng chi phíChỉ tiêu này phản ánh binh quân một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ tạo ra được baonhiêu đồng chi phí lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tổng hợp để phản ánh hiệu quả sản xuất

Trang 11

kinh doanh của công ty Thể hiện trình độ năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm và nâng cao trình độ sử dụng vốn và tổ chức kinh doanh của công ty Mức doanhlợi càng cao chứng tỏ hiệu quả càng cao, khả năng tích lũy càng lớn, lợi ích dành chongười lao động càng nhiều.

1.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định

+ Mức đảm nhiệm vốn cố định

Mức đảm nhiệm vốn cố định = VCĐ bình quânDoanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu cần sử dụng bao nhiêuđồng vốn cố định

Trang 12

Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra trong kỳ công ty sẽthu về được bao nhiêu đồng doanh thu.

+ Độ dài vòng quay VLĐ

Độ dài vòng quay VLĐ = Số vòng quay VLĐSố ngày trong kỳ

Trang 13

Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thực hiện 1 vòng quay vốn lưu động.Thời gian lưu chuyển của VLĐ càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn linhhoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn.

1.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

+ Năng suất tổng vốn

Năng suất ( hiệu năng )

Doanh thuVốn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì công ty sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu

+ Mức doanh lợi tổng vốn

Tỷ suất lợi nhuận/

Lợi nhuậnVốn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân 1 đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp thu về baonhiêu đồng lợi nhuận

1.5 Một số phương pháp phân tích hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh

1.5.1 Phương pháp dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thông kê của hiện tượng nghiên cứu được sắpsếp theo thứ tự thời gian

Phương pháo này dùng để phân tích xu hướng biến động của hiện tượng theo thờigian Qua dãy số thời gian có thể biết được đặc điểm về sự biến động của hiện tượng,

Trang 14

vạch rõ được xu hướng và tính quy luật của sự phát triển đồng thời dự đoán được hiệntượng trong tương lai.

1.5.2 Phương pháp chỉ số

Trong phân tích kinh tế doanh nghiệp thống kê thường dùng hệ thống chỉ số tổnghợp để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành đối với một hiện tượng phứctạp, cho ta các thông tin mới về sự biến động của hiện tượng theo thứ tự cấu thành củacác nhân tố cấu thành đó

Thông qua phương pháp này ta biết được việc sử dụng các yếu tố đầu vào là chưathực sự hiệu quả, chỉ tiêu nào là chỉ tiêu quyết định đến hiệu quả kinh doanh, qua đóđưa ra những biện pháp cải thiện, khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam

Từ khi nước ta gia nhập WTO, nền kinh tế mở cửa thì các doanh nghiệp đã bắtđầu có nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ, đa phần các doanh nghiệp đã tạo lập được

cơ sở sản xuất, trang bị những dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại với công suấtlớn nên sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao Hiện nay nhiều doanh nghiệp

đã được cấp chứng nhận ISO 9002, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpphát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình tạo ra uy tín cho doanh nghiệp

về chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Quy mô sản xuất của các doanh nghiệp không ngừng mở rộng, danh thu, lợinhuận đều tăng qua các năm, ngày càng nâng cao mức thu nhập người lao động, cảithiện đời sống vật chất của người lao động Để đạt được những thành tựu nói trên bằngnhững nổ lực của bản thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng kể của các chính sách

vĩ mô, thuận lợi của chính doanh nghiệp tạ ra đó là :

- Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quảphù hợp với quy mô sản xuất

- Về quan hệ giao dịch của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quan hệ hầu hết cácnguồn hàng trong nước với các cơ sở sản xuất Doanh nghiệp đã tạo được chữ tín lâudài trên cơ sở hai bên đều có lợi

- Doanh nghiệp có tầm chiến lược về con người, luôn cử các cán bộ đi học tập,bồi dưỡng nâng cao trình độ

Trang 15

Ngoài những thuận lợi từ phía doanh nghiệp, doanh nghiệp còn có những thuậnlợi khác từ các chính sách vĩ mô của nhà nước tạo ra như việc thực hiện chính sáchkinh tế mở Sự tham gia của Việt Nam vào khu vực mậu dịch tự do Châu Á (AFTA).

