1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế

93 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Huế
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Trần Hữu Tuấn
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế đa dạng hóa nhiều thành phần như hiện nay, các đơn vị kinhdoanh phải tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó cócác phương pháp nhằm phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG HUẾ

Lớp: K44A - KHĐT

Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, tháng 5 năm 2014

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, em xin gởi lời cảm

ơn đến quý thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Đặc biệt, em xin gởi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS.Trần Hữu Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cán bộ Công ty

cổ phần Vật liệu xây dựng Huế Đặc biệt là các anh, chị phòng Tài chính

-Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp các số liệu, tài liệu, góp ý

và giải đáp các thắc mắc, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Cuối cùng, em muốn gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nghĩa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 11

1 Tính cấp thiết của đề tài 11

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12

2.1 Mục tiêu chung 12

2.2 Mục tiêu cụ thể 12

3 Đối tượng nghiên cứu 12

4 Phạm vi nghiên cứu 12

5 Phương pháp nghiên cứu 12

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14

1.1 Cơ sở lí luận 14

1.1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.1.1.1 Khái niệm 14

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 15

1.1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 17

1.1.2.1 Các yếu tố bên trong 17

1.1.2.2 Các yếu tố môi trường (bên ngoài) 19

1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 21

1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 22

1.1.4 Phân tích độ nhạy về hiệu quả kinh doanh 27

Trang 4

1.2.1 Thực trạng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam 28

1.2.2.1 Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam từ năm 2001- cuối năm 2007 28

1.2.2.2 Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam từ 2008 đến nay 28

1.2.2 Thực trạng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở tỉnh Thừa Thiên Huế 29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCP VLXD HUẾ 31

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Huế 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 31

2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty 31

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 31

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 33

2.1.2.1 Chức năng 33

2.1.2.2 Nhiệm vụ 33

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP VLXD Huế 34

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty 34

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 35

2.1.4 Nguồn lực cơ bản của Công ty giai đoạn 2011-2013 36

2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2011-2013 36

2.1.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty giai đoạn 2011-2013 39

2.1.4.3 Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013 42

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 45

2.1.5.1 Các yếu tố bên trong 45

2.1.5.2 Các yếu tố môi trường (bên ngoài) 47

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 51

2.1.6.1 Thuận lợi 51

2.1.6.2 Khó khăn 51

2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011- 2013 52

2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2011-2013 52

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 54

Trang 5

2.2.2.2 Phân tích chi phí 61

2.2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 64

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 67

2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 67

2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 73

2.2.3.3 Phân tích một số hiệu quả kinh doanh khác của Công ty 76

2.2.4 Phân tích độ nhạy về hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 .79

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCP VLXD HUẾ 81

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty đến năm 2016 và những mục tiêu trong năm 2014 81

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 82

3.2.1 Phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động 83

3.2.2 Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn kinh doanh 85

3.2.3 Sử dụng tiết kiệm chi phí 86

3.2.4 Thành lập bộ phận chuyên trách công tác Marketing 86

3.2.5 Mở rộng đối tượng kinh doanh 87

3.2.6 Hoàn thiện kênh phân phối và mở rộng thị trường tiêu thụ 88

3.2.7 Xây dựng chính sách giá linh hoạt, hợp lý 88

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 KẾT LUẬN 90

2 KIẾN NGHỊ 91

2.1 Với Nhà nước 91

2.2 Với CTCP VLXD Huế 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CTCP VLXD HUẾ 34BIỂU ĐỒ 1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỔNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 66

Trang 7

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CTCP VLXD HUẾ GIAI ĐOẠN

2011-2013 37BẢNG 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

2011-2013 40BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013

43BẢNG 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

2011-2013 53BẢNG 5: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

2011-2012 56BẢNG 6: DOANH THU THEO MẶT HÀNG CỦA CTCP VLXD HUẾ 58BẢNG 7: DOANH THU THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

60BẢNG 8: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 63BẢNG 9: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

GIAI ĐOẠN 2011-2013 65BẢNG 10: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY

GIAI ĐOẠN 2011-2013 68BẢNG 11: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

GIAI ĐOẠN 2011-2013 71BẢNG 12: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

2011-2013 74BẢNG 13: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

GIAI ĐOẠN 2011-2013 77BẢNG 14: PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VỚI

SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU VÀ CHI PHÍ 79BẢNG 15: MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2014 82

Trang 8

Đơn vị tính Hoạt động kinh doanhKhoa học công nghệLao động

Lợi nhuậnNăng suất lao độngNguồn vốn chủ sở hữuThương mại

Trách nhiệm hữu hạnThành phố

Tài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản ngắn hạnVốn cố địnhVốn lưu độngVật liệu xây dựng

Trang 9

Trong nền kinh tế đa dạng hóa nhiều thành phần như hiện nay, các đơn vị kinhdoanh phải tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó cócác phương pháp nhằm phát triển chiến lược kinh doanh của đơn vị mình Tức doanhnghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Vì hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiệnsống còn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Muốn vậy, trướchết các doanh nghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, phải đề ranhững phương pháp tổ chức hoạt động kinh doanh để phát huy thế mạnh và hạn chếnhững điểm yếu của đơn vị nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo cho sự thành công vàphát triển an toàn, bền vững của doanh nghiệp

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường Công ty cổ phầnVật liệu xây dựng Huế đóng tại tỉnh Thừa Thiên Huế đang đứng trước những cơ hội vàthách thức to lớn trên thị trường Là một Công ty thương mại chuyên kinh doanh cácmặt hàng vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng như: xi măng, thép, tôn, gạch… thì vấn

đề hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của Công ty CTCP VLXD Huế tuy quy mô không lớn nhưng rất có uy tín trênthị trường trong và ngoài tỉnh Doanh thu hàng năm tăng cao và đã bước đầu cải thiệnđời sống nhân viên

Mục đích của đề tài nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh của CTCP VLXD Huế giai đoạn 2011-2013

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCTCP VLXD Huế trong thời gian tới

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

- Thông tin thứ cấp: được thu thập chủ yếu từ các nguồn khác nhau như internet,các tài liệu đã công bố của CTCP VLXD Huế qua các năm (báo cáo tổng kết, báo cáokết quả kinh doanh, báo cáo tiền lương, báo cáo quyết toán của Công ty…) Ngoài ra,

Trang 10

kế thừa một cách hợp lý trong quá trình thực hiện khóa luận.

