Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biệnpháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huyđộng mọi khả năng về tiền v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
CẦU ĐƯỜNG CƯỜNG HÙNG
THÁI ĐĂNG CÔNG
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
CẦU ĐƯỜNG CƯỜNG HÙNG
Lớp: K46A – QTKD TH
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 3Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua gần 3tháng tiếp xúc thực tế tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Cường Hùng, nay em đã cóđược kết quả mong đợi là hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp thể hiện vốn kiến thứccủa mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanhcũng như quí thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạtkiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua Đây là niềm tin, là cơ sở vững chắc để
em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trân trọng cám ơn Cô giáo Hoàng La Phương Hiền đã hướng dẫn tận tình và bổsung cho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành chuyên đề trong thời giannhanh nhất, hiệu quả nhất
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Cường Hùng, các côchú, anh chị ở các phòng ban trong công ty Đặc biệt là các cô chú, anh chị trongphòng Kế toán tài vụ, phòng Kinh doanh tổng hợp và phòng Tổ chức hành chính đãnhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu
Sau cùng, em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quí thầy cô trường Đại họcKinh tế Huế, Ban giám đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Công
Ty TNHH Cường Hùng, chúc công ty luôn thành công trên mọi lĩnh vực kinh doanh
Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 5DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề nghiên cứu.
Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt là ngàynay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành viên của tổchức thương mại thế giới WTO Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tếtrong quá trình hội nhập hiện nay, nước ta đang phấn đấu thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá để biến nước trở thành một nước công nghiệp Chính điều đó đã làmcho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa Sựcạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực,phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững.Với sự tồn tại nhiều thànhphần kinh tế khác nhau, khi mà quy luật cạnh tranh được xem là động lực phát triểnkinh tế quan trọng, hiệu quả kinh tế được đánh giá là thước đo kinh tế quan trọng nhất
về kết quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanhnghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễnbiến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy vànhững mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanhtìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củamình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biệnpháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huyđộng mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh,nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích hoạt động kinhdoanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế pháttriển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra nhữngquyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn
Trang 8Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng cầu đường Cường Hùng ” làm
nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ khoa học và thực tiễn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm vì nó
là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xemxét có nên đầu tư hay cho vay không? Hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rấtquan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháptối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Đểtiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều tập hợp các phươngtiện vật chất cũng như con người và thực hiện kết hợp giữa lao động với các yếu tố vậtchất để tạo ra lợi nhuận Do đó, để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảhay không người ta dựa vào lợi nhuận đạt được vào cuối kỳ kinh doanh và dùngphương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước nhằmbiết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, hay nói cách khác là xem xét công
ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không?
Mặt khác, người ta còn xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu
về khả năng sinh lợi Các tỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhàđầu tư, các nhà phân phối tài chính quan tâm Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, người ta còn dùng một số chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng vốn để đánh giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3năm 2013 – 2015 Và được thực hiện dựa trên những kiến thức tổng hợp từ các mônhọc như: Phân tích hoạt động kinh tế, quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, kế toánquản trị, … để hoàn thành chuyên đề
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung.
Trong thời gian gần ba tháng tiếp xúc với thực tế tại Công ty TNHH CườngHùng, em đi sâu tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt được để tìm
Trang 9hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, khả năngthanh toán của công ty, nhất là tìm ra những hạn chế tồn tại trong công ty và nguyênnhân của nó Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục, định hướng kinh doanh cho kỳ tới,giúp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và phát huy các tiềm lực của công ty, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, đồ thị
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong thời gian tới
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty trách nhiệm hữu han Cường Hùngđịa chỉ 312/89/29 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam
Trang 10hạn, bản thân chưa có kinh nghiệm thực tế và vốn kiến thức còn hạn hẹp, mà phântích hiệu quả kinh doanh của công ty là rất rộng, rất phong phú và đa dạng nên chuyên
đề chỉ giới hạn ở những nội dung sau:
Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh
Phân tích khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH CườngHùng qua 3 năm (2013-2015) thông qua việc phân tích phân tích doanh thu, chi phí
và lợi nhuận
Phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính của công ty bao gồm: Khả năng thanh toán, tìnhhình công nợ
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công
ty trong tương lai
