1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu quảng trị giai đoạn 2014 2016

108 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠICÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 Mã s

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

Mã số: : SV2017-01-09

Chủ nhiệm đề tài: Sinh viên Trần Thị Diệu

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines

Formatted: Left: 3 cm, Right: 2 cm, Top: 2,5

cm, Bottom: 2,5 cm, Width: 21 cm, Height: 29,7 cm, Header distance from edge: 1,27 cm, Footer distance from edge: 1,27 cm

Formatted: Font: Times New Roman

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

Huế, 11/20187

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠICÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

Mã số: SV2017-01-09

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Chủ nhiệm đềtài

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1,5 linesĐại học kinh tế Huế

Trang 4

Huế, 11/20187

Formatted: English (United States)

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA

1 Trần Thị Diệu

2 Lê Thị Thu Hà

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, Do not check spelling or grammar

Formatted: Indent: Left: 0 cm

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

1 Thông tin chung1.1 Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầuQuảng Trị giai đoạn 2014 - 2016

1.2 Mã số đề tài:SV2017-01-091.3 Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Diệu1.4 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế1.5 Thời gian thực hiện: 1/2017 – 12/2017

2 Mục tiêu nghiên cứuPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quảng Trị qua 3năm 2014 - 2016 để thấy được những mặt mạnh, những mặt còn hạn chế của công ty,đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, trên cơ sở đó đề

ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới

3 Tính mới và sáng tạo

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quảng Trị

- Đề xuất được phương hướng và các giải pháp có khả năng thực thi để nâng cao hiệuquả hoạt động của công ty xăng dầu Quảng Trị

4 Các kết quả nghiên cứu thu được

- Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầuQuảng Trị, nhóm đã rút ra được mặt mạnh, hạn chế, tìm ra nguyên nhân và những mâuthuẫn cần giải quyết

- Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty xăng dầu Quảng Trịtrong những năm tới

5 Các sản phẩm của đề tài (nếu có)

Sinh viên chịu trách nhiệm

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Multiple 1,1 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Multiple 1,1 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Multiple 1,1 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Multiple 1,1 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Multiple 1,1 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Multiple 1,1 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 43

1.1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh 43

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 43

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty 54

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 65

1.1.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 76

1.1.5 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 87

1.1.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 98

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 98

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài 98

1.2.2 Nhân tố bên trong 1110

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1413

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 1413

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 1514

1.3.2.1 Phân tích khả năng sinh lời 1514

1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 1615

1.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụngvốn lưu động 1615

1.3.2.4 Phân tích khả năng thanh toán 1716

1.3.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động 1817

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 1918

2.1 Khái quát chung về Công ty xăng dầu Quảng Trị 1918

2.1.1 Giới thiệu về công ty 1918

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1918

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của của Công ty xăng dầu Quảng Trị 2019

2.1.4 Cơcấu bộ máytổchức 2120

2.1.5.Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn qua của công ty 3 năm 2014 - 2016 2423

2.1.6 Khái quát về tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 2726

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014 – 2016 2928

2.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty 2928

Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, Vietnamese (Vietnam), Check spelling and grammar

Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line

spacing: Multiple 1,15 li, Tab stops: 0,5 cm, Left + 0,75 cm, Left + 1 cm, Left + 1,25 cm, Left + 1,5 cm, Left + 15,98 cm, Right,Leader:

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 3029

2.2.3 Phân tích biến động chi phí 3332

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014 – 2016 3736

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 3736

2.3.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 3736

2.3.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 4039

2.3.2 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016 4442

2.3.2.1 Tình hình thanh toán 4442

2.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 4442

2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014- 2016 4644

2.3.3.1 Suất sinh lời của doanh thu (ROS) 4644

2.3.3.2 Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 4745

2.3.3.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 4745

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 4846

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦUTỈNH QUẢNG TRỊ 5048

3.1 Định hướng của công ty xăng dầu Quảng Trị trong thời gian tới 5048

3.1.1 Cơ sở xây dựng định hướng 5048

3.1.2 Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 5149

3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty 5149

2.2.2 Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu 5351

2.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty 5351

2.2.4 Sử dụng nguồn chi phí có hiệu quả 5452

2.2.5 Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới để tạo lập sự khác biệt giữa Petrolimex với các doanh nghiệp khác 5452

2.2.6 Đảm bảo chất lượng, số lượng xăng dầu khi bán cho khách hàng 5452

2.2.7 Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp lý tại các cửa hàng, thực hiện trả lương gắn liền với năng suất lao động và kết quả công việc 5452

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5853

1 Kết luận 5853

2 Kiến nghị 5853

TÀI LIỆU THAM KHẢO 6155

MỤC LỤCiii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 3

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty 4

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.5 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.1.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài 8

1.2.2 Nhân tố bên trong 10

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 13

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 18 2.1 Khái quát chung về công ty xăng dầu Quảng Trị 18

2.1.1 Giới thiệu về công ty 18

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của của Công ty Xăng dầu Quảng Trị 19

2.1.4 Cơcấu bộ máytổchức 20

2.1.5 Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn qua của công ty 3 năm 2014 - 2016 23

2.1.6 Khái quát về tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 26

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014 – 2016 28 2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 28

2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 29

2.2.3 Phân tích chi phí 32

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014 – 2016 34 2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 34

2.3.2 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2014 –

2016 40

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014- 2016 42

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 44

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU TỈNH QUẢNG TRỊ. 46

3.1 Định hướng của công ty xăng dầu Quảng Trị trong thời gian tới 46

3.1.1 Cơ sở xây dựng định hướng 46

3.1.2 Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 47

3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty 47

2.2.1.Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu 48

2.2.2.Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới để tạo lập sự khác biệt giữa Petrolimex với các doanh nghiệp khác 48

2.2.3.Đảm bảo chất lượng, số lượng xăng dầu khi bán cho khách hàng 48

2.2.4.Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp lý tại các cửa hàng, thực hiện trả lương gắn liền với năng suất lao động và kết quả công việc 48