- Thông tin sơ cấp: được thu thập từ các chuyên viên tư vấn, các nhân viên, cáckhách hàng của Công ty

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: phương pháp luận, phương pháp thu thậpthông tin, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tíchthống kê

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì Công ty vẫn còn một số vấn đềcần khắc phục Vì vậy Công ty cần nỗ lực hơn nữa để có thể khẳng định mình trên thịtrường và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước Việt Nam đang trên đà hội nhập vào nền kinh tế thị trường, với nhữngbước đi đầu tiên trong công cuộc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh trong cả nước phảitheo sát sự biến động của thị trường Đặc biệt trong nền kinh tế đa dạng hóa nhiềuthành phần như hiện nay, các đơn vị kinh doanh phải tìm hiểu và nắm bắt được nhucầu, thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó có các phương pháp nhằm phát triển chiếnlược kinh doanh của đơn vị mình Để có thể đứng vững trên thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi mọi hướng đi cho phù hợp Tức doanhnghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Vì hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiệnsống còn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nó là mối quantâm của bất kỳ ai và bất kỳ doanh nghiệp nào Muốn vậy, trước hết các doanh nghiệpphải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, phải đề ra những phương pháp tổchức hoạt động kinh doanh để phát huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của đơn

vị nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo cho sự thành công và phát triển an toàn, bềnvững của doanh nghiệp

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường Công ty cổ phầnVật liệu xây dựng Huế đóng tại tỉnh Thừa Thiên Huế đang đứng trước những cơ hội vàthách thức to lớn trên thị trường Là một Công ty thương mại chuyên kinh doanh cácmặt hàng vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng như: xi măng, thép, tôn, gạch… thì vấn

đề hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của Công ty CTCP VLXD Huế tuy quy mô không lớn nhưng rất có uy tín trênthị trường trong và ngoài tỉnh Doanh thu hàng năm tăng cao và đã bước đầu cải thiệnđời sống nhân viên Tuy nhiên để giữ gìn và phát huy thành quả đã đạt được thì Công

ty phải luôn nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng cùng mức độ và xuhướng tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh để từ đó

có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 12

Xuất phát từ nhận thức trên, em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động

kinh doanh của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Huế ” để làm bài khóa luận của

3 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh của CTCP VLXD Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại CTCP VLXD Huế

- Về thời gian: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trongkhoảng thời gian 2011-2013, định hướng và xây dựng giải pháp đề xuất cho các năm2014-2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

Phương pháp luận

Duy vật biện chứng và lôgic lịch sử

Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các nguồn khác nhau như internet,các tài liệu đã công bố của CTCP VLXD Huế qua các năm (báo cáo tổng kết, báo cáo

Trang 13

kết quả kinh doanh, báo cáo tiền lương, báo cáo quyết toán của Công ty…) Ngoài ra,các báo cáo khoa học, luận văn cũng đã được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo và

kế thừa một cách hợp lý trong quá trình thực hiện khóa luận

Thông tin sơ cấp được thu thập từ các chuyên viên tư vấn, các nhân viên, cáckhách hàng của Công ty

Phương pháp phân tích thống kê

Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tíchthống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phương pháp so sánh, để phântích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm Phương phápchỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanhthu, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động qua các năm.Phương pháp phân tích độ nhạy nhằm xác định mức độ nhạy cảm của chỉ tiêu cầnphân tích đối với sự biến động của các yếu tố liên quan

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm

Kinh doanh là thực hiện một, một số hay tất cả công đoạn của quá trình đầu tư

từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lời

Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ củapháp luật của các tổ chức, cá nhân, nhằm thoả mãn nhu cầu của con người thông quaviệc cung cấp hàng hoá dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn đểtìm kiếm lợi nhuận

(Nguồn: ThS.Bùi Đức Tuân, 2005)

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính lànâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa Phấn đấu nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh là một nhiệm vụ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầuvào như: lao động, vật tư máy móc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra

Để hiểu rõ khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta xemxét các quan niệm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:

- Về thời gian: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải là hiệuquả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, và trong cả quá trình không giảm sút

- Về mặt không gian: Hiệu quả HĐKD được coi là đạt được khi toàn bộ hoạtđộng của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinhdoanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn Công ty

- Về mặt định lượng: Hiệu quả HĐKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra để kinh doanh, hiệu quả HĐKD chỉ đạt được khi kết quả cao

Trang 15

hơn chi phí bỏ ra, và khoảng cách này càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao vàngược lại.

- Về mặt định tính: Hiệu quả HĐKD không chỉ biểu hiện bằng các con số cụ thể

mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phù hợp vớiphương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh

- Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả HĐKD phản ánh qua địa vị,

uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường, tạo ra công ăn việc làmcho người lao động, giải quyết thất nghiệp

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trùkinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độkhai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động nhằm thực hiện các mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợinhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được

so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ

(Nguồn: TS.Nguyễn Ngọc Quang, 2006)

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu khái quát vàcác chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũngsức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giáhiệu quả chung:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào / Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu là cái đích mà mọi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường đều phải vươn tới, đó là điều kiện tiên quyết trong quá trình hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thực chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực vào hoạt động kinh doanh và tiết kiệm chi phí cácnguồn lực đó để đạt được mục đích hoạt động kinh doanh Đó là hai mặt của vấn đềđánh giá hiệu quả Do vậy, có thể hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí nhất định

Trang 16

Nói cách khác, bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năngsuất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển củadoanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Đây là hai mặt có mối quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với hai quy luật tương ứngcủa nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằmthoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụngtriệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chútrọng các điều kiện nội tại phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố đầu vào và tiếtkiệm chi phí.