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưng với vốn kiến thức còn ít ỏi nên đề tàichắc chắn không tránh khỏi còn những sai sót và hạn chế Em rất mong nhận được sựthông cảm và những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô để đề tài em thực hiện đượchoàn chỉnh hơn
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng Cân đối kế toán, bảngBáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính… dophòng Kế toán công ty TNHH Cường Hùng cung cấp và một số tài liệu khác do phòngkinh doanh tổng hợp, phòng tổ chức hành chính của công ty cung cấp
Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đãhọc ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc,tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh tổnghợp và phòng tổ chức hành chính của công ty về các vấn đề nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu
Để phân tích được các mục tiêu em sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: Bao gồm phương pháp số tuyệt đối và số tương đối nhằm
Trang 11so sánh đối chiếu các số liệu ở mỗi năm với nhau Trên cơ sở đó đánh giá được nhữngvấn đề thực hiện được và chưa thực hiện được, nhằm xác định nguyên nhân và tìm ragiải pháp tối ưu nhất Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trongtất cả các công đoạn phân tích hoạt động kinh doanh
Phương pháp phân tích: Phân tích chi tiết những biến động các chỉ tiêu của doanhthu, chi phí, lợi nhuận qua các năm để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai.Phương pháp thống kê: Chủ yếu là thu thập các số liệu từ các báo cáo tài chính,tổng hợp theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích
Phương pháp đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sựảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm Dựa
vào các chỉ số doanh thu, chi phí, lợi nhuận em sử dụng phương pháp thu thập- thốngkê- tổng hợp số liệu, thu thập những số liệu thông qua các tài liệu, báo cáo….sau đótiến hành thống kê, tổng hợp lại để phân tích Phương pháp so sánh để đối chiếu, sosánh các số liệu qua 3 năm từ đó thấy được những thuận lợi và khó khăn của công ty.Phương pháp phân tích những biến động các chỉ tiêu của doanh thu, chi phí, lợi nhuậnqua các năm để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những nămqua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai Phương pháp đồ thị mô tảtổng quát tình hình của công ty qua 3 năm để đánh giá
Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Ở mục tiêu này em tiếp
tục sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, thống kê và đồ thị để giải quyết dựa vàocác chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh như hiệu quả sử dụng tổng số vốn, vốn lưu động, vốn
cố định và các chỉ tiêu sinh lời )
Mục tiêu 3: Phân tích tình hình tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty Dựa vào các chỉ tiêu tài chính ( khả năng thanh toán, tình hìnhcông nợ) để phân tích thông qua phương pháp so sánh số liệu giữa các năm với nhau,phương pháp phân tích, phương pháp đồ thị
Trang 12PHẦN II:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Khái niệm
Phân tích hiêụ quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầucủa hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tếbằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và phân giải mối liên hệ nhằmlàm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác,trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải thiện cáchoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể
và yêu cầu của các qui luật khách quan, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạt động kinhdoanh
Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạt độngnào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có trong doanh nghiệp mình, đó
là những khả năng tiềm ẩn chưa phát hiện được Chỉ có phân tích hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mới giúp các nhà quản lý phát hiện và khai thác những khảnăng tiềm tàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua đó, các nhà
Trang 13quản lý còn tìm ra nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và từ đó cónhững giải pháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp.
- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhà quản trịdoanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng và mặt mạnh, hạn chế của doanhnghiệp mình Trên cơ sở đó, doanh nghiệp ra những quyết định đúng đắn cùng với cácmục tiêu chiến lược kinh doanh Vì vậy, người ta xem phân tích hoạt động kinh doanhnhư là một hoạt động thực tiễn vì phân tích luôn đi trước quyết định kinh doanh
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Kinh doanh, dù trong bất cứ vĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thì đều có rủi
ro Để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn thì mỗi doanh nghiệp phải thườngxuyên phân tích hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích, dựa trên những tài liệu đãthu thập được thì doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thờigian tới để đề ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp
Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trong doanhnghiệp như phân tích về: tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị, … có trong doanhnghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoàinhư khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, … Trên cơ sở phân tích các yếu tố bêntrong, bên ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dự đoán được rủi ro trong kinhdoanh có thể xảy ra và đề ra phương án phòng ngừa
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nền kinh tế nước ta đang mở cửa hội nhập, do đó đã tạo ra những thời cơ vàthách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải biết tận dụng thời cơ, vượt qua những khó khăn thách thức trước mắt, từng bướcxác định vị thế của mình trên thương trường Và điều quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì:
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp cũng như toàn xã hội
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động có hiệu quả mà
Trang 14hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiềnvốn, …) để đạt được mục tiêu xác định của doanh nghiệp Mục tiêu sau cùng của hầuhết các doanh nghiệp là lợi nhuận Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp có thểđảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất và cũng đảm bảo cho sự tồn tại,phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, vì vậy khidoanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Do đó nâng cao hiệuquả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nhưtoàn xã hội.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và mở rộng thịtrường
Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại vàphát triển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình ưu thế để cạnhtranh Ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sảnphẩm, … Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thựchiện điều này bằng cách tăng khả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình sảnxuất kinh doanh
Ví dụ: Doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ sửdụng máy móc thiết bị để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp nhằm thuhút khách hàng
Từ đó doanh nghiệp có thể chủ động trong cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợicho việc mở rộng thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, nângcao hiệu quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, ngược lại,
mở rộng thị trường góp phần tăng khả năng tiêu thụ và khả năng sử dụng các nguồnlực sản xuất, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho người lao động trongdoanh nghiệp
Đối với mỗi người lao động, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duy trìcuộc sống của họ Do đó, phấn đấu để tăng thêm thu nhập của người lao động trongdoanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp Vì doanh nghiệp cóthể sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thu nhập
Trang 15ngày càng cao, càng ổn định cùng với các khoản tiền thưởng sẽ tạo nên sự tin tưởng
và tinh thần hăng say lao động trong toàn doanh nghiệp, đồng thời việc áp dụngcác biện pháp xử lý vi phạm lao động bằng cách trừ vào lương sẽ góp phần nâng caotinh thần trách nhiệm cho mọi người Từ đó nâng cao năng suất lao động trong doanhnghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 16Ngày nay, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận Các doanh nghiệp hoạt động phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng cao càngtốt, đồng nghĩa với việc đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.Đây là vấn đề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để mỗidoanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường.
1.1.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty.
Nếu chỉ tiêu < 1 công ty sử dụng vốn của người ta nhiều hơn nhưng phải chủ yếuđến khả năng thanh toán của công ty
Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợbằng nợ, cho biết thành tích vay mượn của công ty, và nó cho biết khả năng vay mượnthêm của công ty là tốt hay xấu
Tổng tài sảnTổng số nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tại thời điểm lập báocáo tài chính
Tổng tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng toàn bộ kinhphí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của công ty
Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít , đánh giá được mức độ
an toàn của vốn vay Hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy càng cao, khả năng thanhtoán càng khó, công ty càng xem xét khả năng vay vốn của mình
Trang 17 Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ (%) của vốn được cung cấp bởi chủ nợ so với vốnchủ sở hữu của công ty Tức là cứ một đồng nợ vay hiện đang được đảm bảo bao nhiêuđồng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữuThông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của công ty được tàitrợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của công ty được tài trợ chủyếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản củacông ty càng lớn
Hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sảnhay tổng nguồn vốn thì công ty ít gặp khó khăn hơn trong tài chính
Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu cónghĩa là công ty đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên công ty có thể gặp rủi rotrong việc trả nợ, đặc biệt là công ty càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngânhàng ngày một tăng cao
1.1.3.2.Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán tổng quát
Là kết quả của sự so sánh tổng số tiền dùng để thanh toán với tổng số nợ phảithanh toán Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp vàđược tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng số tiền dùng để thanh
toánTổng số nợ phải thanh toánTổng số tiền dùng để thanh toán: bao gồm tất cả các nguồn có thể huy động đểtrả nợ như: toàn bộ số vốn bằng tiền và tài sản lưu động có giá có thể được chuyển đổithành tiền hoặc các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho….Tổng số nợ phải thanh toán: bao gồm toàn bộ nợ mà công ty phải thanh toán như
nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và các khoản nợ khác…
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết công ty có khả năng chi trả các khoản nợ phải thanh toánhay không? Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Nhưng tốt nhất là hệ số này bằng một.
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ sốthanh khoản là thước đo khả năng thanh toán, khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyểnthành tiền mặt dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Là kết quả của sự so sánhbằng hệ số giữa tổng tài sản lưu động với tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạnTài sản lưu động là tiền và những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong thờigian dưới 1 năm
Tổng nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời gian dưới 1 năm trong thờigian lập báo cáo như các khoản phải trả, phải nộp, các khoản vay ngắn hạn…
Nếu chỉ tiêu này bằng 1 ( = 1) thì công ty sẵn sàng sử dụng tài sản lưu động đểthanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán Chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn nghĩa là công ty có đủ khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của công ty khả quan
Nhưng nếu chỉ tiêu này quá lớn ( khoảng >1,5 ) thì có thể đánh giá công ty đãđầu tư vào tài sản lưu động quá nhiều gây ra lãng phí có thể vòng quay vốn lưu động
bị chậm lại hiệu quả kinh doanh thấp
Nếu chỉ tiêu này < 1 thì công ty không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn điềunày cho biết tình hình tài chính của công ty không được tốt
Hệ số thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền, cho biết khả năng có thể thanh toán nhanh chóng các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm Là kết quả của sự so sánhbằng hệ số giữa các khoản có thể dùng thanh toán nhanh với tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = Các khoản có thể dùng thanh toán
nhanhCác khoản nợ ngắn hạn
Trang 19Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ của công ty.
Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh bao gồm vốn bằng tiền cộng các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn Hoặc có thể được tính như sau:
Hệ số thanh toán nhanh= TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – Hàng tồn
khoCác khoản nợ ngắn hạnNếu hệ số này = 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khả quan và tìnhhình tài chính của công ty là tốt, sức mạnh tài chính dồi dào, công ty có khả năng độclập về mặt tài chính, có thể giành số lãi thực hiện cho chính mình Nhưng nếu caoquá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn
Nếu hệ số này < 1 chứng tỏ công ty thiếu khả năng thanh toán và tình hình tàichính của công ty đang trong tình trạng không bình thường, đang bị sức ép về tàichính Nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, công ty có thể mất quyền kiểm soát
1.1.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.1.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu doanh thu
Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinhdoanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt động tài chính, hoạtđộng bất thường … Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kếtquả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng ta có thể đánh giá đượchiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
· Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
· Doanh thu từ hoạt động tài chính
· Doanh thu từ hoạt động bất thường
Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hànghóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinhdoanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanh nhấtđịnh Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 20 Chỉ tiêu lợi nhuận
Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữatổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánhgiá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệuquả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
o Cơ cấu lợi nhuận
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấuthành sau đây:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được từhoạt động tài chính
Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác
o Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính trên cơ sở
so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc tổng lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp) với tổng doanh thu thuần cộng thu nhập hoạt động tài chính vàthu nhập bất thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được tínhtrên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc tổng lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng tài sản của doanh nghiệp tại thờiđiểm báo cáo
· Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp với tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Trang 211.1.4.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vàđược xác định bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vàoChỉ tiêu này phản ánh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu đượcbao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao - chứng tỏ hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp càng lớn
Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợinhuận, … Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốnhàng bán, giá thành toàn bộ, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn cố định, …
1.1.4.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệuquả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của cácđơn vị kinh doanh Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sản xuất – kinh doanh, vạch ra cáckhả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tiếtkiệm vốn sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánhkết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Đó chính là sự tối thiểu hóa sốvốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ sản xuất kinh doanhtrong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung.Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: Hv = G / V
Trong đó:
• Hv là hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích của doanh nghiệp
• G là sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
• V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Theo công thức trên, HV càng lớn - chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao Muốn tăng hiệu quả sử dụng vốn cần phải tăng giá
Trang 22trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng Mặt khác phải sử dụng tiếtkiệm vốn sản xuất kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tậptrung các biện pháp sau :
- Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng
- Đầu tư hợp lý về tài sản cố định
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
- Nâng cao năng suất lao động
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán, tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêuthụ để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.4.4 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi
Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì tồn tại và phát triển công ty, chu kỳ sốngcủa công ty phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời Khả năng sinh lời được đánh giátheo 3 cách:
-Khả năng sinh lời từ hoạt động
-Khả năng sinh lời kinh tế
-Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời từ hoạt động
Suất sinh lời của doanh thu ROS:
Doanh thuthuầnChỉ tiêu thể hiện cứ một đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu phần trămlợi nhuận Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các tỷ số của các năm trước hay sosánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Hai chỉ tiêu cho thấy sự hoàn hảo của công ty về khả năng tạo nguồn vốn bằngtiền và nếu 2 chỉ tiêu giảm thì điều đó có nghĩa là khả năng sinh lời thấp và nếu nógiảm nhiều thì chứng tỏ tình hình tài chính của công ty đang xuống cấp trầm trọng.Nếu 2 chỉ tiêu trên càng tăng càng biểu hiện xu hướng tích cực
Khả năng sinh lời kinh tế
Trang 23Suất sinh lời của tài sản ROA.
