luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại họcKinh Tế Huế và quý Thầy (Cô) Khoa Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôinhững kinh nghiệm, những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập ở trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Diễm Thư người đã định hướng, chỉbảo và dìu dắt tôi trong quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Phan Thị Mỹ Dung người đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công ty cổ phầnthủy sản Thừa Thiên Huế
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất dành cho gia đình, bạn bè đã luôn độngviên, khuyến khích, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Cuối cùng tôi xin gửi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cảm ơn chânthành nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Phan Lạt
Trang 2Mục lục
Danh mục bảng biểu
Trang 3Danh mục hình
Trang 4nổ lực từ phía công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế mới, Công ty cổ phần thủysản Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong lĩnh vực chế biến thủyhải sản và được đánh giá là thương hiệu uy tín của ngành Các chủng loại sản phẩmcủa Công ty được sản xuất theo công nghệ tiên tiến với quy trình khép kín, đó làđiểm mạnh nổi trội giúp Công ty dần dần mở rộng thị phần của mình tại miền trung,miền nam và cả nước Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp vẫn còn khácao, hoạt động sản xuất phân tán và chịu ảnh hưởng khá lớn bởi yếu tố mùa vụ, điềunày gây khó khăn cho doanh nghiệp trong công tác sắp xếp cơ cấu quản lý phân cônglao động, làm tăng chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời làm suy giảm khả năngphát huy của đòn bẩy tài chính và lợi nhuận của doanh nghiêp
Để giải quyết vấn đề trên, việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh làmột trong những hoạt động quan trọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp Phântích hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác và đầy đủ mọihoạt động hiện tại của mình, giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếunội tại từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để khắc phục, tăng cường hiệu quảhoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả công tác quản lý doanh nghiệp, và kết hợp cácnguồn lực có hạn sao cho tối ưu nhất
Từ sự cần thiết đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thủy sản Thừa Thiên Huế” để tiến hành nghiên cứu.
Trang 51.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thủy sản ThừaThiên Huế qua 3 năm 2008-2010 Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnthủy sản Thừa Thiên Huế
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu, dữ liệu trong Chuyên đề chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp tạidoanh nghiệp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được thu thập từ Phòng kinh tế - tổng hợp để phântích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel vàMicrosof Word dùng để soạn thảo, vẽ biểu bảng và tính toán
1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Chuyên đề sử dụng các phương pháp:
Phương pháp so sánh
Phương pháp loại trừ
Trang 61.4.3 1 Phương pháp so sánh
a) Khái niệm:
“So sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng
và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.” [1, tr15], “Phân tích kinh doanh”, của
TS.Trịnh Văn Sơn, nhà xuất bản Đại học Huế 2007
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinhdoanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vựckinh tế vi mô
b) Kỹ thuật so sánh:
Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số giữa hai trị số của hai chỉ tiêukinh tế: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng,quy mô của các hiện tượng kinh tế
∆y = y1 – y0
Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước, y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp số tương đối: là thương số giữa hai trị số của hai chỉtiêu kinh tế: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu gốc Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu,mối quan hệ tỷ lệ, tỷ lệ % hoàn thành, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các đốitượng nghiên cứu
y1
y0
Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước, y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y: là biểu hiện tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp mức biến động tương đối điều chỉnh theo quy mô: làkết quả so sánh nhưng các trị số của các chỉ tiêu kinh tế đã được điều chỉnh theo một
hệ số của chỉ tiêu phân tích
Trang 7c) Ý nghĩa:
Chuyên đề sử dụng phương pháp so sánh để phân tích sự biến đổi của chỉ tiêudoanh thu, chi phí, lợi nhuận, và các tỷ số tài chính qua ba năm 2008-2010 nhằm xácđịnh nguyên nhân, xu hướng phát triển, từ đó tìm ra biện pháp để củng cố, phát huy,khắc phục, cải tiến quá trình quản lý
1.4.3 2 Phương pháp loại trừ
a) Khái niệm:
“Loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnkết quả kinh doanh, bằng cách xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố khi đã loại
trừ ảnh hưởng của những nhân tố khác.” [1, tr18], “Phân tích kinh doanh”, của
TS.Trịnh Văn Sơn, nhà xuất bản Đại học Huế 2007
b) Kỹ thuật loại trừ:
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích bằng cách thaythế lần lượt các nhân tố và cố định các nhân tố khác trong các lần thay thế đó
Trong quá trình phân tích, các nhân tố sẽ được sắp xếp theo trình tự củamức độ ảnh hưởng từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Khi xác định mức độảnh hưởng của từng nhân tố, nhân tố được thay thế sẽ được lấy với giá trị thực tế,những nhân tố chưa được thay thế sẽ được giữ nguyên ở kỳ gốc Cứ mỗi lần thay thếtính ra giá trị của lần thay thế đó, lấy kết quả thay thế trừ đi kết quả thay thế trước, taxác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đang xử lý Sau đó, việc tổng hợp tất
cả sự ảnh hưởng của các nhân tố ta đã xác định được đối tượng nghiên cứu
Phương pháp số chênh lệch: là một dạng đặt biệt của phương phápthay thế liên hoàn Các nhân tố được xác định mức độ ảnh hưởng theo trình tự từnhân tố quan trọng nhất đến nhân tố ít quan trọng nhất Những nhân tố đã được thaythế ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế tiếp theo
c) Ý nghĩa:
Chuyên đề sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp
Trang 8Lợi nhuận tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạtđược từ hoạt động sản xuất kinh doanh Để phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tốđến tình hình lợi nhuận, Chuyên đề sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố khốilượng sản phẩm tiêu thụ, nhân tố kết cấu mặt hàng, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
L = ∑Qi (pi – gvi – cni)= ∑Qili
Trong đó: L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i
pi: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
gvi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i
cni: Chi phí ngoài sản xuất đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
li: Lãi lỗ đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Quá trình phân tích được thực hiện như sau:
Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L1 – L0
Trong đó: L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)
L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm hàng hóa (Q):
∆LQ = L0 ×Tt – L0(Tt là tỷ lệ phần trăm thực hiện khối lượng tiêu thụ)
Trang 9(3) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lãi lỗ đơn vị (l)đến lợi nhuận:
∆ L(l) = L1 – ∑Q1 i p0 iTrong đó nhân tố lãi lỗ đơn vị sản phẩm (l) chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố:
(a) Ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị (P).