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa vớichi phí tối thiểu Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánhtrình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hịên có kết quả cao những nhiệm vụ kinh

tế - xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất

1.1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả HĐKD là một vấn đềquan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũnggóp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội Và xét về phương diện mỗi quốc giathì hiệu quả HĐKD là cơ sở để phát triển nhằm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạchậu Vì vậy nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn làmối quan tâm của toàn xã hội, bởi vì các lý do sau:

- Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển sản xuấttheo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu khách quan.Nâng cao hiệu quả HĐKD là một hướng phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm sửdụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả

- Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi phí và có lợi nhuận.Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả HĐKD xét về số tuyệt đối chính là lợi nhuận,

do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Trang 17

- Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càngkhốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như vậy buộc cácdoanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả HĐKD nhằm chiếm được ưu thếtrong cạnh tranh trên thị trường.

- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đường hội nhập với các nướctrong khu vực và thế giới, sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam đang buộc họđứng trước những sức ép to lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Nâng cao hiệu quảHĐKD hiện nay gắn liền với sự sống còn của các doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập chochủ sở hữu và cho người lao động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó góp phần nângcao mức sống của người dân nói chung

Như vậy, nâng cao hiệu quả HĐKD vừa là điều kiện sống còn của doanhnghiệp, vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự phát triển đấtnước trong công cuộc đổi mới hiện nay, là một tất yếu khách quan vì lợi ích của doanhnghiệp và của toàn xã hội

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong thời kỳ đất nước chuyển sang giai đoạn phát triển theo cơ chế thị trườngcùng với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệpphải tiến hành HĐKD có hiệu quả Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải xácđịnh được các phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trong đầu tư, đề ra các giải phápquản lý và sử dụng các nguồn lực vốn có Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiến hànhphân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ và xu hướng tác động của từngnhân tố đến kết quả, hiệu quả kinh doanh

1.1.2.1 Các yếu tố bên trong

Chính sách bán hàng

Để tăng doanh thu bán hàng thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến các chínhsách như: chính sách tiêu thụ, chính sách marketing, chính sách tài chính Tuy nhiên,mỗi chính sách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định Vì vậy, các doanh nghiệpcần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được từ đó tìm mọi biện pháp hữu

Trang 18

hiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫn tăng lượng hàng tiêu thụ,điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Đối với mỗi doanh nghiệp sẽ có những phương thức bán hàng - phương thứcthanh toán giống và khác nhau, doanh nghiệp cần phải biết lựa chọn những phươngthức phù hợp với mình để có thể thu về được lượng vốn cần thiết, không để vốn bịkhách hàng chiếm dụng quá nhiều nhưng vẫn phải đảm bảo làm hài lòng khách hàng

và giữ được uy tín của Công ty

Công tác tổ chức quản lý

Công tác tổ chức quản lý là việc sắp xếp, phân chia quyền hạn và trách nhiệm

cụ thể, riêng lẻ cho từng người cũng như cho tập thể trong một tổ chức Công tác tổchức quản lý hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách có hiệu quả do tổ chức

đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, các nhân viên đã hiểu rõ từng quy tắccũng như quy trình làm việc để có thể xử lý thông tin, ra quyết định và giải quyết côngviệc có hiệu quả

Nguồn vốn và lao động

Nguồn vốn là nhân tố gắn liền với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại hay phát triển củadoanh nghiệp Bởi vì điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh

là cần phải có một số vốn nhất định Khả năng huy động vốn, vòng quay vốn là nhữngvấn đề cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm để mang lại hiệu quả cao nhất

Lao động là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp.Trình độ về chuyên môn và nhận thức của người lao động ảnh hưởng lớn đến kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì nếu người lao động có trình độ chuyênmôn cao, có nhận thức tốt thì sẽ phát huy được kỹ năng và tính sáng tạo trong môitrường tập thể, từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh Việc bố trí lao động hợp lý sẽ gópphần tạo ra hiệu quả kinh doanh cao nhất Từng người lao động có trình độ nhận thức

và khả năng riêng, vì vậy doanh nghiệp phải biết sử dụng để phát huy tối đa năng lựccủa người lao động và hướng họ vào mục tiêu chung

Trang 19

1.1.2.2 Các yếu tố môi trường (bên ngoài)

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: môi trường vĩ mô và môitrường vi mô Môi trường vĩ mô gồm những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn

có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp như các yếu tố kinh tế,

xã hội, chính trị, tự nhiên và kỹ thuật Môi trường vi mô bao gồm những lực lượng cóảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp như nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnhtranh và công chúng trực tiếp Phân tích môi trường kinh doanh giúp cho doanh nghiệpthấy được mình đang trực diện với những gì từ đó xác định được chiến lược kinhdoanh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

- Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng quyết định đối với việc hình thành vàhoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời các yếu tố này cũng góp phần quyết địnhnăng suất hoạt động, khoa học công nghệ, khả năng thích ứng của doanh nghiệp Nó

có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Các yếu tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, cácchính sách kinh tế của nhà nước… chúng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKDcủa doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới môi trường vi mô của doanh nghiệp Trongthời đại nền kinh tế mở cửa, tư do cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải có vị thế nhất định đảm bảo chống lại những tác động tiêu cực từ môi trường, mặtkhác các yếu tố kinh tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biếtcác tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đến doanh nghiệp từ đó có các giải pháphạn chế những tác động xấu

- Yếu tố chính trị và pháp luật

Nhà nước có thể chế chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng, đúng đắn và ổn định

sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp trong nước hoạtđộng kinh doanh và thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài Hiện nay, các doanh nghiệphoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, nhà nướcđóng vai trò điều hành quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ vĩ mô như: phápluật, chính sách thuế, tài chính… cơ chế chính sách của nhà nước có vai trò quyết định

Trang 20

trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành vậtliệu xây dựng nói riêng

- Yếu tố công nghệ

Khoa học - công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển giá cả và chất lượng có ýnghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay công cụ cạnhtranh đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữacác sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng KHCN cao