Sự hoàn thiện về cơ chế xuất khẩu và các chính sách kinh tế khuyến khích xuất khẩu

đã tạo ra những thuận lợi lớn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình

Tuy nhiên ngoài những thành tựu đã nói trên, doanh nghiệp cón có những hạnchế nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Mặc dù doanh nghiệp Việt Nam có nhiều mối làm ăn trong nước cũng như thếgiới, nhưng doanh nghiệp vẫn chưa có mối quan hệ nào mang tính chất kinh tế Chính

sự hạn chế này khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó giải quyết được những yếuđiểm của mình như về: vấn đề vốn kinh doanh, nguyên vật liệu sản xuất, đội ngũ laođộng… đồng thời doanh nghiệp không khai thác được thế mạnh

2.2 Một số thông tin sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế

Cùng tình trạng chung của toàn doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, các doanhnghiệp ở Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp phải những thuận lợi và khó khăn chung củatoàn doanh nghiệp ở nước ta Trên địa bàn Thành Phố Huế hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp cũng diễn ra khá sôi động, cụ thể là trong sản xuất kinhdoanh đã có một sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp Ở khu vực Thành PhốHuế có khá nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau Có thể thấyrằng thị trường để hoạt động kinh doanh ở Huế đang phát triển, với xu hướng tiêudùng sản phẩm ngày càng lớn Trong những doanh nghiệp trên, có nhiều doanh nghiệp

đã dần khẳng định được tên tuổi trên thị trường kinh doanh ở Huế và được nhiều ngườilựa chọn sản phẩm khi có nhu cầu tiêu dùng Đây cũng chính là những doanh nghiệpcạnh tranh rất mạnh trong việc tạo ra và duy trì khách hàng ở thành Phố Huế Cùng xuhướng chung của cả nước,Thành Phố Huế cũng đang có những bước tiến lớn trongphát triển kinh tế góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

Trang 16

Nhìn chung các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trên địa bàn với quy mô nhỏ,mạng lưới phân phối còn hạn chế, riêng Công ty Cổ phần Hương Thủy với sự pháttriển lâu dài, đã tạo được vị thế của mình trên thị trường sản xuất kinh doanh khôngchỉ trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế, mà còn trải rộng nhiều nơi trên cả nước.

Trang 17

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY

I.Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Hương Thủy

1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1 Quá trình hình thành của Công ty

Trước năm 1992, trên địa bàn huyện Hương Thủy có hai công ty làm nhiệm vụkinh doanh thương mại đó là công ty Thương Nghiệp và công ty Vật tư Tổng HợpHuyện Hương Thủy Hai công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh trùng nhau nhưkinh doanh xăng dầu và các mặt hàng tạp hóa khác Điều này làm giảm hiệu quả kinhdoanh, do hai công ty cùng cạnh tranh trên một địa bàn

Để tập trung được vấn đề kinh doanh, tập trung được sự lãnh đạo, chỉ đạo kinhdoanh trên một địa bàn vào một đầu mối thống nhất,từ đó mở rộng được mạng lướikinh doanh, cạnh tranh hiệu quả với các thành phần kinh tế khác, ổn định giá cả nhữngmặt hàng thiết yếu, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và đời của nhân dân trên địa bàn,đồng thời theo chủ trương của nhà nước về việc cắt giảm một số đơn vị làm ăn kémhiệu quả

Xuất phát từ những yêu cầu trên, thường vụ Huyện ủy và UBND Huyện HươngThủy đã ra quyết định xác lập hai công ty trên thành “ Công ty thương mại tổng hợpHương Thủy ” theo Quyết định số 189/QĐ-UB ngày 14/08/1992 của UBND HuyệnHương Thủy

Tháng 11 năm 1994, Công ty được UBND tỉnh quyết định thành lập DNNN theoquyết định số 1701/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đến tháng 09 năm 2002 công ty được cổ phần hóa theo quyết định của UBNDtỉnh v/v phê duyệt hồ sơ xin nhận giao Công Ty Thương Mại Tổng Hợp Hương Thủycho tập thể người lao động tại doanh nghiệp số: 2160/QĐ-UB ngày 26/08/2002 và đổitên thành Công ty Cổ phần Hương Thủy

1.2 Quá trình phát triển của công ty

Ngay từ khi mới thành lập công ty gặp không ít khó khăn Nguồn vốn kinh doanhhạn hẹp, công ty kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay của Ngân hàng Số ít không đáng

Trang 18

kể vốn lưu động của công ty nằm ở hàng tồn kho ( do ứ đọng của hai công ty cũ đểlại ) Muốn bán nhanh thu hồi vốn, công ty phải bán rẻ chịu lỗ hàng chục triệu đồng.Sau khi sát nhập hai công ty, đội ngũ cán bộ công nhân viên thừa, trình độ cán bộcòn thấp, một số chưa qua đào tạo chuyên ngành, cơ sở vật chất còn lạc hậu… nênkhông đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trường.

Tuy vậy công ty có thuận lợi là đã sát nhập hai công ty, tập trung được nguồnvốn, thống nhất được sự lãnh đạo, chỉ đạo trong hoạt động kinh doanh, tạo điều kiệnphát triển và đi lên trong cơ chế thị trường

Nhận thức rõ những thuận lợi và khó khăn, ngay sau khi thành lập chi bộ và banlãnh đạo công ty đã khẩn trương ổn định, tổ chức xây dựng phương pháp kinh doanh,qui chế quản lý nhằm định hướng cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty và

tổ chức hội nghị công nhân viên để triển khai thực hiện

Với ý thức tự cứu mình, không trông chờ ỷ lại cấp trên,với sự nổ lực của lãnh đạo

và toàn thể công nhân viên, công ty đã đạt được những kết quả bước đầu hết sức quantrọng, tạo đà cho công ty phát triển sau này, đó là:

- Củng cố và lấy lại uy tín bạn hàng, khách hàng, mở rộng thêm nhiều mạng lướikinh doanh, củng cố các cửa hàng, kho bãi xuất khẩu, xây dựng được nhiều của hàngmới, phát triển mạng lưới rộng khắp, đáp ứng một cách đầy đủ nhất nhu cấu tiêu thụtrong nhân dân

- Theo sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, phù hợp với đường lối phát triểnkinh tế, công tu đã không ngừng góp phần vào việc tăng nguồn thu ngân sách cho Nhànước, tăng tích lũy, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và công ty đã khẳngđịnh mình trên thị trường cạnh tranh, thể hiện ở chỗ công ty có nhiệm vụ kinh doanhchính là phục vụ tốt nhu cầu của tiêu dùng và sản xuất

- Huyện Hương Thủy là huyện có thế mạnh về sản xuất nông nghệp, dân cư đôngđúc, để tránh rủi ro và thu được lợi nhuận cao, công ty đã chủ động kinh doanh nhữngmặt hàng chủ yếu như: đạm urê, supe phục vụ nông nghiệp Đặc biệt là công ty đã đẩymạnh đầu tư các hợp tác xã nông nghiệp với giá thấp và hàng công nghệ xi măng,xăng dầu phục vụ cho xây dựng Toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty đã chủđộng tìm cách liên kết mở rộng thị trường, tạo ra lượng hang đa dạng chủng loại, chất

Trang 19

lượng tốt,đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đây là thế mạnh của công ty trong nhữngnăm đầu thành lập.

Trang 20

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Dự trữ và phân phối những mặt hàng chủ yếu theo chỉ thị của Nhà nước

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nghiên cứuthực hiện các biện pháp đảm bảo nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn huyện, mởrộng thị trường phát triển xuất khẩu

- Tuân thủ các chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính vàxuất nhập khẩu

- Thực hiện các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và các nghĩa vụ khác một cách đầy đủ

- Quản lý va sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty, giảm chi tiêu kinhdoanh đến mức thấp nhất, không ngừng tăng cường nguồn vốn tự có để phát triển kinhdoanh

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, có kế hoách đào tạo để nâng cao trình độ chocán bộ công nhân viên, nâng cao đời sống và tinh thần cho người lao động

3 Nguyên tắc hoạt động

Thực hiện hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinhdoanh đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo tồn vốn được giao, giải quyếtthỏa đáng, hài hòa các lợi ích của công ty, của người lao động theo kết quả đạt đượctrong khuôn khổ pháp luật cho phép Thực hiện nguyên tắc dân chủ, chế độ một thủtrưởng

Trang 21

4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Hương Thủy

Quan hệ tham mưuQuan hệ chỉ đạo

Xuất phát từ đặc điểm nhiệm vụ công tác đã xây dựng bộ máy trực tuyến, chức

năng được phân chia cụ thể theo từng bộ phận Công ty tổ chức bộ máy hoạt động theo

sơ đồ và quản lí theo nguyên tắc tập trung dân chủ, điều hành theo việc phân công và

chịu trách nhiệm hoạt động trực tiếp của giám đốc

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đứng đầu đại diện cho toàn thể cổ đông,

thay mặt cổ đông giám sát mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước cổ đông

về mọi quyền lợi của cổ đông

- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành điều lệ của

Công ty của các cán bộ chuyên môn

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

P.GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH

P.GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

CỬA HÀNG BÁN

LẼ ĐẠI LÝ

CỬA HÀNG BÁN

LẼ ĐẠI LÝ

Trang 22

- Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc.

+ Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh theo chiến lược của chủ

tịch hội đồng quản trị vạch ra, đại diện pháp nhân của công ty, là người ra quyết định

và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh cua Công ty và trước pháp luậtcủa Nhà nước

+ Phó giám đốc: Các phó giám đốc lad người phụ việc cho giám đốc, mỗi phó

giám đốc được giám đốc bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước giam đốc về những việcđược giao cũng như trước pháp luật Nhà nước và người thay mặt cho giám đốc giảiquyết các công việc của Công ty theo sự ủy quyền của giám đốc khi giám đốc đi vắng.Căn cứ vào nhiệm vụ khả năng của Công ty và yêu cầu khách hàng 2 phó giámđốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng hoạt động theo đúng kế hoạch đãđịnh, đồng thời bổ nhiệm các chức danh, tuyển chọn hay sa thải công nhân

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra ghi chép sổ sách đúng chế độ

kế toán thống kê định kỳ, quản lí, bảo quản và phát triển vốn, cân đối thu chi và hạchtoán lãi lỗ Trong sản xuất kinh doanh giam sát và quản lí toàn bộ tài sản, kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh doanh thôngqua việc ghi chép tinh toán và phản ánh chính xác về tình hinh sử dụng tài sản, vật tư,tiền vốn của Công ty.Lập đầy đủ và gửi báo cáo kế toán đầu kì theo thời gian quy địnhcủa Nhà nước, tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu sổ sách kế toán một cách khoa học

- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việc

tổ chức sắp sếp lao động hợp lí, quản lý cán bộ công nhân viên, theo dõi lưu trữ hồ sơtài liệu, thanh toán giải quyết các chế độ chính sách của người lao động, điều hànhcông việc của cơ quan, làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi thi đua, khenthưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, có nhiệm vụ

nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, lập phương án kinhdoanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế, thực hiện và theo dõi hợp đồng kinh tế, hợp đồngkinh doanh liên kết địa lí

Trang 23

Có chức năng nhanh chóng nắm bắt nhu cầu hàng hóa trên thị trường, lựa chọnnhững mặt hàng mới có chất lượng cao, giá cả hợp lí, mẫu mã đẹp, phù hợp với nhucầu thị hiếu của nhân dân.

Phòng kinh doanh giao nhiệm vụ cho các cán bộ liên quan, đồng thời theo dõiviệc thực hiện kế hoạch của các bộ phận và đánh giá hiệu quả thu được

- Các cửa hàng bán lẽ, đại lí: Có nhiệm vụ tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa,

thông qua việc mua bán và tiếp xúc với khách hàng để nắm bắt nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng, phản ánh kiến nghị với lãnh đạo công ty nhằm làm tốt công tác khaithác và dự trữ tốt nguồn hàng hợp lí, góp phần ổn định giá cả trên địa bàn

II Một số nguồn lực cơ bản của Công ty

1 Lao động

- Tình hình lao động của Công ty

Tình hình lao động của mỗi doanh nghiệp không chỉ đơn thuần biểu hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu mà còn là yếu tố phản ánh ýnghĩa về mặt xã hội đó là giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Theo báobáo về tình hình lao động của công ty trong thời gian qua, tất cả lao động đều có đầy

đủ công ăn việc làm Điều này chứng tỏ công ty đã tạo được việc làm ổn định chocông nhân, khả năng huy động lao động vào sản xuất kinh doanh là tốt

Trang 24

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012

Qua bảng trên ta thấy tổng số lao động bình quân của công ty qua 3 năm tương đối

ổn định, không có sự biến đổi lớn về số lượng, lao động có xu hướng tăng song mức

độ tăng không đáng kể.Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng phù hợp với yêucầu của công ty Số lượng lao động ổn định nhưng nhờ chất lượng lao động được nângcao do đó hiệu quả kinh doanh của công ty không ngừng tăng qua các năm, nâng caonăng suất lao động và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hằng năm công ty tuyển dụng thêm nguồn nhân lực với việc kí kết các hợp đồng dàihạn nhằm tạo ra sự ổn định cho người lao động yên tâm làm việc tại công ty, chấtlượng lao động mà qua đó cũng không ngừng được nâng cao đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của công ty Lao động la yếu tố hết sức quan trọng với hoạt động kinhdoanh của công ty vì thế đòi hỏi công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc sử dụng laođộng sao cho có hiệu quả tốt nhất cũng như thúc đẩy người lao động nâng cao tay nghềhơn nữa