Tổng tài sảnChỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra đượcbao nhiêu lợi nhuận ròng
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý vàhiệu quả
Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu Suất sinhlời vốn chủ sở hữu ROE:
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tư thì mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, nếu nhỏ và dướimức tỷ lệ thị trường thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút vốn
1.1.4.5 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động khôngngừng vận động Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như tiền, nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở về hình tháitiền tệ Cùng với quá trình lưu thông vật chất của sản xuất kinh doanh, vốn lưu độngcũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn: dự trữ - sản xuất – tiêu thụ.Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định kể từ lúc bắt đầu bỏ tiền ramua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ số vốn đó được thuhồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa Do vậy, khi phân tích tốc độ chu chuyểnvốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay vốn lưu động
- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: H = G / Vlđ
Trong đó: H là số lần luân chuyển vốn lưu động
Trang 24G là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là vốn lưu động bình quândùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn lưu động dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: N = T / H
Trong đó: N là số ngày của một lần luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
T là thời gian theo lịch của kỳ phân tích tính theo ngày Qui ước: một tháng có 30ngày, một quí có 90 ngày, một năm có 360 ngày
H là số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ phân tích
Chỉ tiêu này phản ánh, mỗi một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tíchhết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của một vòng quay vốn lưu độngcàng thấp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
CẦU ĐƯỜNG CƯỜNG HÙNG
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng cầu đường Cường Hùng được thành lậpvào ngày 25/4/2005, đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh với tên công ty viết bằng nước ngoài là ‘CUONG HUNG CO.,LTD’
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là xây dựng công trình đường sắt vàđường bộ gồm thi công các công trình giao thông vừa và nhỏ, các công trình đường bộ.Công ty đi vào hoạt động với số vốn ban đầu là 50 tỷ đồng, là vốn góp của 2 thànhviên Trần Quang Hùng (75%) và Trần Đình Cường (25%) Trụ sở làm việc tại 312/89/29Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng mở rộng quy mô và ngànhnghề sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ Đến ngày 6/5/2014 công ty đã đăng kíthay đổi bổ sung 4 lần, thêm các ngành nghề kinh doanh như buôn bán vật liệu, thiết bịlắp đặt trong xây dựng, cho thuê xe có động cơ, phá dỡ, lắp đặt hệ thống điện…
Kết quả của sự nỗ lực, phấn đấu không ngừng của công ty trong quá trình hoạtđộng là những danh hiệu cao quý và chứng nhận mà công ty đã đạt được: Bằng khen
do Sở giao thông vận tải tỉnh đồng nai ban tặng, được chứng nhận hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Trụ sở công ty tại 312/89/29 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thànhphố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại:
Fax:
2.1.2 Nội dung hoạt động của công ty
Ngoài hoạt động chính là xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ thìcông ty còn kinh doanh thêm các ngành nghề như:
Trang 26Bán buôn vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng, cho thuê xe có động cơ, xâydựng công trình dân dụng và công nghiệp, phá dỡ, xây dựng công trình công ích, hoànthiện công trình xây dựng, xây dựng nhà các loại, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thốngđiện, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí, lắp đặt hệ thốngxây dựng khác, hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, quảng cáo, nghiêncứu thị trường và thăm dò dư luận, tổ chức giới thiệu và tư vấn thương mại, đại lý, môigiới, đấu giá, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, bán buôn máy vi tính,thiết bị ngoại vi và phần mềm , bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông, thoátnước và xử lý nước thải.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự
Số lao động của công ty hiện nay là 289 người, trong đó:
Trong đó trình độ kiến trúc sư và kỹ sư là 40 người
Trình độ đại học là 60 người
Trình độ trung cấp và lao động phổ thông 189 người
Bộ phận gián tiếp sản xuất:
Trang 27Giám đốc
Văn phòng công ty
Phó giám đốc
Bộ phận trực tiếp sản xuấtĐơn vị liên doanh
P Tổ chức hành chínhP Kinh doanhP Kế toán tài vụP Kĩ thuậtBQL dự án đầu tư Xưởng thiết kế giao thông Xưởng khảo
Công ty Phúc Hiếu
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Trách nhiệm hữu hạn Cường Hùng thời điểm 12/3/2016
Trang 282.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
2.2.1 Phân tích tình hình công nợ
Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn bùđắp cho tài sản dự trữ thiếu, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, ngược lại khi nguồn bùđắp cho tài sản dư thừa thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Nếu phần vốn đi chiếmdụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp chiếm thêm một phần vốn đưavào quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, doanh nghiệp sẽ bị giảm bớt vốn
Đối với công ty, công nợ phát sinh chủ yếu trong ngắn hạn Khi phân tích cầnphải xác định được các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng hợp lý (đó là nhữngkhoản nợ còn đang trong thời hạn trả nợ, chưa hết hạn thanh toán) Doanh nghiệp cầnphải đôn đốc thu hồi các khoản nợ bị chiếm dụng, nhất là các khoản nợ đã hết hạnthanh toán, đồng thời phải chủ động giải quyết các khoản nợ phải trả trên cơ sở tôntrọng kỷ luật thanh toán
Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả trong ngắn hạn:
Để đánh giá rõ tình hình công nợ cần phải so sánh các khoản phải thu với cáckhoản phải trả biến động qua các năm như thế nào
Bảng 01: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
ĐVT: Đồng
Tổng khoản phải thu ngắn hạn 3.710.555.682 12.915.596.958 25.902.369.494Tổng số khoản phải trả ngắn hạn 6.883.255.736 5.668.734.396 21.508.896.222Doanh thu thuần 22.014.633.603 34.986.926.473 48.327.256.889
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 5,93 2,71 1,87
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2013, 2014, 2015 của công ty TNHH xây dựng cầu đường Cường Hùng)
Qua bảng phân tích tình hình công nợ, ta thấy tỷ lệ các khoản phải thu so với cáckhoản phải trả có xu hướng tăng, năm 2014 tăng 20,07% so với năm 2013, năm 2015tăng 16,68 % so với năm 2014 cho thấy khoản vốn công ty đi chiếm dụng có xu hướng
Trang 29giảm xuống Tỷ lệ này qua 3 năm đều thấp hơn 100% thể hiện số vốn công ty đi chiếmdụng của các đơn vị khác nhiều hơn số vốn bị chiếm dụng.
Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán thì chưa thể đánhgiá chính xác được mà cần phải căn cứ vào tính chất, thời hạn và nguyên nhân phátsinh các khoản phải thu, phải trả cũng như biện pháp mà công ty đã và đang áp dụng
để thu hồi và thanh toán nợ thì mới có thể đánh giá một cách khách quan, chính xác
Vòng luân chuyển các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này có thể hiểu là tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền trongmột năm tài chính
Do trong năm 2014, khoản phải thu tăng mạnh, tăng 248,07 % so với năm 2013nên làm cho số vòng quay các khoản phải thu năm 2014 bị giảm tương đối (giảmkhoảng 54,3 %) so với năm 2013 Đến năm 2015, số vòng quay lại giảm, đạt 1,87vòng ( giảm 30% so với năm 2014 và 68,47% so với năm 2013 ) Vòng quay cáckhoản phải thu càng giảm thì chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu thấp, vậy nêncông ty nên áp dụng hiệu quả hơn các biện pháp thu hồi nợ và đảm bảo an toàn chovốn sản xuất của mình
Kỳ thu tiền bình quân:
Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thuđược các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu
Do vòng luân chuyển các khoản phải thu năm 2014 giảm thấp hơn so với năm
2013 nên số ngày của một vòng quay năm 2014 cũng tăng cao, từ 60,68 ngày năm
2013 tăng lên 132,9 ngày vào năm 2014, tăng 119,02 % Đến năm 2015 cũng vậy, mộtvòng quay của khoản phải thu cần 192,95 ngày, tăng 45,18% Chứng tỏ công ty thuhồi nợ ngắn hạn chưa thực sự tốt
2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Do công ty chủ yếu phát sinh các khoản nợ ngắn hạn nên, ít phát sinh các khoản
nợ dài hạn nên chỉ phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty Phân tích khảnăng thanh toán ngắn hạn là xem xét lượng tài sản hiện hành của công ty có đủ khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không
Trang 30 Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hẹ so sánh giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn, thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của vốn lưu động
Bảng 02 : PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
ĐVT: Đồng
Tài sản lưu động 15.881.932.551 52.764.894.801 66.397.079.266Tài sản lưu động – hàng tồn kho 12.147.009.246 49.064.582.516 54.625.476.750
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2013, 2014, 2015 của công ty TNHH xây dựng cầu đường Cường Hùng)
Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ thanh toán hiện hành qua các năm rất tốt nhất làvào năm 2014, tỷ lệ thanh toán hiện hành đạt 9,31 Cao hơn 303,03% so với năm 2013(đạt 2,31) và 201,29% so với năm 2015 (đạt 3,09) Tỷ lệ thanh toán nợ qua ba năm đềulớn hơn 2, đây là một tỷ lệ rất tốt vì nó thể hiện tài sản lưu động quá đủ để đảm bảothanh toán cho các khoản nợ gây khó khăn cho công ty
Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh sẽ cho biết khả năng thanh toán thật sự củacông ty và được tính toán trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền
để đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết
Theo số liệu tính toán bên trên ta nhận thấy rằng khả năng thanh toán nhanh củacông ty rất tốt, cao nhất là vào năm 2014, đạt 8,66 Mặc dù hai năm 2013 và 2015 thấphơn nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán của công ty ở mức tương đối tốt và chothấy công ty đã sử dụng vốn rất hiệu quả, hạn chế tối đa sự thừa vốn trong kinh doanh.Qua những phân tích khái quát ở trên ta thấy tình hình tài chính của công ty làkhá tốt, tương đối lành mạnh, đảm bảo khá tốt khả năng thanh toán các khoản nợ phảitrả trong ngắn hạn của công ty