Việc áp dụng những thành tựu KHCN đã đem lại những kết quả đáng kể trongviệc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều mẫu mã đẹp,tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái

- Yếu tố môi trường tự nhiên

Yếu tố tự nhiên bao gồm nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môitrường sinh thái, vị trí địa lý của tổ chức kinh doanh… là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp

- Yếu tố xã hội

Các doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội vànguy cơ có thể xảy ra, từ đó giúp doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược kinhdoanh phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội của từng khu vực Các yếu tố xã hội nhưdân số, văn hóa, thu nhập

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

- Khách hàng

Khách hàng là những người quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thịtrường của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xây dựng chiến lược kinhdoanh, là những người quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Dovậy, tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàngmục tiêu sẽ là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

- Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là một điều tất yếu, số lượng cácđối thủ cạnh tranh trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Các đối

Trang 21

thủ cạnh tranh và hoạt động của họ luôn được xem là một trong yếu tố ảnh hưởng quantrọng đến việc ra quyết định kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên trên phươngdiện xã hội thì cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển.Việc phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh,điểm yếu của đối thủ để từ đó xác định chiến lược nhằm tạo được thế vững mạnh trênthị trường.

- Các nhà cung ứng

Để quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và có hiệu quả thì cần phải

có mối quan hệ mật thiết với các nhà cung ứng Các nhà quản lý doanh nghiệp phải lựachọn cho mình những nhà cung ứng thích hợp vừa giảm được chi phí vừa đảm bảochất lượng Thông thường giá cả, chất lượng, tiến độ giao hàng… là những tiêu chíquan trọng để lựa chọn nhà cung ứng

1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng doanh thu (TR)

TR = Qi x Pi

Trong đó: TR: doanh thu bán hàng

Qi: khối lượng sản phẩm i bán ra

Trang 22

1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Để phản ánh một cách chung nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpthường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử sụng vốn cố định

H S =

VCĐ TR

Trong đó: HS là hiệu suất sử dụng vốn cố định

VCĐ là vốn cố định bình quânChỉ tiêu này phản ánh bình quân một đơn vị vốn cố định sẽ tạo ra được baonhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này càng lớncàng thì tốt và ngược lại

Mức đảm nhiệm vốn cố định

VCĐ

M =

TR VCĐ

Trong đó: M VCĐ là mức đảm nhiệm vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêuđơn vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng thấp thì càng tốt vì mức hao phí càng ít vàngược lại

Trang 23

 là lợi nhuận thu được trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư vào hoạt động kinh doanh một đợn vị vốn cốđịnh thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn

cố định nên chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động

l =

VLĐ TR

Trong đó: l là số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm,trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng, nếu chỉ số nàytăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn cóhiệu quả hơn Đồng thời chỉ tiêu này còn phản ảnh sức sản xuât của vốn lưu động, chobiết cứ một đơn vị vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trìnhhoạt động kinh doanh

Mức đảm nhiệm vốn lưu động

M VLĐ = VLĐ TR

Trong đó: M VLĐ là mức đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêuđơn vị vốn lưu động Chỉ tiêu này càng thấp thì càng tốt vì mức hao phí càng ít vàngược lai

Mức doanh lợi vốn lưu động

r VLĐ = VLĐ

Trong đó: r VLĐ mức doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thểmang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì sức sinh lợi củavốn lưu động càng lớn và ngược lại

Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần

Trang 24

Vòng quay các khoản phải thu = Bình quân các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêuvòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Là thước đo quantrọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hệ số vòng quay các khoảnphải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năngchuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệpnâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu độngtrong hoạt động kinh doanh

Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụngngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanhnghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong kinh doanh và có thể doanh nghiệp

sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân hàng tồn kho Giá vốn hàng bán

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòngquay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ

số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho thấp cho thấyhàng hóa của doanh nghiệp bị ứ đọng, là dấu hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn bị chônvùi trong hàng tồn kho

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khảnăng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Vì vậy,

hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứngđược nhu cầu khách hàng

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động

Trang 25

Trong đó: r LĐ là lợi nhuận bình quân một lao động

Chỉ tiêu cho biết một lao động tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh cóthể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại

Doanh thu / chi phí tiền lương

I TR QL = QL TR

Trong đó: I TR QL là doanh thu / chi phí tiền lương

QL là tổng quỹ lương của doanh nghiệpChỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanhthu trong quá trình hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận / chi phí tiền lương

r TL = QL

Trong đó: r TL là lợi nhuận / chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vàohoạt động kinh doanh

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh khác:

- Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí

Trang 26

ITC = TC

Trong đó: ITC là lợi nhuận / chi phí

Chỉ tiêu cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng lớn và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu

ITR = TR

Trong đó: ITR là lợi nhuận /doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được sẽ có bao nhiêu đồnglợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh,đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sảncủa Công ty càng cao

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình hoạtđộng kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này cànglớn thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân Lợi nhuận sau thuế

- Khả năng thanh toán hiện thời ( K H )

K H = NNH VLĐ

Trong đó: NNH là nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng các tài sản ngắnhạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Chỉ số này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp càng có nhiều khả năng thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn nhưng

Trang 27

nếu quá cao thì cũng không tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạnchưa hiệu quả

- Khả năng thanh toán nhanh (K n )

K n = VLĐ  NNH HTK

Chỉ tiêu này phản ánh với số vốn bằng tiền và các khoản phải thu doanh nghiệp

có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàngtồn kho hay không Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều khảnăng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng Nếu chỉ số này nhỏ hơnhẳn so với chỉ số thanh toán hiện thời có nghĩa là tài sản ngắn hạn phụ thuộc nhiều vàohàng tồn kho

1.1.4 Phân tích độ nhạy về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinhdoanh Nó chịu sự tác động của nhiều yếu tố nhưng doanh thu và chi phí là 2 yếu tố tácđộng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động phứctạp và bất thường của nền kinh tế trong nước và thế giới (khủng hoảng, suy thoái, lạmphát,… ) sẽ ẩn chứa nhiều rủi ro mà doanh nghiệp không thể lường trước được Nênviệc phân tích sự biến động và mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu doanh thu và chi phí tớilợi nhuận của Công ty là rất cần thiết giúp Công ty nhận biết được những rủi ro, từ đó