2.2.5.Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty 49

2.2.6.Sử dụng nguồn chi phí có hiệu quả 49

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

1.Kết luận 51

2.Kiến nghị 51

3.1 Kiến nghị đối với Công ty xăng dầu Quảng Trị 52

3.2 Kiến nghị đối với nhà nước và chính quyền tỉnh Quảng Trị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Formatted: Font: Times New Roman, Font

color: Auto

Formatted: Indent: First line: 0 cm

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 2625

Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2014 – 2016 2827

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 đến 2016 3029

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của Công ty giai đoạn 2014 - 2016 3231

Bảng 2.5: Tình hình chi phí của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 3433

Bảng 2.6 : Tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 đến 2016 3635

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty xăng dầu Quảng Trị năm 2014 – 2016 3938

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014 đến 2016

4341

Bảng 2.9: Phân tích các khoản phải thu/các khoản phải trả của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 4442

Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 .4543

Bảng 2.11: Đo lường suất sinh lời của công ty giai đoạn 2014 - 2016 4644

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 4947

Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 27

Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 29

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 đến 2016 31

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 33

Bảng 2.6: Tình hình chi phí của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 35

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty xăng dầu Quảng Trị năm 2014 – 2016 37

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014 đến 2016 .41

Bảng 2.9: Phân tích các khoản phải thu/các khoản phải trả của Công ty 42

giai đoạn 2014 - 2016 42

Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh của Công ty 43

giai đoạn 2014 – 2016 43

Bảng 2.11: Đo lường suất sinh lời của công ty giai đoạn 2014 - 2016 44

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 47

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Highlight

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Font: No underline, Font color:

Auto, Vietnamese (Vietnam), Highlight

Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line

spacing: Multiple 1,15 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 313032

Biểu đồ 2.2: Tình hình tổng chi phí của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 353436

Biểu đồ 2.3: Suất sinh lời của doanh thu giai đoạn 2014 – 2016 464444

Biểu đồ 2.4: Suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2014 – 2016 474545

Biểu đồ 2.5: Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2014 – 2016 484646

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Level 2, Indent: First line: 0 cm Formatted: Font color: Auto

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Formatted: Font: Times New Roman

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TSNH Tài sản ngắn hạnNSLĐ Năng suất lao độngLNST Lợi nhuận sau thuếCTXDQT Công ty xăng dầu Quảng TrịUBND Ủy ban nhân dân

THHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viênCTKGĐ Chủ tịch kiêm giám đốc

OPEC Organization of the Petroleum Exporting Countries

CHXD Cửa hàng xăng dầuTSDH Tài sản dài hạn

Formatted: No underline, Font color: Auto,

Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Indent: Left: 3,81 cm, First line: 0

cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: No underline, Font color: Auto,

No underline, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Not Bold, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Not Bold, Font color: Auto

Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Font color: AutoĐại học kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Diễn biến của thị trường dầu mỏ thế giới phản ánh khá trung thực cục diện thếgiới cả về kinh tế, địa chính trị, an ninh, an toàn ở nhiều khu vực khác nhau Trongnhững năm gần đây diễn biến giá dầu thế giới có nhiều biến động.Biến động thị trườngxăng dầu trong nước gắn liền với biến động của thị trường thế giới Cụ thể, giá xăngdầu Việt Nam đã dựa trên cơ sở giá thế giới và các sắc thuế cũng như mức trích/xả quỹbình ổn giá xăng dầu Đồng thời, căn cứ vào định mức chi phí kinh doanh và mức lợinhuận hợp lý để quyết định giá cơ sở - căn cứ để điều hành giá bán lẻ theo chu kỳ 15ngày Thời gian gần đây, các nước trong khối OPEC đã quyết định giảm sản lượng,khi nguồn cung giảm chắc chắn giá xăng dầu sẽ phục hồi, mà giá xăng dầu thế giớităng thì giá xăng dầu trong nước cũng phải tăng theo Từ đó, nhiều dự báo cho rằngtrong năm tới, giá xăng dầu thế giới sẽ tăng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp làvấn đề được đặt lên hàng đầu, cạnh tranh để tồn tại và phát triển Đứng trước những cơhội và thách thức của xu thế hội nhập như hiện nay thì các doanh nghiệp kinh doanhxăng dầu không ngừng hoàn thiện và nâng cao hoạt động kinh doanh của mình, đồngthời phải có những chiến lược kinh doanh thích ứng với mỗi giai đoạn phát triển Vìvậy mà việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đốivới doanh nghiệp mà nhất là các nhà quản trị, các nhà quản trị phải thường xuyên kiểmtra, đánh giá một cách toàn diện về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực tại doanh nghiệp

Trên cơ sở đó để tìm ra những điểm mạnh nhằm phát huy, khắc phục những điểm yếucủa doanh nghiệp mình

Song song đó, các doanh nghiệp cần phải tìm ra các giải pháp thiết thực để tăng cườngcác hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả nhất cóthể.PMặt khác, phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp cho nhà quản trị dự báo, dựđoán tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo từ đó đưa ra các chiếnlược kinh doanh phù hợp Đặc biệt là trong những năm gần đây, thị trường xăng dầu

có nhiều biến động Hơn nữa, việc nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh là một đề tài khá mới đối với Công ty xăng dầu Quảng Trị, nó góp phần giúp đơn

vị nhận thức một cách toàn diện và sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của mình

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh

doanh xăng dầu nên nhóm đã chọn đề tài để tiến hành nghiên cứu là “Phân tích hiệu

quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016”,

tìm hiểu tình hình kinh doanh cụ thể từ đó đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh củaCông ty, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp kinh doanh phù hợp và hiệu quả chocông ty trong giai đoạn tới

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Comment Text, Indent: First line:

0 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,15 li, Tab stops: Not at 0,81

cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 10 pt, Not Bold Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Font color: Auto

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Vietnamese

(Vietnam)

Formatted: Font color: Auto Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li Formatted: Font color: Auto, Vietnamese

(Vietnam)

Formatted: Font color: Auto Comment [mh1]: Câu này dùng để kết thúc đoạn

đầu: Tính cấp thiết của đề tài.

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị” là một

đề tài khá mới mẻ đối với lĩnh vực hoạt động kinh doanh xăng dầu ở tỉnh Quảng Trị

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty xăng dầu Quảng TrịCông tyXăng dầu Quảng Trị qua banăm 2014 - 2016 để thấy được nhữngnhững mặtmạnh,nhữngmặt còn hạn chế của công ty, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của công ty trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh củaCcông ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014-2016

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiCông tyxXăng dầu Quảng Trị trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng của Mác – Lênin làm cơ

sở lý luận để nghiên cứu

- Phương pháp thu thậpsố liệuthông tin:Số liệu Thông tinđược thu thập chủ yếu từcác nguồn khác nhau như internet, các tài liệu đã công bố của CTXDQT qua các năm (báocáo tổng kết, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tiền lương, báo cáo quyết toán củaCông ty…) Ngoài ra, các báo cáo khoa học, luận văn cũng đã được sử dụng làm nguồntài liệu tham khảo và kế thừa một cách hợp lý trong quá trình thực hiện nghiên cứu

- Phương phápxử lý phân tích số liệu: Xử lý số liệu thu thập được bằng phầnmềm Microsoft Excel

- Phương phápphân tích số liệutổng hợp:Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp,vận dụng các phương pháp phân tích như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp sosánh, để phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm

Phương pháp chỉ số để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, năng suất laođộng, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động… qua các nămTổng hợp nhữngthông tin và số liệu thu thập được để cho phù hợp với đề tài của bài báo cáo

- Phương pháp phân tích thống kê: Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vậndụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp

Formatted: Font color: Auto Comment [mh2]: Bỏ câu này ở trên để phân tích

thêm một lý do vì sao chọn đề tài để tiến hành nguyên cứu VD: Hơn nữa, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị” là

một đề tài khá mới mẻ….vì vậy việc nghiên cứu…………góp phần làm tăng nhận thức về………….

Formatted: Font: Times New Roman, Font

color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, Do not check spelling or grammar

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font color: Auto

Comment [mh3]: Nói rõ cụ thể mặt mạnh và mặt

yếu về khía cạnh gì của công ty?

Formatted: Font: Times New Roman, Font

13 pt, Bold, Do not check spelling or grammar

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Level 2, Indent: First line: 1 cm,

No bullets or numbering, Don't keep with next, Don't keep lines together

Comment [mh4]: Không cần thiết, xóa bỏ Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Indent: Left: 0 cm Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:

Trang 18

so sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua cácnăm Phương pháp chỉ số để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, năng suấtlao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động… qua các năm.

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trịcông ty xăng dầu QuảngTrị

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về thời gian: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong khoảngthời gian 2014-2016, định hướng và xây dựng giải pháp đề xuất cho các năm tới

+ Về không gian: Công ty xăng dầu Quảng Trị

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: List Paragraph, Line spacing:

Multiple 1,15 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 1,63 cm + Indent at: 2,27 cm

Comment [mh5]: Bôi đậm, in nghiêng cho rõ

từng ý lớn

Formatted: Font: Times New Roman, Bold,

Italic

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Comment [mh6]: Tên công ty, thống nhất chữ

nào viết Hoa từ đầu đến cuối, trên viết thế nào dưới cũng như vậy

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: List Paragraph, Line spacing:

Multiple 1,15 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 1,63 cm + Indent at: 2,27 cm

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi”.(Khoản 2, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2005)

“Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổpháp luật của các tổ chức, cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thông quaviệc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn đểtìm kiếm lợi nhuận”.(ThS Bùi Đức Tuân, 2005)

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiêncứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tếđến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, xử líphân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạtđộng và các giải pháp để thực hiện các định hướng đó.(VOER _ Thư viện học liệu mở Việt Nam)

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanhđều có một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được mức lợi nhuận cao, cácdoanh nghiệp cần phải hợp lí hoá quá trình sản xuất – kinh doanh từ khâu lựa chọn cácyếu tố đầu vào, thực hiện quá trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ Mức độ hợp lí hoá củaquá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản

“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể vàyêu cầu của các quy luật khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

”.(PGS.TS Phạm Văn Dược, 2008 )

Đối với mỗi doanh nghiệp hay công ty thì tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phíthấp nhất là mục tiêu hàng đầu giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong thịtrường đầy biến động như hiện nay Từ đó, có thể nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất Vì vậy, mỗi mộtdoanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh cần phải tiến hành song song vớicông tác phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu đãđịnh Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế để thựchiện các mục tiêu đã đề ra

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Comment [mh7]: Sang trang mới

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Don't keep with next, Don't keep

lines together

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Left, Indent: First line: 0,5 cm,

Space Before: 2 pt, After: 0 pt, Don't keep with next, Don't keep lines together, Tab stops: Not

at 0,81 cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Don't keep with next, Don't keep

lines together

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight Formatted: Left, Space Before: 2 pt, After: 0

pt, Don't keep with next, Don't keep lines together, Tab stops: Not at 0,81 cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Don't keep with next Formatted: Space After: 8 pt, Don't keep with

next, Tab stops: Not at 0,81 cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Not Highlight Formatted: Font: Italic, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Don't keep with next

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty

Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quảhoạt động kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu củadoanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả hoạt độngkinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tínhhiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh thực chất là

mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầuvào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là

so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

- Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả hoạt động kinh doanh là:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh = Kết quả đạt được – Chi phí bỏ raCách tính này chỉ phản ánh được mặt lượng của hiệu quả kinh doanh mà chưaxác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Còn về so sánh tương đối thì:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh = Kết quả đạt được /Chi phí bỏ ra

Do đó để tính được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tínhkết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kếtquả nó là cơ sở và tính hiệu quả hoạt độngkinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như sốsản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy kết quảhoạt độngkinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp

Thứ hai: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được cácmục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội như giải quyết công ăn việc làm chongười lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độvăn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường

Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạtđược các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũngnhư trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế Hiệu quả trước mắt vớihiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạtđộng hoạt độngkinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Xét về tính lâu dàithì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trongsuốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi

Formatted: Don't keep with next, Don't keep

lines together

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại màdoanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài củadoanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạtmục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượngcủa sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả vềchiều sâu lẫn chiều rộng Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là khôngcao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là caothì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả.

Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉtiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quảlâu dài

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kìtrước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân trong ngành vàcác thông số thị trường

- Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kếtquả đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… đã đặt ra để khẳng địnhtính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quátrình hoạt động kinh doanh Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành các quy định, cácthể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành và luật kinhdoanh quốc tế

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thựchiện kế hoạch của doanh nghiệp đồng thời tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnhhưởng đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tạiyếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh khôngchỉ đánh giá kết quả chung mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìmnguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện những tiềm năng cần phải đượckhai thác, những chỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh

và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dàihạn

- Xây dựng kế hoạch năm sau cho công ty dựa trên kết quả phân tích của cácnăm trước đó

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh

-Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font:

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

1.1.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt độngkinh doanh phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dungchủ yếu của phân tích hoạt độngkinh doanh là:

+ Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanhthu bán hàng, lợi nhuận, giá thành, chi phí…

+ Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉtiêu về điều kiện của quá trình hoạt độngkinh doanh như: lao động, tiền vốn,…

Để thực hiện nội dung trên, phân tích hoạt độngkinh doanh được xác định cácđặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, trong quá trình kinh doanh (số lượng, kếtcấu, quan hệ, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định cácnguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình hoạt độngkinh doanh, tínhchất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiệnhoạt độngkinh doanh Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thường dùng cho phân tích kinhdoanh Có nhiều loại chỉ tiêu kinh doanh khác nhau, tuỳ theo mục đích và nội dungphân tích cụ thể để có sự lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp

Theo tính chất của chỉ tiêu có:

+ Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như:

doanh thu bán hàng, lượng vốn…

+ Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng cácyếu tố sản xuất kinh doanh như: giá thành đơn vị sản phẩm, mức doanh lợi, hiệu suất

sử dụng vốn…

Theo phương pháp tính toán có:

+ Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinhdoanh tại thời điểm cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị sản lượng hàng hoá sảnxuất…

+ Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế

+ Chỉ tiêu bình quân: là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản ánh trình

độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: giá trị sản lượng bình quân một lao động,thu nhập bình quân một lao động

Như vậy để phân tích kết quả kinh doanh cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêuphân tích tương đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằm biểu hiệnđược tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích

Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả củamọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất đểphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính

là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanhtrong kỳ Công thức tính của nó như sau:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Formatted: Font:

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bản thân nómới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu và chi, muốn đưa rađược đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi

là chỉ tiêu doanh lợi Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợinhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn và chiphí Từ đó ta có ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau: tỷ suất lợi nhuận

theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí, tỷ suất lợi nhuận theo vốn.(VOER _ Thư viện học liệu mở Việt Nam)

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tácđộng đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh đượctính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích

1.1.5 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành bất kỳ một hoạt độngkinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực màdoanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp

đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mụctiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồnlực của doanh nghiệp

Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhàdoanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quảhoạt động kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thựchiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả hoạt động kinhdoanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệuquả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tốảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa rađược các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kếtquả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả hoạt động kinh doanhkhông chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợpcác nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểmtra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệpcũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lýluận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò rất quantrọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra

Formatted: Font: Not Bold Formatted: 0, Left, Space Before: 0 pt, After:

0 pt, Line spacing: single, Tab stops: Not at 0,81 cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, ItalicĐại học kinh tế Huế

Trang 24

các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trịcòn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.

Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quantâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả hoạt động kinh doanh có vai trò làcông cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quảntrị kinh doanh

1.1.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanhnghiệp sử dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanhnghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mụctiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra các biện pháp để tận dụng một cáchtriệt để thế mạnh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kìkinh doanh mà còn khởi đầu một chu kì kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích củathời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích những điều kiện kinhdoanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch địch chiến lượcphát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trongkinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn nhằm phát huy mọi tiềm năng thịtrường, khai thác tối đa mọi nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận caonhất Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thâncông ty mà còn có ý nghĩa đối với những cá nhân quan tâm đến công ty như: nhà đầu

tư, ngân hàng,…vì kết quả phân tích đó sẽ giúp cho họ có những thông tin để cónhững quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thông thường người ta phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty thành các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan: các yếu tốchủ quan là các yếu tố thuộc bản thân công ty, công ty có thể kiểm soát hoặc điềuchỉnh được nó; các yếu tố khách quan là các yếu tố mà công ty không thể điềuchỉnh và kiểm soát được

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài

Các yếu tố thể chế – luật pháp

Yếu tố thuộc môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển

và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, Italic

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, ItalicĐại học kinh tế Huế

Trang 25

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm

kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt độngcủa doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ởđâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanhnghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ củamình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quyđịnh (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sốngcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìmhãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởngtrực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp

Yếu tố kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếptới cung cầu của từng doanh nghiệp

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủkhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là khôngđáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạođiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và ngược lại

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũngnhư sự phát triển của các doanh nghiệp

Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàngtín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắmbắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán củacác doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Các yếu tố văn hoá xã hội

Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố nàycho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ qua đólưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp

Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng,nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thịtrường, các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụngsản phẩm điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiêncứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân củatầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuấtcũng như công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều kiện tự nhiên

Tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môitrường tự nhiên bao gồm: các nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trườngsinh thái,…Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu,thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳsản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quảnhàng hoá

Ngày nay, môi trường tự nhiên đang không ngừng biến đổi, tài nguyên thiênnhiên đang ngày càng trở nên khan hiếm, môi trường bị ô nhiễm cùng với sự gia tăngchi phí năng lượng trở thành những thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố khách hàng

Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá vàdịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rấtphong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán

…Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ

Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp

Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặckinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đếndoanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại ngược lại

sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạtđộng của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động

Nhà cung ứng

Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mà cung cấphàng hoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không phải nhỏ,điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cungứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu

1.2.2 Nhân tố bên trong

Con người

Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Trongthời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyênmôn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Nhất là các cán bộ quản lý Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lạirất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp,

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, ItalicĐại học kinh tế Huế

Trang 27

quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Bên cạnh đó, cán bộ quản lý phải biết cách

tổ chức nguồn lực một cách khoa học, có những chiến lược kế hoạch cụ thể, biết lắngnghe ý cấp dưới, quan tâm đến đời sống của nhân viên Tạo mọi điều kiện tốt nhất cóthể để nhân viên mình có thể phát huy hết năng lực

Lực lượng lao động là một nguồn lực cũng không kém quan trọng trong doanhnghiệp, với từng bộ phận khác nhau tạo nên một bộ máy thống nhất và liên kết chặtchẽ với nhau Và được xem là xương sống của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốnphát triển tốt thì phải vận hành hiệu quả các nguồn lao động, đặt việc quản lý nguồnlao động lên hàng đầu

Nguồn vốn

Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh màkhông có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ 3 nguồnchính: vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay

Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhànước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân thì vốn chủ sở hữu và vốn vay là chủ yếu

Trình độ phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng tiến bộ kĩ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quantrọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất

dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai tròquan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh củadoanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bất nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhàxưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độdân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giaothông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanhđảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tớinăng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyênvật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiệnđại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấpkém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộmáy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau :

 Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được mộtchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinhdoanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanhnghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

 Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạchhoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp đã xây dựng

 Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinhdoanh đã đề ra

 Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với

cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linhhoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp

lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảocho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộmáy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặcquá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểmnhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thìthiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp không cao

Hệ thống trao đổi và xử lí thông tin

Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thịtrường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khikinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệpcần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật,

về người mua, về các đối thủ cạnh tranh… Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến cácthông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trongnước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế củaNhà nước và các nước khác có liên quan

Nhân tố tính toán kinh tế

Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng các yếu tố

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một cách chính xác,

nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khác nhau do đó màtính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rấtnhiều vào phương pháp tính toán trong doanh nghiệp đó

Chi phí sản xuất, giá thành và giá bán sản phẩm

Chi phí trong kinh doanh là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinhdoanh Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra từng loạihoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thànhtrong số sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu Giá thành sản phẩm, dịch vụ sẽgiúp nhà quản trị doanh nghiệp trả lời được câu hỏi này

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mangtính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý củadoanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn củanhững giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng caolợi nhuận

Giá cả là một vấn đề khá nhạy cảm giữa người bán và người mua Trong thời đạingày nay, sự khác biệt giữa chất lượng các sản phẩm ngày càng bị thu hẹp, các công tytận dụng khả năng để tạo ra sự khác biệt ở các mức độ và phạm vi cung cấp dịch vụ

Khách hàng có thể vui lòng trả mức giá cao hơn nếu những yêu cầu của họ về chấtlượng dịch vụ hình ảnh và sự thuận tiện được đáp ứng, chúng ta không được quên rằng

sự cạnh tranh khốc liệt giữa những nhà sản xuất và kinh doanh với nhau Và giá cả lànhân tố quan trọng và là nhân tố quyết định đến quá trình mua sắm

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, Italic, Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, Italic

Formatted: Indent: Left: 0 cm

Field Code Changed Formatted: Indent: Left: 0 cm

Formatted: Indent: Left: 0 cm Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

hoạt động kinh doanh Tổng lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu được từhoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và lợi nhuậnthu được từ các hoạt động khác.

Nó là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí:

LN = TR – TC

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượngphản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanhnghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và pháttriển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càngcao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đốivới doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng

mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là vấn đề phức tạp có quan hệđến toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đượchiệu quả kinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bảnnhư vốn, lao động,…của quá trìnhkinh doanhmột cáchcó hiệu quả

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

1.3.2.1 Phân tích khả năng sinh lời

- Suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lãi ròng, lợinhuận ở đây là lợi nhuận sau thuế

- Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng và quả lý nguồn tài sản của một doanhnghiệp Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng

- Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp đểtạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông Nói cách khác là đo lường thu nhập trên mộtđồng vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh hay là khả năng hoàn vốn đầu

tư cho chủ sở hữu

Formatted: Font: Italic Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Comment [mh8]: Những Yếu tố cơ bản

nào???ghi rõ

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt, Bold Comment [mh9]: Nên in đậm các mục nhỏ này Formatted: Font: Times New Roman, Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font color: Auto

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào sản xuấtkinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay bao nhiêu đồng giá trịtổng sản lượng

Hàm lượng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn

vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

Tỷ suất sinh lợi vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này thể hiệnmột đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năngsinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

1.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụngvốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng

Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tỷ suất sinh lợi của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động

Hệ số này phản ánh để tạo ra một đơn vị doanh thu Công ty cần sử dụng baonhiêu đơn vị vốn lưu động Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càngcao và ngược lại

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

Thời gian một vòng luân chuyển

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng

tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

1.3.2.4 Phân tích khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiềnmặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn củamình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả đượchết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trongtình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách

để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấuhiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được hiểu là một tỷ số tài chính dùng nhằm đokhả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này

Theo thước đo khắt khe, thì thứ tài sản lưu động duy nhất được dùng để tính tỷ sốthanh khoản nhanh là lượng tiền mặt doanh nghiệp có Tuy nhiên, phổ biến hơn, tàisản lưu động ở đây là tài sản lưu động không bao gồm giá trị hàng tồn kho Công thứctính tỷ số thanh khoản nhanh:

Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay cáckhoản ngắn hạn Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì nóloại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàng bándưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh, và bởi

vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầu tư

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Bold, Italic

Formatted: Font: Bold

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của doanh ngiệp Dotiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sửdụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

1.3.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động bình quân (NSLĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Đ = ổổ ố độ

Mức sinh lời trên một lao động

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của mỗi người lao động vào lợi nhuận ròng

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐDỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 2.1 Khái quát chung về Ccông ty xăng dầu Quảng Trị

2.1.1.Giới thiệu về công ty

- Tên tiếng Việt : CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ

- Tên giao dịch quốc tế: PETROLIMEX QUANGTRI CO.,LTD

- Tên rút gọn: PETROLIMEX QUANG TRI

- Mã số thuế : 3200041048

- Ngày cấp : 06/10/1998

- Nơi đăng ký: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

- Chủ sở hữu: Hoàng Thị Hoa

- Địa chỉ: Số 02 Lê Lợi - TP Đông Hà - tỉnh Quảng Trị

- Điện thoại: (053) 3852.974; Fax: (053) 3851.276

- Email: quangtri@petrolimex.com.vn

- Website: quangtri.petrolimex.com.vn

- Logo :

 Ngành nghề kinh doanh

Công ty kinh doanh các ngành nghề sau đây:

- Kinh doanh xăng dầu: xăng RON 95 - IV, xăng RON 92 – II.III, xăng E5 RON

92 - II, DO 0,05S, dầu hỏa

- Khí gas hóa lỏng và các phụ kiện gas: Gas dân dụng, Gas công nghiệp, bếp vàphụ kiện

- Kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ nhờn: dầu nhờn dân dụng, dầu công nhiệp

- Kinh doanh các sản phẩm dịch vụ như bảo hiểm nhân thọ, nhựa đường…

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty xăng dầu Quảng TrịCông ty Xăng dầu Quảng Trị(trước đây là Công tyVật tư tổng hợp Quảng Trị) là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyết định

số 172/QĐ-UB ngày 10/02/1990 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập với chức năng, nhiệm vụ được giao: Tổchức tiếp nhận, bảo quản cấp phát các loại vật tư hàng hoá do nhà nước phân phối chotỉnh theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm Tổ chức thu mua khai thác tạo thêmcác nguồn vật tư, thiết bị và các loại vật tư khác ngoài kế hoạch để phục vụ sản xuấtxây dựng trong tỉnh và đáp ứng nhu cầu vật tư của thị trường

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam),

Check spelling and grammar

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam),

Check spelling and grammar

Formatted: Font: 13 pt, Italic, French (France),

Check spelling and grammar

Formatted: Font: Not Bold, Check spelling and

Formatted: Font: 11 pt, Not Bold, Vietnamese

(Vietnam), Check spelling and grammar

Formatted: Font: Not Bold, Check spelling and

(France), Check spelling and grammar

Formatted: Font: Not Bold, Check spelling and

grammar

Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: Left: 0 cm Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic, Font color:

Auto, French (France)

Formatted: Font color: Auto, Vietnamese

Trang 35

Vốn kinh doanh ban đầu: 1.728 triệu đồng, trong đó: vốn ngân sách Nhà nướccấp là 1.139 triệu đồng, vốn tự bổ sung là 588,5 triệu đồng.

Thời kỳ 1990 - 1991: Điều kiện cơ sở vật chất và nguồn vốn của Công ty còn rất

ít, việc tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty còn mang tính bao cấp

Tháng 10/1992: Bộ Thương mại đã quyết định bàn giao Chi nhánh vật tư QuảngTrị trực thuộc Công ty vật tư Khu vực Bình-Trị-Thiên cho UBND tỉnh Quảng Trị

UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành quyết định số 654/QĐ-UB ngày 30/10/1992 chuyểngiao Chi nhánh vật tư Quảng Trị cho Công ty vật tư tổng hợp Quảng Trị quản lý

Tháng 8/1995: Trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh Quảng Trị, Bộ Thương mạiban hành quyết định số 689/QĐ-TCCB ngày 17/08/1995 chuyển Công ty vật tư tổnghợp Quảng Trị về trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và ngaysau đó Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã có quyết định số 511/XD-QĐ ngày17/08/1995 quy định chức năng, nhiệm vụ của Công ty là: Kinh doanh xăng dầu, sảnphẩm hoá dầu và các vật tư khác đáp ứng nhu cầu của kinh tế, an ninh, quốc phòng vàđời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Ngày 26/8/1999: Hội đồng quản trị TổngCcông tyxXăng dầu ViệtNnam đã cóquyết định số 069/QĐ-HĐQT về việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh cho Công tyvật tư tổng hợp Quảng Trị là: Kinh doanh khí đốt hoá lỏng, bếp gas và các thiết bị sử dụnggas

Ngày 04/08/2000: Bộ Thương mại đã ban hành quyết định Số 1029/2000/QĐ/BTM

về việc đổi tên Công ty vât tư tổng hợp Quảng Trị thành Công ty xăng dầu QuảngTrịCông ty Xăng dầu Quảng Trị(viết tắt là Petrolimex Quảng Trị) Sau khi hoàn thànhthủ tục pháp lý theo quy định của Nhà nước, ngày 09/09/2000Công ty xăng dầu QuảngTrịCông ty Xăng dầu Quảng Trịmới chính thức giao dịch theo tên mới và con dấu mới

Ngày 01/7/2010: Công tyxXăng dầu Quảng Trị chuyển sang hoạt động theo môhình Công ty THHH MTV theo Luật doanh nghiệp với 100% vốn điều lệ của TổngCcông tyxXăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam)

2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của của Công ty xX ăng dầu Quảng Trị

Công ty xăng dầu Quảng TrịCông ty Xăng dầu Quảng Trị là đơn vị trực thuộctổng Công tyxXăng dầu Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Công ty trong việc báo cáotình hình hoạt động kinh doanh hằng năm vềxXăng dầu, các loại sản phẩm hóa dầu vàmột số vật tư khác phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của người dân trên địa bàntoàn tỉnh

Công ty thực hiện những chức năng chính sau:

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Vietnamese

Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic, Font color:

Auto, French (France)

Formatted: Font: 13 pt, Bold, French (France) Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:

Formatted: Font: Not Italic, French (France) Formatted: French (France)

Đại học kinh tế Huế

Trang 36

- Thường xuyên giám sát, theo dõi nhu cầu, giá cả các loại xăng dầu chính, cácsản phẩm hóa dầu trên địa bàn tỉnh, báo cáo những thông tin thu thập được với tổngcông ty để có những chỉ đạo kịp thời.

- Nâng cấp, mở rộng mạng lưới các cửa hàng trực thuộc đơn vị để đáp ứng kịpthời nhu cầu xăng dầu của thị trường, từng bước xây dựng công ty thành đơn vị vữngmạnh, hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ đã đề ra

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế-xãhội tại địa phương, hoàn thành tốt nghĩa vụ với ngân sách NhànNước

Nhiệm vụ

- Nhiệm vụ chính của Công ty là kinh doanh các loại xăng dầu và các sản phẩmhóa dầu Bên cạnh đó Công ty còn kinh doanh thểm sản phẩm gas Petrolimex, các loạidầu mỡ nhờn và bảo hiểm của công ty

- Ngoài ra, để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra, Công tycần phải chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm vàtiến hành tổ chức hoạt động kinh doanh

- Thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế theo quy định của nhànước,thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, sử dụng hợp lý, hiệu quảnguồn nhân lực, tài sản, vật tư…

- Công ty phải thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách về chế độ tiền lương,bảo hiểm xã hội cũng như chế độ bảo hộ cho lao động

- Tiếp nhận bảo quản hàng hóa cung ứng kịp thời, đúng chất lượng chủ độngxây dựng giá bán do Tổng Công ty phân cấp kinh doanh theo mức giá thị trường, đảmbảo có lãi và cạnh tranh với hàng hóa của công ty khác

- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới để hoàn thiện và hiệnđại hóa cơ sở hạ tầng phù hợp nhu cầu phát triển của đơn vị

TrựctiếpchỉdạoviệcthựchiệncácchiếnlượcpháttriểnCôngty,xâydựngquyhoạch,kếhoạchpháttriểndàihạn,trunghạnvàhằngnămcủaCôngty,chỉđạocôngtácthựchànhtiết kiệmchống lãngphí,chốngtham nhũng

Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: English (United States) Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Bold, Not Italic Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Indent: First line: 1 cm

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

ngtin,hợptácliêndoanh,liênkết,thiđuakhen thưởng,kỷluật

CTKGĐchịusựkiểmtra,giámsátcủaTậpđoànvàcáccơquancóthẩmquyềnđối với việcthựchiệnnhiệm vụ điềuhànhcủamình

Sơ đồ2.1: CơcấutổchứccủaCôngtyxăng dầu Quảng Trị

CH DMN:Cửahàngdầumỡnhờn: Quanhệ trựctuyến

: Quanhệ chứcnăngCôngty tổchứctheomô hìnhtrựctuyến–chứcnăng hai cấp: cấpCông tyvàcấpcửahàng

CácPhóGiámđốc:đượcCTKGĐphâncôngphụtráchmộthaymộtsốlĩnhvựccôngtáccụt

hể;chịutráchnhiệmtrướcCTKGĐ,cấptrênvàphápluậtvềkếtquảthựchiện,nhiệmvụđượcphâncông:cótráchnhiệmvàchủđộngtriểnkhaicácnộidungtừ

ChủtịchkiêmGiá

m đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế toántàichính

Phòng tổchức hànhchính

Phòng Quản

lý kỹthuật

Trung tâm Gas,Hóa

số3

CHXD số…

CHXD số 38

Trang 38

hoạtđộngcủaCôngtykhiCTKGĐđivắng

Trựctiếpphụtráchvàchịutráchnhiệmcôngtácquảnlývềantoàncháynổ,môitrường,đolươngchất lượng,phòngchốnglụtbảo,bảodưỡng, sữachữathườngxuyênthiếtbị,cơsởvậtchấtkỷthuậtđảmbảoantoànvàphụcvụtốtchohoạtđộngkinhdoanh

Phụtráchcôngtácthanhtra,kiểmtranộibộ,giúpCTKGĐphụtráchvănphòngCôngty,côngtáchànhchính,xâydựngcácquychếquảnlýnộibộ

TrựctiếplàmTrưởngban,ChủtịchmộtsốhộiđồngđượcCTKGĐphâncông.GiúpCTKGĐtriểnkhaimộtsốthủtụcvềcôngtácđầutưpháttriểnmạnglướibánlẻ

+PhóGiámđốc:Phụtráchcôngtáckinhdoanhgas,bếpgas,buônbánxăngdầu,dầunhờn,dịch

vụvànhựađườngtạitrungtâmgas,hóadầuvàdịchvụ

Phụtráchcôngtáckinhdoanhgasvàphụkiệntạicáccửahàngtrựcthuộc.Phụtráchcôngtácantoànlaođộng,quânsự-tựvệ,anninhquốcphòng

ThaymặtCTKGĐtổchứccácmốiquanhệvớichínhquyềnvàcơquanchứcnăngđểđảmbảoanninhtrậttựtạicáccửahàngtrựcthuộcCôngty

Phòngquảnlýkỹthuật:thammưuchobanGiámđốctronglĩnhvựcquảnlýkỹthuật củaCôngty, tiến hành nghiên cứuápdụngtiếnbộkhoahọckỹthuật đểkiểmtrachấtlượnghànghóatiêuthụvàquảnlýkhotàngbếnbãi

PhòngKinhdoanh:ThammưuchobanGiámđốcvềviệcthựchiệncácchiếnlượckinhdoa

nhmangtínhlâudài,làphòngbanquantrọngnhấttronghoạtđộngkinhdoanhcủaCôngty.NhiệmvụchínhcủaphònglàxâydựngmạnglướikinhdoanhtiêuthụhànghóacủaCôngtyđạthiệuquảcaođểđápứngnhucầuthịtrường,chịutráchnhiệmtrựctiếpvềhoạtđộngkinhdoanhxXăngdầutrênđịabàntỉnhQuảngTrị

CửahàngtrưởngCửahàng xX ăngdầuvàCửahàngchuyêndoanh:Làngườiquảnlý,điềuh

ànhtoànbộhoạtđộngcủacửahàng.Cửahàngtrưởngđượcgiaonhiệmvụquảnlý,sửdụngvàkhaitháccóhiệuquảmọinguồnlựcvềlaođộng,hànghóa,tàisản,thiếtbịmáymóc,côngcụdụngcụđểthựchiệnnhiệmvụkinhdoanhtheođúngcácquytrình,quyđịnh,cơchếcủaPetrilimexQuangtri.CửahàngtrưởnglàngườichịutráchnhiệmtrướcCTKGĐvềhoạtđôngquảnlý,điềuhànhtạiđơnvịmìnhphụtrá

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt

Đại học kinh tế Huế

Trang 39

2.1.5 Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn qua của công ty 3 năm 2014 - 2016

Việcphântíchcơcấutàisảnvàsựbiếnđộngtàisảnquacácnămgiúpchonhàquảnlýnắmđượctìnhhìnhđầutưnguồnvốnvàohoạtđộngkinhdoanhđồngthờichobiếtcácnhântốtácđộngđếnsựthayđổicơcấutàisảncủadoanhnghiệp

Quabảngsốliệu2.1,tathấytìnhhìnhtàisảnvànguồnvốncủaCôngtyxXăngdầuQuảngTrịtăngquacácnăm

TổngtàisảncủaCôngtyđạt được năm2014là111.102 triệu đồng.Năm2015, tổng tài sản tăng

đếnlà114.816triệu đồng,tăng3.714 triệu đồng tươngứngtăng3,34%sovớinăm2014.Và tiếp tục

tăng đếnNăm135.764 triệu đồng trong năm 2016, tăng 2016tăng20.948 triệu đồng

tươngứngtăng 18,24% so với năm 2015.Nguyênnhânlàtrong nhữngnămqua Côngtyđã mở

thêm một số cửahàngkinhdoanh Xăngdầu cũng nhưmộtsố cửahàngkinhdoanhsảnphẩm

phụlàDMNvà

GAS.Nhờvậy,hoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhtạiCôngtycónhữngbướcpháttriểnmạnhmẽ

TrongphầntàisảncủaCôngtycótàisảnngắnhạnvàtàisảndàihạn.TàisảnngắnhạncủaCôngtychiếmtỷtrọngnhỏtrongtổngtàisản,còntàisảndàihạncủaCôngtychiếmtỷtrọnglớn.Cụthểlànăm2016tàisảnngắnhạnchiếm 26,31%,tàisảndàihạnchiếm73,69%trongtổngtàisản

- Tàisảnngắnhạntrong 3 năm 2014, 2015, 2016 tương ứng lànăm2014là26.933,

21.768, 35.720 triệuđồng.Năm2015là21.768 triệuđồng,giảmxuống5.165 triệuđồngtươngứnggiảm19,18%.Năm2016là35.720 triệuđồng,tươngứngtăng13.952 triệuđồngtươngứngtăng64,09%.Nhậnthấynăm2015giảmso với năm 2014 là5.165 triệuđồngdotiềnvàcáckhoảntươngđươngtiềngiảmvàmộtsốbộphậntàingắnhạnkhácdothanhlý,nhượngbán.TrongphầntàisảnngắnhạncủaCôngtythìcáckhoảnthuchiếmtỷtrọnglớnnhất(chiếm13,68%năm2016)trongtổngtàisản.Tuynăm2015giảmnhưngđếnnăm2016TSNHcủaCôngtytăngmạnh

thấymộtdấuhiệutốttrongviệckinhdoanhcủamình

- Tàisảndàihạn:Tuytàisảnngắnhạncógiảmnăm2015nhưngtàisảndàihạntăngliêntụctro

ng3năm Năm2015là93.048 triệu đồng tăng8.880 triệuđồng,tươngứngtăng10,55%sovớinăm2014.Năm2016tăng6.996 triệu đồngtươngứngtăng7,52%sovớinăm2015.Tàisảndàihạncủacôngtyngàycàngtăng.Nguyênnhânlàdocáckhoảnphảithudàihạnngàycàngtăngvàsựmuasắmmáymócthiếtbị,xâydựngcáccửahàng,cáckhonhiềulên.DođóthấyđượctiềmnăngpháttriểncủaCôngtyđangđilên

Vềphầnnguồnvốngồmcónợphảitrảvàvốnchủsởhữu.Nợphảitrảchiếmgần70%,cònvốnchủsởhữuchiếmhơn30%trongtổngnguồnvốntrong

năm2016.Việcsửdụnghiệuquảkinhdoanhlàdoanhnghiệpbiếtsửdụngnguồnvốn,nợphảitrảcủamìnhmộtcáchhiệuquả

Formatted: Font: 13 pt, Italic Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Normal, Indent: Left: -0,1 cm,

Right: -0,1 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

No widow/orphan control

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Not Bold, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt, Not Bold, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Comment [mh10]: Viết lại câu!!! Tổng tài sản

của công ty đạt được năm 2014: ……., năm 2015, tổng tài sản tăng đến…….và tiếp tục tăng đến

…… trong năm 2016

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Indent: First line: 1 cm

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Vietnamese

(Vietnam)

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Comment [mh11]: Viết lại câu, vd: tài sản ngắn

hạn trong 3 năm 2014, 2015 và 2016 tương ứng là

Comment [mh12]: Viết lại câu, vd: tài sản ngắn

hạn trong 3 năm 2014, 2015 và 2016 tương ứng là

……….

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt

Đại học kinh tế Huế

Trang 40

- Nợphảitrảchiếmtỷtrọng lớnlàmộtđiều hợplýđốivớicácđơnvịkinhdoanhxăngdầu,lĩnhvựcđòihỏivốnđầutưlớn.Sovớinăm2014,năm2015nợphảitrảlà7

đồngtươngứngtăng3,92%.Năm2016sovớinăm2015tăng17.217 triệu đồng,tươngứngtăng22,17%.Nợphảitrảquacácnămcảtỷtrọngvàgiátrịđềutăng.Trongcơcấunợphảitrảcủadoanhnghiệp,cáckhoảnvayngắnhạnchiếmtỷtrọng rấtlớn.Đếnnăm2016,

ngắnhạncủangânhàngđểmởrộngđầutư,xoayvòngvốnđểquátrìnhmuabánhànghóadiễnrathuậnlợi

- Vốnchủsởhữuquacácnămtăngquacácnăm.Năm2015vốnchủsởhữu37.150 triệuđồng,tăng1.236 triệu đồng tươngứngtăng3,44%sovớinăm2014.Năm2016tăng3.731 triệuđồng

đồngtươngứngtăng10,04%sovớinăm2015.Sựgiatăngquacácnămnhờđượcbổsungtừlợinhuậnsauthuếchưaphânphốicủadoanhnghiệp

sản,cơcấunguồnvốnvàsựchênhlệchbiếnđộngnguồnvốncủachúngquacácnămgiúpnhàquảnlýnắmđượccơcấuvốnhuyđộng,biếtđượctráchnhiệmcủadoanhnghiệpvớicácnhàchovay,nhàcungcấp,ngườilaođộng,ngânsáchvềsốtàisảntàitrợbằngnguồnvốncủahọ.Đồngthờigiúpchonhàquảnlýnắmđượcmứcđộđộclậpvềtàichínhcũngnhưxuhướngbiếnđộngcủacơcấutài sản,nguồnvốn

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 1 cm Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam)

Comment [mh13]: Câu này nói mục đích việc

phân tích nguồn vốn, nên nói đầu Ở đây, có thể là một câu bình luận chung về phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc câu bình luận chung đó có thể để lên trên, trước khi phân tích cụ thể các con số

Formatted: Font: Times New Roman

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 15/03/2019, 23:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w