1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ giá cả - tỷ giá

72 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giá Cả - Tỷ Giá
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.themegallery.com Bảng này báo cáo số lần T một nhà kinh doanh có thể tạo ra lợi nhuận, sau khi nắm các chi phí giao dịch, bằng cách khai thác sự chênh lệch trong bảo hiểm tương đươn

Trang 1

Mối Quan Hệ GIÁ CẢ-TỶ GIÁ

NHÓM UNIQUE

Trang 2

Ứng dụng PPP

Trang 3

Ngày 17/12/2007, Ngân hàng Thế giới đã công bố

lại tính toán về tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên

cơ sở cân bằng sức mua cho các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Theo đó GDP của Việt Nam năm 2005 tính bằng

PPP đã được điều chỉnh giảm 30% từ 255,6 tỷ

USD xuống còn 178,1 tỷ USD Tương ứng, GDP bình quân đầu người của Việt Nam theo PPP năm

2005 là 2.142 USD, chứ không phải là 3.076 USD như đã công bố trước đây

Trang 4

Ứng dụng PPP

www.themegallery.com

Trang 5

Ứng dụng PPP

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (WB) thì đến

năm 2012, GDP trên đầu người ở Việt Nam là 1.596 USD, tăng 2,2 lần so với năm 2006 (dòng 8) Còn nếu tính theo sức mua ngang giá (PPP), quy đổi ra USD giá hiện tại thì GDP đầu người sẽ là 3.635 USD vào năm 2012, chỉ tăng 1,5 lần so với năm 2006 (dòng

10)

Lý do cho chuyện này nằm ở tỷ giá VND/USD và

chênh lệch lạm phát giữa Việt Nam và Mỹ Tỷ giá

trong giai đoạn 2006-2012 tăng 1,3 lần (dòng 12),

lạm phát đã tăng gấp đôi ở Việt Nam (dòng 13), so

với mức tăng 1,1 lần ở Mỹ (dòng 14)

Trang 6

Ứng dụng PPP (Hiệu ứng Balassa-Samuelson)

Nguồn: CEIC and Nomura Global Economics

Hiệu ứng Balassa – Samuelson ở Bulgaria và Estonia

Trang 7

Ứng dụng PPP (Hiệu ứng Balassa-Samuelson)

Nguồn:CEIC and Nomura Global Economics

Hiệu ứng Balassa – Samuelson ở Latvia và Lithuania

Trang 8

Ứng dụng PPP

Khi phải đối mặt với tỷ lệ lạm phát 5%, Trung

Quốc đã siết chặt chính sách tiền tệ, hạn chế các

khoản đầu tư mới và dường như đã thành công

trong việc hãm mức tăng giá hàng tiêu dùng (từ

6,5% vào tháng 6/2011 xuống 6,2% vào tháng

8/20111 và có xu hướng sẽ chỉ còn 4-5%) Nhưng làm như vậy, các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã mắc phải sai lầm về phân tích.

Trang 9

Ứng dụng PPP

Như giáo sư Jean-Marc Daniel lý giải, sai lầm của

Trung Quốc là không hiểu được rằng một nền

kinh tế khi đã đuổi kịp được các nền kinh tế chi phối như, sẽ phải xác định lại giá Khi trình độ

phát triển kinh tế của mình đạt mức ngang bằng với các nước G7, Trung Quốc cũng sẽ phải áp

dụng mức giá tương tự Nhưng vì nước này không làm như vậy nên khoảng cách giữa GDP tính theo đầu người được lấp đầy vào năm nào thì khoảng cách giữa mức giá cũng được lấp đầy vào chính năm đó Trong lý thuyết kinh tế, đó là cái mà

người ta vẫn gọi là “hiệu ứng Balassa Samuelson”.