để đưa ra các quyết định và chiến lược kinh doanh phù hợp Phân tích độ nhạy về hiệuquả kinh doanh là phương pháp phổ biến có thể đáp ứng được nhu cầu trên

Ta có mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và các yếu tố ảnh hưởng:

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phíGiả sử ta cho doanh thu và chi phí biến động theo hướng gây bất lợi cho Công

ty (Doanh thu biến động giảm trong khoảng 5% đến 20% đồng thời Chi phí biến độngtăng trong khoảng 5% đến 20% ) và ta xem xét sự ảnh hưởng của 2 yếu tố này làm cholợi nhuận của Công ty biến động như thế nào Với lợi nhuận ban đầu của Công tytrong giai đoạn 2011-2013 đều đạt giá trị dương nhưng với sự thay đổi trên thì lợinhuận mang về cho công ty có thể là giá trị dương hoặc âm hoăc giá trị 0 Nếu lợi

Trang 28

nhuận mang giá trị dương chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn đem lại tiềnlời mặc dù có những rủi ro tác động Nếu lợi nhuận âm hoặc giá trị 0 chứng tỏ hoạtđộng kinh doanh của Công ty bị thua lỗ hoặc không đem lại lợi nhuận và sự tác độngcủa của các yếu tố liên quan ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của Công ty.

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam

1.2.2.1 Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam từ năm 2001- cuối năm 2007

Từ năm 2001 đến 2007, Tổng Công ty vật liệu xây dựng Việt Nam (VNAA) giữ

vị trí độc quyền về việc điều phối các hoạt động trên thị trường vật liệu xây dựng.Người tiêu dùng và các nhà thầu xây dựng phải năn nỉ chờ duyệt kế hoạch, bị ám ảnhbởi giá cả, đặc biệt là vào đầu mùa xây dựng (từ tháng 3 đến tháng 5)

Năm 2006, khủng hoảng thiếu làm cho giá cả tăng vọt, các nhà thầu phải đồngloạt ngưng thi công, sự phát triển của ngành xây dựng đã làm cho cầu về vật liệu xâydựng tăng vọt Để giải quyết sự thiếu hụt này, một mặt, Chính phủ cho phép nhập khẩuvật liệu xây dựng và ấn định hạn ngạch nhập khẩu để bảo vệ nhà sản xuất trong nước,mặt khác, Nhà nước ấn định giá bán cao nhất ở năm vùng trọng điểm: Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ để bảo vệ người tiêu dùng Điều này đãgây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước do việc nhập khẩu lậu, làm phát sinh việcmua bán hạn ngạch nhập khẩu và tạo ra những hoạt động phi sản xuất trong nước

1.2.2.2 Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam từ 2008 đến nay

Trong bối cảnh cầu vượt cung và nguồn vốn trong nước bị hạn chế cũng như vaitrò quan trọng của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Chính phủ đã khuyến khích cácnhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành công nghiệp này dưới hình thức liên doanh Năm 2004, các tập đoàn Chinfon Global, Lucksvaxi, Holderbank đã nhảy vào

và lập những dự án liên doanh: Chinfon, Văn Xá, Sao Mai Sự bước vào hoạt động củacác Công ty liên doanh năm 2008 làm thay đổi cơ cấu thị trường, từ một thị trường độcquyền chuyển sang thị trường thiểu số độc quyền

Tóm lại, sự có mặt các nhà đầu tư nước ngoài trong ngành vật liệu xây dựngViệt Nam dưới hình thức liên doanh đã làm thay đổi cơ cấu thị trường, biến thị trườngđộc quyền thành thị trường thiểu số độc quyền, biến khủng hoảng thiếu thành khủng

Trang 29

hoảng thừa, đổi từ việc tăng giá trở thành việc giảm giá, chấm dứt hẳn việc nhập khẩu

và chuyển sang xuất khẩu trong thời gian tới Việc cung vượt cầu trong thị trườngthiểu số độc quyền này đã thật sự dẫn đến cuộc chiến, cuộc chạy đua về việc giành giậtthị trường để đẩy mạnh tiêu thụ từ đó mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong những năm qua ngành vật liệu xây dựng đóng góp một phần không nhỏvào tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, trung bình từ 9%-12% GDP Vì thế Chínhphủ xác định Vật liệu xây dựng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ phát triểnkinh tế

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay không chỉ cạnh tranh với cácdoanh nghiệp cùng ngành ở trong nước mà còn phải cạnh tranh với các đối tác liêndoanh nước ngoài vốn có tiềm lực kinh tế mạnh và dày dặn kinh nghiệm trong việctiêu thụ sản phẩm chính là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanhVLXD nói chung và CTCP VLXD Huế nói riêng Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải cónhững bước đi đúng đắn để nắm bắt thời cơ, từ đó đạt được những thành tích đáng ghinhận như đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.2 Thực trạng ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong những năm gần đây, Thừa Thiên Huế là một trong số các tỉnh có côngnghiệp sản xuất VLXD phát triển đáng kể Ngành sản xuất VLXD tỉnh Thừa ThiênHuế đã chuyển dần sang sản xuất lớn với công nghệ thiết bị hiện đại, cơ giới hóa và tựđộng hóa, đồng thời sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, không chỉ phục vụ trongtỉnh mà còn phục vụ cho các tỉnh trong khu vực, các tỉnh khác trong cả nước mà còntham gia xuất khẩu một số chủng loại VLXD như xi măng, tôn lạnh, gạch các loại, đáxây dựng, kính xây dựng và bê tông các loại…

Công nghệ sản xuất VLXD trong tỉnh ở một số lĩnh vực hiện đã đạt xấp xỉ vớitrình độ của các nước trong khu vực và thế giới (sứ vệ sinh, gạch ốp lát, kính xâydựng) Một số chủng loại VLXD có công nghệ sản xuất tương đương với trình độ ở

Trang 30

các tỉnh có công nghiệp sản xuất VLXD phát triển (sản xuất gạch công nghệ tuy nen,khai thác đá xây dựng) Tỷ lệ các công nghệ tiên tiến trong sản xuất VLXD của tỉnhkhá cao: công nghệ sản xuất sứ vệ sinh, gạch ốp lát, kính xây dựng hầu hết đều đượctrang bị công nghệ tiên tiến và hiện đại; tỷ lệ công nghệ tiên tiến trong khai thác đá đạtđến 75,6%, trong sản xuất gạch đạt xấp xỉ 67% (trung bình của cả nước hiện naykhoảng 65%) đây là một tỷ lệ tương đối cao so với các tỉnh khác trong cả nước Quy

mô sản xuất nói chung của các cơ sở sản xuất VLXD trong tỉnh thuộc loại trung bình

và lớn: 11 cơ sở khai thác đá có công suất 0,9 đến 1 triệu m3/năm; 6 cơ sở sản xuấtgạch tuy nen công suất từ 20 đến 45 triệu viên /năm, 50 cơ sở công suất khoảng 10triệu viên/năm; 3 cơ sở sản xuất sứ vệ sinh đều có công suất từ 300 đến 600 nghìn sảnphẩm/năm; các cơ sở sản xuất gạch ốp lát đều có công suất từ 2 đến 5 triệu m2/năm

Tóm lại trong những năm qua, được sự quan tâm, lãnh đạo của tỉnh và cácban ngành chức năng, ngành công nghiệp VLXD ở Thừa Thiên Huế đã phát triểnkhông ngừng, tự khẳng định mình trong cơ chế mới hoà nhập với nền kinh tế của cảnước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổnđịnh cho hàng vạn lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh có nhiều lợithế trong việc phát triển ngành công nghiệp VLXD, do đó việc nghiên cứu vậndụng phát huy những nguồn lực thuận lợi hiện có, tìm kiếm các giải pháp để hạnchế và vượt qua những khó khăn là công việc đòi hỏi phải được tiến hành thườngxuyên Có như vậy, ngành sản xuất VLXD tỉnh Thừa Thiên Huế mới có thể pháttriển mạnh, không chỉ thoả mãn cho nhu cầu của mình mà còn tham gia vào côngcuộc phát triển kinh tế – xã hội của cả nước

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CTCP VLXD HUẾ

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty

Các thông tin cơ bản:

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG HUẾ

Trụ sở chính: 39 Tố Hữu (139 Bà Triệu cũ), Thành phố Huế

Ngoài ra còn có các kho, cửa hàng, chi nhánh đặt tại các địa điểm:

- 217 Phan Bội Châu, TP Huế

- 18/35 Điện Biên Phủ, TP Huế

- Một vài chi nhánh đặt tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quãng Trị, Đà nẵng

Số điện thoại: 054.3810543

Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng chia thành 1.000.000 cổ phiếu

Kinh doanh các loại sản phẩm:

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Để tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của CTCP VLXD Huế thì phảinói đến sự ra đời của Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế

Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc SởXây dựng Thừa Thiên Huế Tiền thân của Công ty là một đơn vị xây dựng được thànhlập vào tháng 05/1975 Năm 1976 được phát triển thành Công ty xây dựng Bình TrịThiên Tháng 06/1989 thực hiện chủ trương chia tỉnh, Công ty Xây lắp được chia

Trang 32

thành 3 đơn vị thuộc 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Đến tháng12/1992 Công ty Xây lắp được chính thức thành lập theo quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 16/12/1992 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 26/03/1999 để mởrộng lĩnh vực tiêu thụ VLXD nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế đã từng bướctrưởng thành, lớn mạnh, là một doanh nghiệp chủ lực của tỉnh Thừa Thiên Huế Trảiqua hơn ba thập kỷ hoạt động, Công ty đã xây dựng, bàn giao và đưa vào sử dụnghàng ngàn công trình lớn nhỏ trong và ngoài tỉnh Nhiều công trình Công ty thi công

đã được tặng huy chương vàng chất lượng cao như công trình Nhà máy bia Huế 1991), Nhà thiếu nhi Thành phố (1998), Bảo tàng Hồ Chí Minh… Đặc biệt Công ty đãvinh dự nhận huân chương lao động hạng ba (1996) và hạng nhì (2001) do Chủ tịchnước trao tặng Bên cạnh đó các sản phẩm vật liệu xây dựng của Công ty được sảnxuất rất đa dạng như bê tông thượng phẩm, ống bê tông ly tâm, gạch đá xây dựng đượcnung qua dây chuyền nung Tuynen, gạch Block, tôn lợp và cấu kiện kim loại… đóchính là tiền đề của sự hoạt động và phát triển của CTCP VLXD Huế ngày nay

(1990-Nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và phù hợp với tình hình mới, xí nghiệp kinhdoanh VLXD đã chuyển thành Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Huế theo quyếtđịnh số 4330/QĐ-UBND ngày 23/12/2005, trở thành một đơn vị hạch toán độc lập, và

là Công ty thành viên của Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế Ngày 30/12/2005, Công

ty tiến hành Đại hội cổ đông và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2006 Trụ

sở chính đặt tại: 139 Bà Triệu - Huế và mở thêm các chi nhánh bán vật liệu xây dựngtrong và ngoài tỉnh

Hiện nay các sản phẩm, hàng hóa của CTCP VLXD Huế đã có mặt trên thịtrường và luôn được khách hàng tín nhiệm về cả chất lượng và giá cả Qua quá trìnhhoạt động, ngày nay CTCP VLXD Huế đã mở rộng mạng lưới khắp tỉnh, khách hàngchủ yếu của Công ty là các Công ty xây lắp, các đơn vị thi công công trình ở ThừaThiên Huế (như đội xây dựng của Đại học huế, khu bảo tồn di tích… ) Ngoài ra, Công

ty cũng bán lẻ cho các cá nhân có nhu cầu và đồng thời làm đại lý cho một số doanhnghiệp khác như: Công ty gạch Hạ Long, CTCP VLXD Long Thọ, Nhà máy xi măngLuks… Đặc biệt là Công ty còn mở rộng địa bàn tiêu thụ sang các tỉnh lân cận như: Hà

Trang 33

Tĩnh, Quảng Trị, Đà Nẵng… đây là khu vực có điều kiện thời tiết không thuận lợi nênnhu cầu về chất lượng vật liệu xây dựng cao nhưng phải đáp ứng được một mức giáhợp lý Trong thời gian tới Công ty tiếp tục mở rộng địa bàn hoạt động đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

CTCP VLXD Huế là Công ty hoàn toàn độc lập, có chức năng tổ chức kinhdoanh các mặt hàng vật liệu phục vụ chủ yếu trong ngành xây dựng như: Xi măng,thép, gạch, tôn… đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của cơ sở hạ tầng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Bên trong

- Tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm, tìm kiếm mở rộng thị trường, gia tăng thị phần

- Bảo toàn và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao

- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh chính trị

- Không ngừng chăm lo ra sức cải thiện đời sống vật chất tinh thần, chăm lo côngtác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ nhân viên Công ty

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà Công ty đã đăng ký vớikhách hàng

- Thực hiện chế độ làm việc theo quy định của nhà nước

Bên ngoài

- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo lĩnh vực đã đăng ký, thực hiện chế độ quản

lý kinh tế - tài chính, chế độ hạch toán thống kê theo quy định Nhà nước nhằm đảmbảo hiệu quả kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh bảo vệ và phát triển nguồn vốn vàchấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước

- Tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt các chủ trương chính sách quy định của Nhànước

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, thực hiện nghĩa vụ đónggóp mang tính chất từ thiện

Trang 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP VLXD Huế

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có: HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc Công ty,các Phó giám đốc Công ty, các phòng ban và các bộ phận trực thuộc Công ty

Chú thích: (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính CTCP VLXD Huế)

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ chuyên môn nghiệp vụ

: Quan hệ phối hợp

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CTCP VLXD HUẾ

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Phòng Tổ chức – Hành chínhPhòng Kế toán -

Tài chính

Trang 35

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định

những vấn đề được pháp luật và Công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông quabáo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đạihội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát của Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan kiểm soát của Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có trách nhiệm giámsát giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị

do pháp luật và điều lệ Công ty quy định

Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Giám đốc: Là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc kí hợp đồng thuê,

trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý và điều hànhtoàn bộ các hoạt động sản kinh doanh của Công ty Giám đốc hoạt động theo chế độthủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, các cổ đông và trước pháp luật

về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao về kết quả, hiệu quả hoạt động củaCông ty Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc trong quản lí điều hành các hoạt độngkinh doanh của đơn vị được quy định tại điều lệ Công ty và luật doanh nghiệp

Phó giám đốc: Là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm để tham mưu giúp

việc cho giám đốc, điều hành theo ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được phân công hoặc

ủy quyền

Phòng Tổ chức – Hành chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc để quản lý

các hoạt động công tác tổ chức bộ máy về cán bộ, quản lý lao động, điều hành nhân

sự, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng - kỷ luật, công tác hành chính quản lý vănphòng, bảo vệ Công ty

Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc để quản lý

công tác tài vụ, kế toán, thống kê, kho quỹ như: Đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt

Trang 36

động kinh doanh và làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức thực hiện kế toán thống

kê phục vụ cho hoạt động của Công ty

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Lập kế hoạch định hướng hoạt động kinh doanh

của toàn Công ty từng tháng, quý, năm và nộp báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp kếtquả hoạt động kinh doanh cho Giám đốc Công ty và các ban ngành chức năng theoquy định của nhà nước Quan hệ khách hàng để tìm kiếm thị trường, đồng thời thuthập thông tin, tìm hiểu nhu cầu thị trường để đề xuất và mua bán kịp thời

Hệ thống kho: Bảo quản và lưu giữ hàng hoá, đảm bảo hàng hoá nguyên vẹn về

số lượng, chất lượng trong suốt quá trình tác nghiệp; tận dụng tối đa diện tích và dungtích kho; chăm sóc giữ gìn hàng hoá trong kho

Xưởng gia công tôn: Thực hiện công đoạn gia công tôn theo yêu cầu của khách

hàng, chịu quản lý trách nhiệm tài sản vật tư tại đơn vị

2.1.4 Nguồn lực cơ bản của Công ty giai đoạn 2011-2013

2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2011-2013

Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định của lực lượng sảnxuất, vì thế lao động là một nguồn lực quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đốivới doanh nghiệp nói riêng Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp,

cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức độ hiện đạihoá của doanh nghiệp Chất lượng lao động sẽ quyết định và được thể hiện qua kết quả

và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lao động, CTCP VLXD Huế luôncoi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lao động hợp lý nhằm mụcđích đem lại năng suất lao động cao nhất, tạo điều kiện cho lao động trong Công typhát huy hết khả năng của mình để xây dựng Công ty ngày càng phát triển

Qua bảng 1, ta thấy tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2011-2013 có nhữngbiến chuyển đáng kể, đều tăng lên cả mặt số lượng lẫn chất lượng

Năm 2011 tổng số lao động trong Công ty là 170 người nhưng tới năm 2012 là 192người, tăng 22 người tương ứng với 12,94% Năm 2013 so với năm 2012 tổng số laođộng tăng thêm 10 người tương ứng với 5,21%

Trang 37

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CTCP VLXD HUẾ

GIAI ĐOẠN 2011-2013

ĐVT: Người

So sánh 2012/2011 2013/2012

Phân theo trình độ

Đại học 45 26,47 54 28,13 62 30,69 9 20 8 14,81Cao đẳng 52 30,59 68 35,42 75 37,13 16 30,8 7 10,29Trung cấp,

Trang 38

của lao động nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển vững bền của Công ty Tómlại, lãnh đạo Công ty đang có hướng đi đúng trong việc tuyển dụng và đào tạo lựclượng lao động có trình độ chuyên môn cao Từ đó, tạo điều kiện cho việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, củng cố vị thế của Công ty trên thị trường.