Trang 31Bảng 03: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
doanh 229.960.901 107.247.810 140.991.925 -122.713.091 -53,36 33.744.115 31,46Lợi nhuận trước thuế 201.754.112 118.440.582 134.995.524 -
83.313.530
-41,29 16.554.942 13,98Thuế thu nhập doanh nghiệp 50.438.528 26.056.928 28.198.385 -
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2013, 2014, 2015 của công ty TNHH xây dựng cầu đường Cường Hùng)
Chú thích: Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp
ĐVT: đồng
Năm LN trước thuế Điều chỉnh
tăng
Điều chỉnhgiảm
Thu nhập chịuthuế
Thuế suất Thuế thu nhập DN
Trang 322.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013 – 2015
Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng cầu đường là một danh nghiệp hoạt độngrất hiệu quả Trong những năm qua công ty đã đầu tư đổi mới các trang thiết bị mớihiện đại, chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên nhằm tăng năng suất, tăng chất lượngcông trình cũng như giảm thời gian hao phí công trình Để hiểu rõ hơn về tình hìnhkinh doanh của công ty , ta quan sát bảng số liệu trên (bảng số 03)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng Doanhthu năm 2014 tăng so với năm 2013 là 12.972.292.870 đồng, tương ứng 58,93%.Nhưng sang năm 2015 thì doanh thu tăng khá cao, đạt 48.327.256.889 đồng, tăng13.340.330.416 đồng, tương ứng 38,13% so với năm 2014 Điều này cho thấy tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tốt, đặc biệt là sau khi công
ty tiến hành đổi mới công nghệ trang thiết bị và mở rộng quy mô ngành nghề Đạtđược kết quả như vậy là nhờ vào sự cố gắng nổ lực không ngừng của toàn thể nhânviên trong công ty, nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty đã đưa công
ty vượt qua những khó khăn Đồng thời sở hữu được lượng lao động trẻ, có tri thức,năng động, sáng tạo
Ngoài ra, công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầucủa khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để nâng cao vịthế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng
Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển khánhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng cao qua các năm Tuy lợinhuận thuần năm 2014 là 107.247.810 đồng có giảm so với năm 2013 là 229.960.901đồng nhưng đến năm 2015 lợi nhuận thuần tăng vọt đạt 140.991.925 đồng, tăng33.744.115 đồng so với năm 2014, tương ứng 31,46%
Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng đạt mức tăng trưởng khá cao Năm 2014 ,lợi nhuận trước thuế là 118.440.582 đồng, có giảm so với năm 2013 41,29% Nhưngsang năm 2015 thì lợi nhuận trước thuế lại tăng cao, tăng 16.554.942 đồng so với năm
2014, tương ứng 13,98%
Trang 33Cùng với sự phát triển của công ty là sự gia tăng mức đóng góp của công ty vàonguồn thu ngân sách của tỉnh nhà Mỗi năm công ty có một mức thuế khác nhau, cụthể năm 2013 phải đóng thuế ở mức 25%, sang năm 2014 là 22% và đến năm 2015 thìchỉ còn 20% Năm 2014, thuế thu nhập doanh nghiệp là 26.056.928 đồng, giảm so vớinăm 2013 là 48,34% Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 là 28.198.385 đồng, tăng8,22% so với năm 2014.
Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng khá cao qua các năm Năm 2014 là92.383.654 đồng, giảm 58.931.930 đồng so với năm 2013, tương ứng 38,95% Năm
2015 lợi nhuận sau thuế là 106.797.139 đồng, tăng 14.413.485 đồng so với năm 2014,tương ứng tăng 15,60%
Qua khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013,
2014, 2015, ta nhận thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu trong sản xuất kinhdoanh, hướng mạnh ra thị trường nhằm nâng cao lợi nhuận Biểu hiện của việc kinhdoanh ngày càng tiến triển thuận lợi là sự tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận củacông ty Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty cũng gặp phải những khó khăn,trở ngại làm giảm tốc độ phát triển của công ty Do đó, công ty phải tận dụng và pháthuy tối đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khó khăn để nâng cao vịthế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.3.1 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi:
Công ty có được đội ngũ nhân viên đông đảo, thống nhất cao trong hệ thốngchính trị tại công ty , mọi người đều an tâm, phấn khởi, đoàn kết, hăng say làm việc vàlàm việc có trách nhiệm cao vì mục tiêu chất lượng và phục vụ khách hàng một cáchtốt nhất
Cơ sở vật chất hạ tầng vững chắc, khang trang, an toàn theo kịp với sự phát triểncủa công ty và tạo điều kiện thuận lợi, thoãi mái cho người lao động khi làm việc, gópphần nâng cao hiệu quả lao động
Các dự án đã và đang triển khai của đơn vị đều thu hút được các đối tượng kháchhàng, đem lại hiệu quả cho đơn vị Dự kiến trong năm 2016 các dự án này sẽ làm tăngdoanh thu địa ốc và lợi nhuận cho đơn vị
Trang 34Được UBND tỉnh, các cơ quan ban ngành tin tưởng giao nhiệm vụ tư vấn quyhoạch, thiết kế các công trình lớn, trọng điểm; cũng như thực hiện các dự án khu dân
cư, khu tái định cư trên địa bàn toàn tỉnh
Khó khăn:
Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh gay gắt Nguồn vốn đầu tưcho các dự án có nhu cầu lớn nhưng còn gặp nhiều khó khăn, bị động trong các kênhhuy động vì vậy dẫn đến sự hạn chế, ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh cũngnhư các hoạt động khác của doanh nghiệp
Các cơ chế chính sách, đơn giá, giá cả vật liệu xây dựng thường xuyên thay đổi,biến động làm ảnh hưởng đến công tác thiết kế, thẩm tra, thẩm định theo đúng tiến độ.Thị trường bất động sản không còn thu hút nhiều nhà đầu tư do có nhiều sự rủi ro
và biến động Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở của người dân vẫn còn rất cao đòi hỏidoanh nghiệp phải lựa chọn đầu tư theo hướng sát với nhu cầu và khả năng của từngđối tượng khách hàng về chất lượng, giá trị, vị trí và thời hạn thanh toán …
Vốn luôn là nhân tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh của đơn vị Tuy nhiêncác ngân hàng thương mại hiện nay đang có xu hướng hạn chế cho vay, đầu tư vàolĩnh vực bất động sản, nhất là các khoản vay có nguồn gốc trả nợ từ kinh doanh bấtđộng sản vì thị trường nhà đất không ổn định, giao dịch trầm lắng trong khi tài sản bảođảm chủ yếu là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền tiềm ẩn nhiều rủi ro, khónắm bắt được xu hướng thay đổi của thị trường
2.3.2 Phương hướng hoạt động năm 2016
Đứng trước những cơ hội và thách thức, dựa trên những thuận lợi và khó khănhiện nay của công ty, công ty dự kiến xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanhnăm 2016 như sau:
Doanh thu thuần sẽ phấn đấu tăng 50% so với năm 2015, đạt mức 72, 49 tỷ đồng
Lợi nhận sau thuế đạt 160 triệu
Tổng vốn chủ sở hữu 80 tỷ
Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng cao, mỹ quan hợp thị hiếu, mẫu mã đa dạng, thờigian giao nộp sản phẩm đúng theo hợp đồng, đảm bảo uy tín và thu hút khách hàng ngàymột nhiều, sản phẩm làm ra được xã hội chấp nhận và khách hàng yêu thích
Trang 35Nâng cấp, sửa chữa và khai thác tốt mọi thiết bị hiện có, đảm bảo hiệu quả cao,hết công suất sử dụng và tăng năng suất lao động Đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn và kỹ thuật cho người lao động.
Thường xuyên củng cố và ổn định tổ chức, liên kết, liên doanh công ty
Thành lập ban quản lý dự án để quản lý nguồn vốn của các dự án do công ty đầu
tư trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh
Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất trực tiếp theo đơn vị tự quản,khoán thu, khoán chi hoặc tự chủ từng phần, hoạt động bán độc lập và độc lập
Làm tốt vệ sinh môi trường, không ồn, không bụi và không nóng, tuyệt đối antoàn về tính mạng và sức khỏe người lao động
Mở rộng thị trường, địa bàn, phạm vi hoạt động ra ngoài tỉnh, tranh thủ ký kếthợp đồng hoặc tham gia đấu thầu các công trình thuộc nguồn vốn trung ương và khaithác triệt thị trường trong Tỉnh
Trang 36Bảng 04: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA 3 NĂM 2013 - 2015
II Doanh thu hoạt động tài chính 6.295.660 6.544.609 2.910.981 248.949 3,95 -3.633.628 273,04
1 Lãi tiền gửi, lãi cho vay 6.295.660 6.544.609 2.910.981 248.949 3,95 -3.633.628 119,71
Tổng doanh thu 22.020.929.263 35.012.680.870 48.331.015.930 12.991.751.607 58,99 13.318.335.060 92,13
( Nguồn: Báo cáo tài chính 2013, 2014, 2015 của công ty TNHH xây dựng cầu đường Cường Hùng)