Chuyên đề được thực hiện từ ngày 20/01/2011 đến ngày 25/04/2011
Số liệu sử dụng trong Chuyên đề là số liệu từ năm 2008 đến 2010
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin phục vụ choviệc quản trị quá trình sản xuất kinh doanh Theo khái niệm chung nhất: “Phân tíchhoạt động kinh doanh (operating activities analysis) là một lĩnh vực nghiên cứu quátrình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng những phương phápriêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đếnviệc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanhnghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự
báo và hoạch định chính sách trong tương lai” [1, tr9], “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, của Nguyễn Tấn Bình, nhà xuất bản thống kê 2004.
1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiệntượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Cáchiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thểđược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệtnhư chi phí đầu vào, kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh nhưdoanh thu bán hàng, chi phí, lợi nhuận
Trang 11Giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có sự tác động qua lại lẫn nhau.Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanhthu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suấtkinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh.
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanhthông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể lànhân tố chủ quan hoặc khách quan
1.1.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh
tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉtiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồntại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tậndụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanhnghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉđạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản
lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sựtham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc củadoanh nghiệp
1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cốphát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý
Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực củadoanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bấtđịnh trong kinh doanh
Trang 121.2 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích kinh doanh
1.2.1 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích kinh doanh
Có nhiều loại chỉ tiêu kinh tế khác nhau, tùy theo mục đích và nội dung phântích cụ thể để có thể lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp
Theo tính chất của chỉ tiêu ta có:
Chỉ tiêu số lượng: là chỉ tiêu phản ánh quy mô của kết quả hay điềukiện kinh doanh như: số lao động, quỹ lương, giá trị tổng sản xuất, doanh thu bánhàng, lượng vốn, diện tích sản xuất
Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất kinh doanh như:năng suất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm hàng hóa, mức doanh thu, lợi nhuận,hiệu suất sử dụng vốn
Theo phương pháp tính toán ta có:
Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quảkinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị sảnlượng hàng hóa sản xuất, lượng vốn, lượng lao động
Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích quan hệ kinh tế giữa
bộ phận hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu (tỷ lệ)
Chỉ tiêu bình quân: là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phảnánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: giá trị sản lượng bình quânmột lao động, thu nhập bình quân một lao động
Tùy theo mục đích và nội dung phân tích có thể dùng chỉ tiêu biểu hiện bằngđơn vị hiện vật như: sản lượng từng mặt hàng, mức cung ứng từng loại nguyên vậtliệu, hoặc biểu hiện bằng đơn vị giá trị như: tổng mức giá thành sản phẩm, doanh thubán hàng, hoặc biểu hiện bằng đơn vị thời gian như: số thời gian lao động bình quân,thời gian bán hàng, thời gian lưu kho
Như vậy, việc phân tích kết quả kinh doanh cần phải xây dựng một hệ thốngchỉ tiêu phân tích tương đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằmbiểu hiện được tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích, từ đó có thể xác địnhđúng bản chất của đối tượng kinh tế cần phân tích
Trang 131.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích
Nhân tố là những yếu tố bên trong hiện tượng, quá trình Mỗi sự biến độngcủa nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉtiêu phân tích
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh được phânloại theo những tiêu thức là:
Theo nội dung kinh tế của nhân tố ta có:
Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: Số lượng lao động, sốlượng vật tư, tiền vốn Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất: thường ảnh hưởng dâychuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm 2 loại:
Nhân tố chủ quan: là những nhân tố phát sinh và tác động đến kết quảkinh doanh là do sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, như: giảm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu… là tùy thuộc vào sự nỗ lựcchủ quan của doanh nghiệp
Nhân tố khách quan: là những nhân tố phát sinh và tác động đến kếtquả kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanhnghiệp, như: giá cả thị trường, thuế suất
Việc phân tích kết quả kinh doanh theo sự tác động của các nhân tố chủ quan
và khách quan giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn những nỗ lực của bản thândoanh nghiệp và tìm hướng tăng nhanh hiệu quả kinh doanh
Theo tính chất của nhân tố, bao gồm 2 loại:
Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh,như: số lượng lao động, số lượng vật tư, khối lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất,doanh thu bán hàng
Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn
vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn