1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)

65 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 211,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này lại cànghết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những lý do trên tôi đã chọn đề tài:“ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ p

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Phương pháp nghiên cứu 2

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 3

1.1 KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 3

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.2.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.2.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.2.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của hoat động sản xuât kinh doanh 4

1.3 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 5

1.3.1 Khái niệm doanh thu 5

1.3.2 Khái niệm chi phí 5

1.3.3 Khái niệm lợi nhuận 6

1.3.4 Các chỉ tiêu về hoạt động của doanh nghiệp 7

1.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi: 8

1.3.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 10

1.3.7 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 10

1.4 Hệ thống tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh 11

1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 11

1.5.1 Phương pháp so sánh 11

1.5.2 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối 12

1.5.3 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 12

Trang 2

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ 13

2.1 GIỚI THIỆU TỖNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 13

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 14

2.1.3 Đặc điểm tố chức quản lý của công ty 15

2.1.4 Nguồn lực của công ty 16

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 16

2.1.4.2 Nguồn lực tài chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 18

2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 -2013 23

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu kết quả 23

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 23

2.2.1.2 Phân tích chi phí 26

2.2.1.3 Phân tích lợi nhuận 30

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 32

2.2.2.1 Các chỉ tiêu về hoạt động của Công ty 33

2.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh 39

2.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 43

2.2.2.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 44

2.2.2.5 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 48

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU LÂM SẢN PISICO HUẾ 52

3.1 NHẬN XÉT 52

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 52

3.2.1 Các biện pháp nâng doanh thu 53

Trang 3

3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu chi phí 54

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn lao động 55

3.2.4 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm 56

PHẦN III : KẾT LUẬN– KIẾN NGHỊ 57

1 KẾT LUẬN 57

2 KIẾN NGHỊ 58

2.1 Về phía công ty 58

2.2 Đối với Nhà nước 58

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TNDN Thu Nhập Doanh Nghiệp

ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng/tổng tài sảnROS Tỷ suất lợi nhuận ròng/doanh thuROE Tỷ suất lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữuTSLD Tài Sản Lưu Động

VCSH Vốn Chủ Sở Hữu

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011 -2013 14

Bảng 2.2 Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 17

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế từ năm 2011 - 2013 20

Bảng 2.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế từ năm 2011 – 2013 21

Bảng 2.5 Tổng doanh thu của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 23

Bảng 2.6 Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2011 -2013 25

Bảng 2.7 Tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2011- 2013 27

Bảng 2.8 So Sánh Tỷ trọng chi phí của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 -2013 29

Bảng 2.9 Tổng lợi nhuận thần của công ty qua 3 năm 2011 – 2013 31

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu về hoạt động của Công ty qua 03 năm 2011 – 2013 33

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoặt động kinh doanh của công ty qua 03 năm (2011-2013) 39

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 43

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 44

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 48

Bảng 2.15: Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 50

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình

Hình 2.1 Tổng doanh thu của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 24

Hình 2.3 Tổng lợi nhuận bán hàng của công ty qua 3 năm 2011 – 2013P 31

Hình 2.4 Vòng quay khoản phải thu của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 34

Hình 2.5 Kỳ thu tiền bình quân của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 35

Hình 2.6 Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 36

Hình 2.7 Hiệu suất sử dụng VCSHcủa Công ty qua 03 năm (2011-2013) 37

Hình 2.8 Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 38

Hình 2.9 Tỷ suất lợi nhuận ròng/doanh thucủa Công ty qua 03 năm (2011-2013) 40

Hình 2.10 Tỷ suất lợi nhuận ròng/tổng Tài Sản của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 41

Hình 2.11 Tỷ suất lợi nhuận ròng/VCSHcủa Công ty qua 03 năm (2011-2013) 42

Hình 2.12 Tỷ số thanh toán hiện thời của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 45

Hình 2.13 Tỷ số thanh toán nhanh của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 46

Hình 2.14 Tỷ số nợ của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 48

Hình 2.15 Tỷ số tự tài trợ của Công ty qua 03 năm (2011-2013) 49

Sơ đồ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 15

Trang 7

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp

là hiệu quả kinh doanh Có hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới đứng vững trênthị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Kinh tế Việt Nam hộinhập vào nền kinh tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếpxúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản lýkinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Để đáp ứng được những đòihỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh Vìcác nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnhvực tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khảnăng quản lý, tình hình vay trả nợ của doanh nghiệp…

Bên cạnh những cơ hội đạt được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều tháchthức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài Trong quá trình cạnhtranh quy luật đào thải luôn diễn ra một cách khắc nghiệt Nếu các doanh nghiệpkhông kiểm tra tình hình nội lực để kịp thời chấn chỉnh những mặt yếu kém, phát huynhững mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên thương trường Điều này đòi hỏi các nhà quản trịcông ty phải biết rõ thực lực của công ty mình từ đó đề ra các phương hướng phát triểnphù hợp Để làm được điều này nhà quản trị phải thực hiện nghiệm túc việc phận tíchkết quả hoạt động kinh doanh của công ty mình

Tóm lại việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp làđiều cần thiết, nó gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiềuquyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp Điều này lại cànghết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những lý do

trên tôi đã chọn đề tài:“ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế làm đề tài nghiên cứu.

Trang 8

II Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế trong 3 năm 2011 – 2013.

- Đề xuất những kiến nghị, giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của

công ty Cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế trong thời gian tới

III Phương pháp nghiên cứu

Phương pháo nghiên cứu tài liệu:

- Thu thập số liệu bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 03 năm

2011-2013

- Tham khảo các sách báo có liên quan đến tài chính.

Phương pháo phân tích số liệu:

- Phân tích xu hướng (phân tích theo chiều ngang) là so sánh sự diễn biến các chỉ

tiêu, các biến động trong kết quả kinh doanh của các năm

- Phân tích theo chiều dọc xem xét tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể quy mô

- Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu

PISICO Huế Các số liệu và thông tin liên quan đến doanh nghiệp được thu thập từ

bộ phận kế toán của doanh nghiệp

Thời gian

- Đề tài được tiến hành trong thời gian từ ngày 24/2/2014 đến ngày 10/05/2014

và sử dụng số liệu của doanh nghiệp trong ba năm 2011-2013 để hoàn thành bàichuyên đề này

Đối tượng nghiên cứu

- các nhân tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như doanh thu, chi phí, lợi nhuận và

các chỉ số tài chính của công ty

Trang 9

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 1.1 KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi

( Luật doanh nghiệp 2005 )

Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ củapháp luật của các tổ chức, cá nhân, nhằm thoả mãn nhu cầu của con người thông quaviệc cung cấp hàng hoá dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn đểtìm kiếm lợi nhuận

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình

và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển củacác hiện tượng nghiên cứu.

( Phân tích hoạt động kinh doanh của GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong )

1.2.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh.

Là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, cùng với sự tác động của nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh.

 Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh Đánh giá một cách tổng quát tìnhhình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn Tình hình chấp hành các thể lệ

và chế độ quản lý kinh tế của nhà nước

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉtiêu phân tích Khai thác và động viên với mọi khả năng tiềm tàng để phát huy ưuđiểm hay khắc phục khuyết điểm nâng cao hiệu qua kinh doanh

Trang 10

 Phân tích hoạt động kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng củacác giai đoạn, các quá trình kinh doanh nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển,xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinhdoanh với các điều kiện sản xuất kinh doanh.

1.2.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh.

 Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện

kì trước

 Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thựchiện kế hoạch của doanh nghiệp

 Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

 Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp

 Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh mới trên kết quả phân tích

1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của hoat động sản xuât kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanhnghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Do đó, chỉ có thể tiếnhành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện, mới có thể giúp cho cácnhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thựccủa chúng Chính vì vậy mà việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ có tác dụng:

 Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạtđộng kinh doanh, và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

 Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

 Là biện pháp quan trọng để dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro, bất địnhtrong kinh doanh

 Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quảntrị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài khác

Trang 11

1.3 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH.

Việc phân tích tài chính, tính toán một vài chỉ số tài chính, chủ yếu để phản ánhhiệu quả hoặt động của một công ty Các chỉ số tài chính này không thể thay thế choquả cầu pha lê nhưng chúng có thể giúp cho các nhà đầu tư, khách hàng đưa các nhậnđịnh đúng như đưa ra các dự kiến về các chỉ số nợ của công ty và phần lợi nhuận giảm

do lãi vay hay có thể giúp cảnh giác giám đốc về các lĩnh vực khó khăn tiềm ẩn

Theo PGS.TS Trần Ngọc Thơ đưa ra, việc phân tích tài chính bao gồm các chỉtiêu sau:

1.3.1 Khái niệm doanh thu.

Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp nhận được trong quá trình hoạt độngkinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu bao gồm doanh thu

từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa; doanh thu thuần; doanh thu từ hoạt động tài chính vàcác khoản thu nhập khác

( Tài chính doanh nghiệp hiện đại của PGS.TS Trần Ngọc Thơ )

 Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã bán ra trong kỳ Doanh thu bán hàng phản ánh số thực tế hàng hóa bán ratrong kỳ

 Doanh thu bán hàng thuần: là doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ,chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trêndoanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,… chỉtiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

1.3.2 Khái niệm chi phí.

Chi phí là giá trị các nguồn lực chi ra tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất của chi phí là mất đi đểđổi lấy một kết quả, kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng,

… hoặc không có dạng vật chất như kiến trúc, dịch vụ được phục vụ,… Chi phí baogồm:

Trang 12

(Tài chính doanh nghiệp hiện đại của PGS.TS Trần Ngọc Thơ)

 Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đểhoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

 Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếpthị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí muangoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổchức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiềuloại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao

1.3.3 Khái niệm lợi nhuận.

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thuế

(Tài chính doanh nghiệp hiện đại của PGS.TS Trần Ngọc Thơ)

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

 Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, giá vốn hàng bán

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này được tính toán dựatrên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấptrong kì báo cáo

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thunhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này

 Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trướchoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra

Nó gọi là thu nhập bất thường của doanh nghiệp, và bao gồm:

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

Trang 13

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quênghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuậnbất thường

1.3.4 Các chỉ tiêu về hoạt động của doanh nghiệp.

( Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh )

Vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng sau khikết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quay càngnhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn

Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu x 360

Doanh thu thuầnChỉ tiêu dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng, chothấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sách bánchịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chỉ tiêu này đánh giá đượctình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định

Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu, và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất càng caothì càng tốt

Trang 14

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữuDùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xétnguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Dùng để phản ánh hiệu quả tổng quát vềquản lý và khai thác tài sản nói chung của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt

vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn

1.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi:

( Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh )

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE)

ROE = Lợi nhuận ròng x 100%

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanhnghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng (là khoản lợi sau khi

đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả trên số vốn bỏ ra

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):

Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp,

cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu này càng

Trang 15

cao thì kinh doanh có hiệu quả trên số tiền bỏ ra.

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉtiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả

Mô hình phân tích theo tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:

ROE = Tổng tài sản x Lợi nhuận ròng x Doanh thu thuần

Vốn cổ phần Doanh thu thuần Tổng tài sản

= tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x hiệu suất

sử dụng tài sản

Vậy, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Hiệu suất sử dụng tài sản hiện có

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

- Tỷ suất tài sản trên vốn cổ phần

Bên cạnh tỷ số hoạt động và tỷ suất khả năng sinh lợi để đánh giá kết quả kinhdoanh của công ty hiện tại, nhà quản trị biết được tài sản nào đã được khai thác hiệuquả, tài sản nào chưa được tận dụng hết khả năng có thể có của tài sản đó Họ sẽ đưa rabiện pháp hợp lý để sử dụng các loại tài sản đó, đồng thời đánh giá mức độ các loại tàisản tạo ra lợi nhuận

Và để đánh giá được toàn bộ thực trạng tài chính một công ty, cần phải tìm hiểuthêm về các loại tỷ số thanh toán: biết được tình hình thanh toán các khoản nợ ngắnhạn, dài hạn; tỷ số kết cấu tài chính công ty

1.3.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

( Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh )

Tỷ số thanh toán hiện thời:

Tỷ số thanh toán hiện thời = Tổng TSLĐ ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của doanh

Trang 16

nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tài sảnlưu động cao do tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho, nợ phải đòi cao,…

Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnDựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp,tránh việc hàng tồn kho ứ động quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ Chỉ tiêu nàycàng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệp quản

lý vốn lưu động không kết quả (nợ ứ động, tiền mặt chiếm dụng nhiều) chỉ tiêu nàythấp dấu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính

1.3.7 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.

( Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh )

Tỷ số nợ:

Tài sảnChỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng tạo ta tài sản của khoản nợ vay, baonhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay Tỷ số này càng cao,doanh nghiệp vay nhiều vốn ngân hàng, cơ cấu nguồn vốn không bền vững khi có sựchênh lệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cao

Tỷ số tự tài trợ:

Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu x 100%

Nguồn vốnChỉ tiêu biểu hiện phần trăm tạo nên nguồn vốn của vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu nàycao vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn, thể hiện kinh doanh khôngđạt hiệu quả tốt, tình hình kinh doanh phụ thuộc qua nhiều vào lãi vay

Trang 17

1.4 Hệ thống tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Để phân tích được một cách chính xác kêt quả và xu hướng của các hoặt động kinhdoanh của doanh nghiệp, khi phân tích cần thu thập dữ liệu được ít nhất số liệu của 2năm liên tiếp từ các báo cáo tài chính và các sổ sách chứng từ có liên quan như: bảngcân đối kế toán và , báo cáo kết quả kinh doanh, Trong phạm vi của chuyên đề tôi đã

sử dụng tài liệu phân tích chủ yếu là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinhdoanh năm 2011 – 2013 của công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế

1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác định chỉtiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta dùng các phương pháp phân tích, so sánhcác chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kỳ phân tích với kỳ trước hay với kỳ kế hoạch củadoanh nghiệp ; hoặc so sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong nghành

1.5.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướngmức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

- Mục đích: tìm ra sự khác biệt và tính đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện so sánh: các đối tượng đem ra so sánh phải thống nhất về nội dung kinh

tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán

- Các dạng so sánh chủ yếu: so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối

1.5.2 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối.

+ So sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ sau với kỳ trước Đểthấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế

F = Ft – F0

Trong đó: F: Mức hoàn thành kế hoạch

Ft : Chỉ tiêu thực tế

F0: Là chỉ tiêu kế hoạch

Trang 18

1.5.3 Phương pháp so sánh bằng số tương đối.

+ Dạng 1: So sánh bằng số tương đối đơn giản:

Mục đích: xem xét mức độ % hoàn thành kê hoạch của chỉ tiêu phân tích

Công thức:

Tỷ lệ % hoàn thành kế

của chỉ tiêu phân tích

+ Dạng 2 : so sánh bằng số tương đối liên hệ: được thực hiện bằng cách liên hệ chỉ tiêuphân tích với 1 chỉ tiêu khác có mối liên hệ mật thiết với nó

Cách so sánh này đánh giá tốt hơn chất lượng tương tác

Công thức:

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch

của chỉ tiêu phân tích trong

mối quan hệ với chỉ tiêu lên hệ

+ Dạng 3: so sánh bằng số tương đối kết hợp: Thực chất là việc kết hợp giữa so sánh bằng số tương đối đơn giản và số tương đối liên hệ

Mục đích: xác định mức biến động tương đối bằng số tuyệt đối

Công thức:

Mức tăng, giảm Trị số của chỉ Trị số của chỉ Tỷ lệ % hoàncủa chỉ tiêu = tiêu kỳ phân tích - tiêu kỳ gốc x thành kế hoạch

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ 2.1 GIỚI THIỆU TỖNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

a Lịch sử hình thành

Trang 19

Công ty CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ.Đượcthành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000086 ngày09/06/2004.Của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh TT HUẾ.

Công ty là đơn vị hoạch toán độc lập sản xuất kinh doanh theo luât doanhnghiệp, điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan

Công ty được thực hiện bởi dự án đầu tư nhà máy chế biến lâm sản xuất khẩuPISICO HUẾ.Với thời hạn dự án là 45 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầutư(ngày 13/10/2004)

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾTrụ sở chính

Địa chỉ : Thôn tam vị, Xã lộc tiến, Huyện phú lộc, Tỉnh thừa thiên huế

cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như nguồn nhân lực và nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầusản xuất kinh doanh của công ty.Với các chính sách ưu đãi công ty đã thu hút nhiềukhách hàng với số lượng hàng lớn ngoài ra công ty còn trồng nguyên liệu keo với thờigian 5- 6 năm mới thu hoạch ,để có số lượng đầu vào được ổn định với thời gian thuhoạch như vậy thì công ty không phải chịu thuế giá trị gia tăng vì được nhà nước ưuđãi.Với ngành nghề kinh doanh như đã trình bày thì công ty đang phát triển và luônđổi mới để xây dựng quê hương phát triển bền vững

Trang 20

Để thể hiện được sự phát triển của công ty sau đây là một số chỉ tiêu liên quan đến sựphát triển của công ty

Bảng 2.1 Tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011 -2013

Đơn vị: tr đồng

1 Doanh thu 315.959.180.113 417.190.992.467 540.824.798.723

2 Chi phí 289.708.245.282 389.232.501.103 513.500.658.9143.Thuế TNDN 2.742.243.976 2.575.140.009 3.590.594.860Tổng lợi nhuận 23.508.690.855 25.383.351.375 23.733.544.949

(Nguồn phòng kế toán công ty)

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

a Chức năng

Sản xuất kinh doanh trong nước như nhập nguyên liệu keo và xuất khẩu trực tiếpmặt hàng chế biến từ nguyên liệu keo thành dăm keo

b Nhiệm vụ

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau:

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của công ty số 3101000086 ngày 06/09/2004 của sở

kế hoạch đầu tư và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch xản xuất kinh doanh nhằm thực hiện chođược mục đích và nội dung hoạt động của công ty

Nghiên cứu khả năng sản xuất ,nhu cầu thị trường kiến nghị và đề suất các tỉnh và cáccấp các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh

Tuân thủ các luật pháp của nhà nước về quản lý kinh tế tài chính,quản lý xuất nhậpkhẩu và giao dịch đối ngoại.Nghiêm chỉnh thực hiện các hợp đồng mua bán của côngty

Thực hiện các nghiệp vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật laođộng,luật công đoàn

Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ

thực hiện các chế độ báo cáo thống kê,kế toán báo cáo định kỳ theo quy định nhànước và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo đó

Trang 21

2.1.3 Đặc điểm tố chức quản lý của công ty.

* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

a Đặc điểm chung

Hoạt động trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt.Công ty CỔ PHẦNCHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ,không những đứng vững màngày càng phát triển hơn.Hiện nay tình hình tổ chức bộ máy của công ty hoạt động cóhiệu quả và phù hợp với quy mô và năng lực đã đem lại hiệu quả cho công ty

Để phù hợp với quy mô sản xuất,đặc điểm và tính chất của công ty,nhằm đảm bảothực hiện toàn diện,chức năng quản lý để hoàn thiện đầy đủ nhiệm vụ kế hoạch củacông ty

b Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty

Bộ máy quản lý của công ty CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨUPISICO HUẾ.Được tổ chức theo kiểu quản lý trực tuyến

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

* Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trang 22

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Công ty CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ Đượcchia làm năm bộ phận: Bộ phận ban giám đốc,bộ phận tổ chức,bộ phận kho,bộ phận kếtoán,bộ phận phân xưởng

Ban giám đốc: Là những người có trách nhiệm quản lý những công việc chungnhất của công ty Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp toàn bộ tài sản,nhà xưởng vật tưhiện có và công nhân viên trong toàn công ty Chịu trách nhiệm lập báo cáo tàichính,xác nhận các báo cáo tài chính

Bộ phận kế toán có trách nhiệm thanh toán lương cho công nhân hàngtháng,nhận định ban giám đốc và ra thông báo thông tin về sản phẩm theo địnhkỳ,thanh toán cho nhà cung cấp và khách hàng,nói chung chịu trách nhiệm lưu chuyểntiền tệ cho công ty

Bộ phận kho: Theo dõi nguyên vật liệu trong kho chịu trách nhiệm duy trì đủlượng nguyên vật liệu cho nhà máy hoạt động,kiểm tra nguyên vật liệu nhập vào,lậpbáo cáo theo định kỳ về tình hình nhập xuất hàng của công ty

Bộ phận tổ chức: Trực tiếp điều hành công việc chung của khối văn phòng.Quản lý ngày công,chất lượng làm việc,tổ chức sự kiện của công ty,chế độ chính sách

ưu đãi cho công nhân cho nhà máy

Bộ phận phân xưởng: Trực tiếp điều hành công tác sản xuất quản lý ngày giờcông,phân công công việc chung cho từng tổ Phối hợp với chánh văn phòng công ty

để có sự thống nhất trong quản lý hành chính chung

2.1.4 Nguồn lực của công ty

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013

Lao động là một yếu tố chính không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Trình độ năng lực của người lao động cà sửdụng hợp lý là một trong những vấn đề cần quan tâm Công ty Cổ phần kinh doanhLâm nghiệp đã xây dựng một cơ cấu lao động phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứngvới những đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của doanh nghiệp mình Phải đảm bảo yêu cầuvừa tinh giản, vừa vững mạnh trong tổ chức quản lý

Để thấy rõ hơn về tình hình sử dụng lao động của Công ty, ta xem xết qua bản sốliệu sau:

Trang 23

Năm 2012 so với 2011 tổng số lao động giảm đi 03 người (tương ứng 3,03%) Vàqua năm 2013 thì tổng số lao động tăng thêm 04 người (tương ứng 4,17%) Nguyênnhân là do sắp xếp và tổ chức lại doanh nghiệp và mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh Xét theo tính chất công việc: ta thấy số lao động trực tiếp qua các năm luônchiếm tỷ lệ khá cao so với lao động gián tiếp, là do điều kiện hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty.

Bảng 2.2: Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011 - 2013

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Số lao động gián tiếp qua 3 năm không có gì thay đổi Đối với lao động trực tiếpthì năm 2012 giảm di 03 người ứng với 4% so với năm 2011, năm 2013tăng 04 ngườitương ứng 5,56% so với năm 2012 Xét về giới tính không có sự thay đổi về giới tính

nữ, qua 3 năm số lao động nữ là 17 người.Đối với lao động nam năm 2012 giảm 3người tương ứng 3,66% so với ăm 2011, năm 2013 tăng 4 người tương ứng 5,06% sovới năm 2012.Xét theo trình độ: ta thấy trình độ đại học và cao đẳng luôn chiếm tỷ lệkhá thấp và không thay đổi qua các năm Trình độ Trung cấp năm 2012 tăng 02 laođộng tương ứng 50% và qua năm 2013 tăng thếm 3 lao động nữa (ứng với 20%) Việclao động có trình độ trung cấp tăng lên qua các năm là do công ty không ngừng nâng

Trang 24

cao trình độ lao động cho công nhân phù hợp với việc không ngừng mở rộng quy môsản xuất của công ty Đối với lao động phổ thông có xu hướng giảm dần qua các năm.

Cụ thể năm 2011 là 82 người sang năm 2012 giảm xuống còn 79 người và năm 2013

là 74 người

Như vậy, qua bảng số liệu ta thấy tình hình lao động của Công ty qua 03 nămtương đối ổn định

2.1.4.2 Nguồn lực tài chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013

Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2011 - 2013

Về tài sản, nhìn chung tổng tài sản qua 03 năm của Công ty có nhiều biến động.Đối với tài sản ngắn hạn, năm 2012 so với năm 2011 giảm 22.645.114.582 đồng(tương ứng 35,14%), qua năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng thêm 64.444.205.996 đồng(tương ứng tăng 251,8% so với năm 2012) Trong đó tiền và các khoản tương đươngtiền năm 2012 giảm đi 202.564.028 đồng (tương ứng giảm 17,31% so với năm 2011),nhưng qua năm 2013 thì lại tăng mạnh với số tiền 34.235.341.254 đồng (tăng hơn 100lần so với năm 2012) Điều này cho ta thấy số tiền ở Công ty ở năm 2012 bị chiếmdụng khá nhiều và làm giảm khả năng thanh toán so với năm 2011 nhưng qua năm

2013 đã được khắc phục triệt để Không những thế mà công ty còn tăng khả năngthanh toán của Công ty

Đối với các khoản phải thu ngắn hạn, năm 2012 so với năm 2011 giảm3.417.725.042 đồng (tương ứng giảm 41.33%) và năm 2013 tăng mạnh với số tiền926.7517.527 đồng (tương ứng tăng190,94% so với năm 2012)

Lượng hàng tồn kho của Công ty năm 2012 giảm đi 15.339.477.924 đồng (tươngứng giảm 43,7%) so với năm 2011 Nhưng qua năm 2013 thì chiều hướng lại thay đổi,lượng hàng tồn kho tăng lên 16905548454 đồng (tương ứng tăng 85,53%) so với năm

2010 Lượng hàng tồn nhiều sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn Tài sản ngắn hạn khác có

xu hướng giảm dần qua các năm

Tài sản dài hạn biến động qua các năm , như năm 2012 giảm 1.355.894.535 đồng(tương ứng 14,9%) so với năm 2011 và năm 2013 giảm 505.809.711 đồng (tương ứnggiảm 6,53%) so với năm 2012

Trang 25

Chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn là tải sản cố định Năm 2012 so với năm

2011 tăng2.233.338.893 đồng (tương ứng tăng22,65 %) năm 2013 so với năm 2012 giảm

1459228368 đồng (tương ứng 12.07%) Còn đối Tài sản dài hạn biến độngở đây khôngđáng ở đây chủ yếu các khoản chi phí thanh toán trước

Để một doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động thì đòi hỏi tổ chức phải có mộtnguồn kinh phí nhất định, đủ để trang trải cho cho các hoạt động của đơn vị Như vậyvốn là một yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ tổ chức nào Từ bảng số liệu, ta có thểthấy tình hình nguồn vốn của Công ty có nhiều sự biến động Nợ phải trả chiếm tỷtrọng lớn, mặc dù có biến động nhưng vẫn ở mức cao sẽ gây nên áp lực trả nợ chocông ty

Nợ ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 đã giảm 1.361.146.4876 đồng (tươngứng 50,64 %) đến năm 2013tăng mạnh với số tiền 53.089.299.392 đồng (tương ứng400,09 %)

Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng biến động tăng, năm 2012giảm6.184.341.497 đồng (tương ứng 21.81%) so với năm 2011, thì đến năm 2013 tăngmạnh đến 9.908.044.949 đồng (tương ứng40.57%) so với năm 2012 Nguyên nhân là

do quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận sau thuế tăng

Trang 26

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ

Chỉ tiêu

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 313,969 414,759 537,750 100,790 32.10 122,991 29.65

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 313,969 414,759 537,750 100,790 32.10 122,991 29.65

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 51,489 63,084 69,762 11,595 22.52 6,678 10.59

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 27,786 26,324 28,137 -1,462 -5.26 1,813 6.89

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2,742 2,575 3,591 -167 -6.09 1,016 39.46

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế từ năm 2011 - 2013

Đơn vị: Tr đồng ( Nguồn: Phòng Kế Toán của công ty )