Xét theo tính chất công việc, CTCP VLXD Huế là một doanh nghiệp chuyênkinh doanh vật liệu xây dựng bởi vậy tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn rất nhiều sovới lao động gián tiếp Năm 2011, số lao động trực tiếp chiếm 78,82% tương ứng với

134 người, lao dộng gián tiếp chỉ chiếm 21,18% tương ứng với 36 người Năm 2012,lao động trực tiếp của Công ty giảm so với năm 2011, giảm 3 người, tương ứng giảm2,24% Lao động gián tiếp năm 2012 đang có xu hướng tăng so với năm 2011, tăng 25người, tức là tăng 69,44% Do từ năm 2012, Công ty đã mở rộng thị trường tiêu thụnên cần bổ sung thêm lao động gián tiếp làm công tác mở rộng thị trường và do yêucầu của hoạt động kinh doanh nên Công ty đã chuyển một số lao động trực tiếp sanglao động gián tiếp So sánh năm 2013 và năm 2012, số lượng lao động trực tiếp củaCông ty tăng từ 131 người lên 132 người, tăng về tuyệt đối 1 người, về tương đối tăng0,76%; số lượng lao động gián tiếp của Công ty cũng tăng thêm 9 người, tức là tăng14,75% Cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp biến đổi theo xu hướng hợp lý, tỷ lệ laođộng trực tiếp giảm dần và tỷ lệ lao động gián tiếp tăng dần Chứng tỏ, Công ty đã chútrọng vào việc cải tiến trang thiết bị kỹ thuật vừa nâng cao năng suất vừa tiết kiệmđược một số lực lượng

Do tính chất ngành nghề chính của Công ty chuyên về vật liệu xây dựng đòi hỏicông việc không phải làm trong văn phòng nhiều mà là ở bên ngoài thị trường, cầnnăng động và sáng tạo, đặc biệt sức khỏe tốt nên trong 3 năm 2011-2013 tổng lao độngnam trong Công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với lao động nữ (trên 75%).Năm 2011, lao động nam có đến 128 người, tương ứng chiếm 75,29%; lao động nữ là

42 người, tương ứng là 24,71% Năm 2012, lao động nam là 151 người, lao động nữ là

41 người So với năm 2011, năm 2012 số lao động nam tăng 23 người, tương ứng tăng17,97%; lao động nữ giảm 1 người, tương ứng giảm 2,38% Năm 2013 số lượng laođộng nam tăng 9,27%, tương ứng tăng 14 người; nhưng số lao động nữ lại giảm 9,76%hay giảm 4 người so với năm 2012

Trang 39

Như vậy, qua phân tích ta thấy lao động của Công ty tăng dần về mặt số lượnglẫn chất lượng qua cả 3 năm để phù hợp với cơ chế thị trường và tình hình hoạt độngkinh doanh của Công ty Dưới sự dẫn dắt, bồi dưỡng của ban lãnh đạo cùng với tinhthần ham học hỏi, sáng tạo, siêng năng của tập thể lao động đã góp phần cải thiện vànâng cao cả về chuyên môn lẫn tay nghề nhằm đáp ứng môi trường kinh doanh ngàycàng khó khăn.

2.1.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty giai đoạn 2011-2013

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đếnnăng suất lao động, số lượng và chất lượng hàng hoá Vì vậy, để ngày càng phát triển

và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh thì bất cứ doanh nghiệp nào cũngkhông ngừng đổi mới, đầu tư trang thiết bị máy móc có công nghệ hiện đại Việc phântích tình hình sử dụng tài sản cố định thường xuyên để từ đó có các giải pháp sử dụngtối đa công suất và số lượng tài sản cố định cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớidoanh nghiệp

CTCP VLXD Huế là một doanh nghiệp thuộc ngành vật liệu xây dựng nên vấn

đề CSVCKT luôn được coi trọng, quan tâm hàng đầu Đặc biệt là máy móc và phươngtiện vận tải, truyền dẫn Bảng 2, phản ánh tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công tygiai đoạn 2011-2013

Nhìn chung, qua 3 năm tổng giá trị CSVCKT của Công ty đều tăng Năm 2012,tăng 24,1% hay tăng 657,02 triệu đồng so với năm 2011 và đạt 3.383,74 triệu đồng Vàđến năm 2013 tăng 8,75% hay tăng tương ứng 296,18 triệu đồng, đạt 3.679,92 triệuđồng Điều này chứng tỏ, Công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư tài sản cố định đểphục vụ một cách tốt nhất cho quá trình hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năngsuất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty; đồng thời đáp ứng nhu cầu vềsản phẩm ngày càng cao của người tiêu dùng

Trang 40

BẢNG 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013

Ngày đăng: 04/06/2014, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CTCP VLXD HUẾ - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CTCP VLXD HUẾ (Trang 36)
Hình khác 26,48 0,97 32,67 0,97 37,98 1,03 6,19 23,4 5,31 16,25 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
Hình kh ác 26,48 0,97 32,67 0,97 37,98 1,03 6,19 23,4 5,31 16,25 (Trang 42)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 3 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 45)
BẢNG 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 4 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 55)
BẢNG 5: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2012 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 5 TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2012 (Trang 58)
BẢNG 6: DOANH THU THEO MẶT HÀNG CỦA CTCP VLXD HUẾ - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 6 DOANH THU THEO MẶT HÀNG CỦA CTCP VLXD HUẾ (Trang 60)
BẢNG 7: DOANH THU THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 7 DOANH THU THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY (Trang 62)
BẢNG 8: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 8 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 65)
BẢNG 9: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY  GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 9 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 67)
BẢNG 10: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 10 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 70)
BẢNG 12: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 12 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 76)
BẢNG 13: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 13 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 79)
BẢNG 14: PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VỚI SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU VÀ CHI PHÍ - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 14 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VỚI SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU VÀ CHI PHÍ (Trang 81)
BẢNG 15: MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2014 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng huế
BẢNG 15 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2014 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w