Trang 10

Ứng dụng PPP (REER)

Nguồn: http://kinhtetaichinh.blogspot.com/

Có thể thấy VND/USD (đường mầu đỏ) đã mất giá khoảng 40%

từ năm 1995 đến nay, trong khi NEER (mầu xanh) mất giá thấp hơn một chút Ngược lại REER (mầu xanh đậm) hiện tại đã lên giá khoảng 12% so với năm 1995

Trang 11

Quan hệ Ngang bằng lãi suất

có bảo hiểm rủi ro tỷ giá

Trang 12

kỳ hạn tương ứng của tỷ giá.

Trang 13

Xếp hạng đầu tư ở một số nước như sau:

www.themegallery.com

Trang 14

Theo đó, Brazil và Nga được xếp hạng đầu tư thấp vào 1/1/2003 và tất cả các nền kinh tế mới được mong đợi phát triển với thứ hạng đầu tư cao

Trong khi đó, Anh và Na-uy vẫn giữ được AAA trong thời gian đó.

Bây giờ, ta theo dõi quá trình đầu tư của một trader:

www.themegallery.com

Trang 15

Bảng 1, thống kê tỷ giá giao ngay, tỷ giá kì hạn 3 tháng và

5 năm; lãi suất 3tháng và 5năm, và CDS 5nam của Brazil, Chile, Russia and South Korea Tỷ giá hối đoái này bằng đơn vị các đồng ngoại tệ trên đô la Mỹ, lãi suất(%),

CDS( 1/10000).

Bảng 2, thống kê tỷ giá giao ngay, tỷ giá kì hạn 3 tháng và

5 năm; lãi suất 3tháng và 5năm, và CDS 5nam của Vương quốc Anh Và, thống kê lãi suất 3 tháng, 5 năm của Mỹ Tỷ giá hối đoái bằng đồng đô la Mỹ trên bảng Anh, lãi

suất(%).

www.themegallery.com

Trang 16

www.themegallery.com

BẢNG 1

Trang 17

www.themegallery.com

BẢNG 2

Trang 18

Độ lệch trong thu nhập từ CIP được đánh giá theo các giá giao dịch Ta giả định rằng, chi phí giao dịch bằng

không và do đó cần cung cấp các điều kiện chặt chẽ về lãi suất ngang bằng.

www.themegallery.com

Trang 19

www.themegallery.com

Bảng này cho thấy giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của độ lệch CIRP, được tính bằng % của 1% trên cơ sở hàng năm

và được đánh giá giữa các giá giao dịch đối với

kì hạn 3 tháng, 5 năm Đối với CIRP 5 năm cũng được đánh giá sau khi mua CDS.

Trang 20

www.themegallery.com

Ảnh hưởng của chi phí giao dịch đến sai lệch

trong CIRP

CIRP được thiết lập bởi chênh lệch giá bid hay ask đối với tỷ giá giao ngay hay tỷ giá kì hạn

và lãi suất khác nhau.

Trang 21

www.themegallery.com

Bảng này báo cáo số lần T một nhà kinh doanh có thể tạo ra lợi nhuận, sau khi nắm các chi phí giao dịch, bằng cách khai thác sự chênh lệch trong bảo hiểm

tương đương lãi suất

từ Ngày 1 tháng 1 năm 2003 đến ngày

31 tháng 10 năm 2006.

Trang 22

www.themegallery.com

UIP

UIP cho rằng sự khác biệt về lãi suất giữa hai nước bằng các thay đổi

kỳ vọng về tỷ giá ngoại

tệ giữa hai quốc gia

Nhưng trong thực tế, đó là một câu chuyện khác Kể

từ khi giới thiệu của tỷ giá hối đoái thả nổi trong những năm 70, đồng tiền các nước có lãi suất cao được đánh giá cao chứ không phải giảm giá như UIP.