Trang 25

Trình độ lao động của công ty không ngừng tăng lên qua các năm Hằng năm công tyđều tạo điều kiện cho các bộ công nhân viên học thêm bồi dưỡng kiến thức Lao động

có trình độ đại học hầu hết giữ vai trò quan trong trong công ty Tuy số lượng khôngnhiều nhưng cũng đủ đáp ứng nhu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của côngty

Lao động của công ty chủ yếu là nam và cũng có xu hướng tăng qua các năm nhưngtăng k đáng kể, trong khi đó tỷ lệ lao động nữ cũng biến động tương đối không quálớn, cho thấy tình hình lao động của công ty trong 3 năm là khá ổn định

Qua số liệu bảng 1 cho thấy những năn gần đây, công ty không chỉ chú trọng đến việc

mở rộng quy mô lao động mà còn chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn sắp sếp cơcấu lao động hợp lý Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất củacông ty Để có được những thành quả này, công ty đã có những biện pháp thõa đáng

để phát huy mạnh mẽ tiềm năng của ngươi lao động Công ty luôn chú ý đến việc đàotạo và bồi dưỡng, tổ chức các phong trào thi đua thợ giỏi nhằm khuyến khích mọingười phát huy tính chủ động sáng tạo, rèn luyện tay nghề để góp phần làm tăng năngsuất lao động cho công ty Công ty luôn cố gắng xây dựng thang lương hợp lý, côngbằng phù hợp với tay nghề của từng công nhân, kết hợp với lương thưởng để người laođộng chuyên tâm vào công việc nhằm đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó công ty còntiến hành mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… cho người lao động Những việc làmtrên giúp người lao động nhiệt tình hơn với công việc, không ngừng cải thiện năngsuất lao động

Trang 26

2 Vốn kinh doanh

- Tình hình nguồn vốn của Công ty

Bảng 2: Tình hình biến động vốn của Công ty giai đoạn 2010 – 2012

ĐVT: Tỷ đồng

Tốc độ phát triển bq

Trang 27

Qua bảng tình hình biến động vốn của công ty ta thấy: nguồn vốn của công tytương đối lớn và có xu hướng tăng qua các năm Đặc biệt trong năm 2011 tổng vốnbình quân của công ty là 170,54 tỷ đồng, tăng 51.09% so với năm 2010 Tốc độ tăngqua 3 năm là 20,72%.

Xét về cơ cấu có thể thấy đây là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên phần vốn

cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguốn vốn của công ty Vì vậy khi đưa racác chính sách như: đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư dài hạn, góp vốnliên doanh, liên kết… là vấn đề vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động của công ty

Trong những năm qua, nắm bắt được nhu cầu thị trường, yêu cầu về chất lượngsản phẩm ngày càng khắt khe hơn, công ty đã đầu tư mua sắm thêm nhiều máy mócthiết bị với công nghệ mới nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đượchiệu quả cao hơn Trong năm 2011 công ty đã nhượng bán một số máy móc, phươngtiện đã cũ, hỏng hóc

Cơ cấu vốn vay trong tổng nguồn vốn tương đối lớn, nguồn vốn chủ sở hữu có xuhướng tăng qua các năm, tốc độ tăng qua 3 năm là 18,56% Đây là dấu hiệu đángmừng đối với công ty, thể hiện tính tự chủ ngày càng cao của công ty trong san xuấtkinh doanh, công ty có thể dần dần làm chủ hoạt động tài chính của mình, giúp chocông ty hoạt động có hiệu quả hơn; doanh thu và lợi nhuận cao

3 Điều kiện kinh doanh

3.1 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, địa hình… tất cả đều lànhững nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là khâutiêu thụ sản phẩm Công việc vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dàng hơn, rút ngắn thờigian vận chuyển làm giảm chi phi bỏ ra Hiện nay công ty đang cố gắng xây dựngthêm nhiều cơ sở hạ tầng, trang bị thêm nhiều thiết bị mới đáp ứng yêu cầu sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm

3.2 Khoa học công nghệ

Ngày đăng: 23/04/2014, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hương Thủy ” năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hương Thủy
2. “ Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Hương Thủy ” năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Hương Thủy
Năm: 2010, 2011, 2012
6. Giáo trình quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế, Đại học Huế năm 2007 Khác
7. Các khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
8. Một số trang web và tài liệu liên quan khác… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Hương Thủy - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy giai đoạn 2010 – 2012
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Hương Thủy (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w