Bảng 2.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO Huế

Trang 27

Năm 2013

2 Các khoản đầu tư tài chính ngăn hạn

Trang 28

Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011- 2013

Nhìn chung qua 03 năm kết quả kinh doanh của Công ty ngày càng tăng Từbẳng số liệu, ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2012 sovới năm 2011 đã tăng 100.790.627.739 đồng (tương ứng 32,1%), đến năm 2013 thìdoanh thu tiếp tục tăng nhanh, tăng thêm 122.990.451.589 đồng (tương ứng 29,65%)

so với năm 2012 Trong khi đó, do đặc điểm của sản phẩm là gỗ được cung cấp dựatrên người bán và người mua với nhau nên sản phẩm đươc thu mua bao nhiêu là tiêuthụ bấy nhiêu nên các khoản giảm trừ doanh thu hầu như không có

Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại cũng không có vì khi bántrực tiếp khách hàng thường kiểm tra sản phẩm Đồng thời khi xuất hàng hoá chokhách hàng, Công ty luôn có bộ phận kiểm định chất lượng trước khi giao cho kháchhàng Nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn giữ nguyên, đồngthời uy tín của công ty được nâng lên Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, năm

2012 so với năm 2011 tăng 88.986.528.219 đồng (tương ứng 33,95%), năm 2013 sovới năm 2012 tiếp tục tăng mạnh thêm 116.898.368.356 đồng (tương ứng 33,3%).Điều này cũng dễ hiểu do công ty mở rộng mạng lưới kinh doanh cùng với việc giá cảhàng hoá ngày càng tăng nên giá vốn hàng bán tăng từng năm là điều hiển nhiên Giávốn tăng, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng kéo theo là sự tănglên của lợi nhuận gộp

Đối với chi phí tài chính, năm 2012 so với năm 2011 giảm 873.491.928 đồng(tương ứng 47,3%), năm 2013 lại tăng lên 819.407.581 đồng (tương ứng với 84,19%)

so với năm 2012 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011 tăng556.879.358 đồng (tương ứng 13.11%) Năm 2013 so với năm 2012 chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng nhanhvà đạt 1.177.920.103 đồng Tuy nhiên mức độ tăng này cóthể chấp nhận được do tốc độ tăng tổng chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu nênlợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng như ở năm 2013 so với năm 2012 tăng1.813.294.270 đồng (tương ứng 6,89%)

Trang 29

2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 2.2.1 Phân tích chỉ tiêu kết quả

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu Do

đó, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặc biệt

là tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớntrong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp táisản xuất, trang trải các chi phí Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cầnphải phân tích tình hình biến động của doanh thu theo mặt hàng, việc làm này sẽ giúpcho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanhnghiệp, biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thịtrường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phùhợp đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Tổng doanh thu của công ty bao gồm doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ (DT thuần BH), doanh thu hoạt động tài chính (DT tài chính) và thu nhập khác

Bảng 2.5 Tổng doanh thu của Công ty qua 03 năm (2011-2013)

Đơn vị: Tr đồng

DOANH THU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 - 2013

Chỉ Tiêu

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 313,969 99.37 414,759 99.42 537,750 99.43 Doanh thu hoạt động tài

(Nguồn Phòng kế toán công ty)

Trong thời gian qua tình hình kinh tế có những chuyển biến phức tạp, giá cả cácmặt hàng đều leo thang đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp Bên cạnh đó, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong

Trang 30

cùng ngành cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp Tuy nhiên hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp vẫn tiếp tục duy trì ổn định Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinhdoanh ta có thể đánh giá và phân tích khái quát mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợinhuận của doanh nghiệp qua ba năm: 2011, 2012, 2013 thông qua bảng số liệu sau:

Hình 2.1Tổng doanh thu của Công ty qua 03 năm (2011-2013)

(Nguồn :Phòng kế Toán Công Ty)

Qua 3 năm , ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng mạnh qua từng năm Nếunăm 2011 tổng doanh thu của công ty là 315.959.180.113 đồng thì sang năm 2012tổng doanh thu của công ty đã đạt 417.190.992.487 đồng tăng 101.231.812.374 đồng

so với năm 2011 tương đương tăng 32.1% Năm 2013, tổng doanh thu của công tytiếp tục tăng mạnh so với năm 2012 đạt 540.824.798.723 đồng tăng 29.63% so vớinăm 2010

Tổng doanh thu công ty được hình thành từ 3 nguồn doanh thu chính làdoanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và 1 số nguồn thunhập khác Trong những năm qua, công ty không ngừng duy trì sự tăngtrưởng mạnh mẽ của cả 3 nguồn doanh thu này, góp phần đưa tổng doanh thukhông ngừng tăng cao

Trang 31

Bảng 2.6 Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2011 -2013

(Nguồn: phòng kế toán công ty)

+ Doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu,chiếm bình quân 99,4% trong 3 năm 2011,2012,2013 Như vậy, phần lớn tổng doanhthu của công ty là từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng trưởng của doanh thu thuầnbán hàng tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu Trong 3 nămqua, doanh thu thuần bán hàng luôn tăng trưởng ở mức 2 con số, cụ thể là năm 2012tăng 32,1%, năm 2013 tăng 29,65%, tính trung bình 2 năm qua tăng 30,5% Sự tăngtrưởng này là do 2 nguyên nhân chính sau: giá vốn hàng bán tăng, đồng thời lượngtiêu dùng tăng cao do nhu cầu của các công ty nước ngoài thu mua gỗ dăm để sản xuấtgiấy Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của công ty gàn như không

có, không ảnh hưởng nhiều đến sự tăng trưởng của doanh thu thuần Chính nhữngnguyên nhân đó đã giúp cho doanh thu bán hàng của công ty tăng trưởng rất cao quahàng năm, làm cho tổng doanh thu không ngừng tăng cao

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính phản ánh nguồn thu của công ty từ hoạt độngtài chính của công ty Nguồn thu này khá thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu,bình quân chiếm 0,37% qua 3 năm, và đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng Trong 3năm qua, doanh thu tài chính của công ty vẫn tăng trưởng khá cao, như năm 2012tăng 22,84%, năm 2013 tăng 79,74% Nguồn thu tăng do công ty thu được từ lãi tiềngửi, lãi do chênh lệch tỷ giá tăng qua hàng năm

Trang 32

Tăng trưởng của doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự pháttriển của tổng doanh thu

+ Thu nhập khác của công ty chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu tổng doanhthu, trung bình 0,13% qua 3 năm và đang có xu hướng giảm dần Năm 2012, thunhập khác tăng 21,27%, sang năm 2013 tiếp tục giảm mạnh ở mức 43,76% Thu nhậpkhác của công ty qua hàng năm có xu hướng giảm do các nguồn thu từ thanh lý tài sản,thu tiển thuê mặt bằng, nhập thừa nguyên vật liệu, thu tiền nợ khó đòi giảm dần quahàng năm

Như vậy, trong giai đoạn 201 - 2013 tổng doanh thu của công ty luôn đạtgiá trị cao và tăng trưởng liên tục qua hàng năm Cả 3 nguồn doanh thu của công tyđều đạt kết quả khả quan, trong đó nguồn doanh thu chính của công ty - doanh thuthuần bán hàng luôn giữ được tốc độ tăng trưởng cao, giúp cho tổng doanh thu tăngtrưởng ổn định qua hàng năm

2.2.1.2 Phân tích chi phí.

Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợinhuận Do đó, chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sứccẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất.Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

Chi phí là những khoản chi ra bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuấ kinhdoanh của doanh nghiệp Việc tính toán đúng các khoản chi phí bỏ ra giúp doanhnghiệp phác thảo được viễn cảnh kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 12/11/2014, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
4. Phan Văn Gô – luận văn tốt nghiệp –“ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế
5. Võ Thị Băng Tuyên – Luận Văn Tốt Nghiệp - “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và giải pháp nâng cao hiêu quả tại công ty TNHH Minh Thành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và giải pháp nâng cao hiêu quả tại công ty TNHH Minh Thành
1. Nguyễn Tấn Bình, (năm xuất bản 2004). Phân tích hoạt động doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị Mỵ, ( năm xuất bản 1998). Kinh tế và phân tích hoạt động doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011 -2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.1. Tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011 -2013 (Trang 18)
Bảng 2.2: Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 21)
Bảng 2.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần chế biến lâm sản - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần chế biến lâm sản (Trang 24)
Bảng 2.6 Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2011 -2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.6 Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2011 -2013 (Trang 28)
Bảng 2.7 Tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2011- 2013 TỔNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.7 Tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2011- 2013 TỔNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013 (Trang 30)
Hình 2.2 Tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2011 -2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Hình 2.2 Tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2011 -2013 (Trang 31)
Hình 2.3 Tổng lợi nhuận bán hàng của công ty qua 3 năm 2011 – 2013P - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Hình 2.3 Tổng lợi nhuận bán hàng của công ty qua 3 năm 2011 – 2013P (Trang 34)
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu về hoạt động của Công ty qua 03 năm 2011 – 2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu về hoạt động của Công ty qua 03 năm 2011 – 2013 (Trang 36)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoặt động kinh doanh - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoặt động kinh doanh (Trang 42)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua 03 năm (2011-2013) - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua 03 năm (2011-2013) (Trang 47)
Hình 2.14: Tỷ số nợ của Công ty qua 03 năm (2011-2013) - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu pisico huế (repaired)
Hình 2.14 Tỷ số nợ của Công ty qua 03 năm (2011-2013) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w