Trang 23

www.themegallery.com

Theo đó, các nhà đầu cơ vay bằng ngoại tệ với lãi suất thấp như yen Nhật, bán tiền vay và đầu tư số tiền thu bằng ngoại tệ và các công cụ lãi suất cao hơn Đồng yên Nhật Bản là một mục tiêu ưa thích cho hoạt động này cho đến giữa năm 2007, với ước tính khoảng $ 1000 tỷ gắn với đồng yen

Trang 24

Việc bán không ngừng của

đồng tiền được vay đã làm

suy yếu nó trong thị trường

ngoại hối.Từ đầu năm 2005

đến giữa năm 2007, đồng yên

yên nên đã tăng giá so với

đồng đô la Mỹ trên cơ sở lãi

suất Nhật Bản thấp hơn

www.themegallery.com

Trang 25

Theo mối quan hệ lịch sử giữa lãi suất

và tỷ giá hối đoái đối Mỹ và Canada, đồng đô la Canada đã biến động đặc biệt kể từ năm 2000 Sau khi chạm mức thấp kỷ lục US61.79 cent trong tháng Giêng năm 2002, nó tăng trở lại gần 80% trong những năm tiếp theo , đạt mức cao gần 1,10 USD trong

tháng 11 năm 2007

www.themegallery.com

Trang 26

www.themegallery.com

Trang 27

www.themegallery.com

Nhìn vào chu kỳ dài hạn , đồng đô la Canada giảm giá so với đồng đô la Mỹ 1980-1985 Nó tăng giá so với đồng đô la Mỹ 1986-1991 và bắt đầu một sự giảm dài trong năm 1992, mà đỉnh cao là năm 2002, mức thấp kỷ lục của nó Từ mức thấp

đó, sau đó đánh giá cao ổn định so với đồng USD.

Trang 28

Dựa trên lãi suất cơ bản , UIP được thực hiện trong một

số điểm của thời kỳ này , như thể hiện trong các ví dụ sau :

Lãi suất cơ bản của Canada là cao hơn so với lãi suất cơ bản của Mỹ từ tháng 9 năm 1988 đến tháng 3 năm 1993.Trong hầu hết thời gian này, đồng đô la

Canada tăng giá so với đối tác Mỹ của mình , đó là trái với các mối quan hệ UIP.

Lãi suất cơ bản của Canada thấp hơn so với lãi suất

cơ bản của Mỹ đối với hầu hết thời gian từ giữa năm

1995 đến đầu năm 2002 Kết quả là, đồng đô la Canada giao dịch ở mức giá cao về phía trước với đô la Mỹ trong phần lớn thời gian này Tuy nhiên , đồng đô la Canada mất giá 15% so với đồng đô la Mỹ , ngụ ý rằng UIP đã không giữ trong giai đoạn này là tốt.

www.themegallery.com

Trang 29

www.themegallery.com

Trang 30

này, ngoại trừ một khoảng 18 tháng từ tháng Mười năm 2002 đến tháng 3 năm 2004

www.themegallery.com

Trang 31

Kinh doanh chênh lệch lãi suất

có bảo đảm

Trang 32

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Nếu mối quan hệ thực sự giữa chênh lệch

lãi suất và phần bù kỳ hạn khác biệt đáng

kể, với quan hệ kỳ vọng được xác định bởi quan hệ ngang giá lãi suất (Interest rate

parity) thì kinh doanh chênh lệch lãi suất

có bảo đảm sẽ xảy ra Loại Arbitrage thể

hiện một đầu tư ngắn hạn bằng ngoại tệ

được bảo đảm bởi hợp đồng kỳ hạn Do

đó, theo cách này, nhà đầu tư không chịu

rủi ro tỷ giá

Trang 33

Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia

Trang 34

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Từ năm 2005 chính phủ Nhật đã duy trì lãi

suất đồng Yên ở mức rất thấp, chỉ dao động trong khoảng 0 - 0.5%/năm Trong khi đó, lãi suất đồng USD và các ngoại tệ khác trong giai đoạn 2005-2007 (giai đoạn trước khủng hoảng kinh tế) luôn duy trì ở mức từ 3 - 6%/năm Do

có sự chênh lệch lãi suất này, các nhà đầu tư tài chính vay đồng Yên (lãi suất thấp), sau đó đem đồng Yên vừa vay được đổi sang các

ngoại tệ khác để hưởng lãi suất cao hơn

Trang 35

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

www.themegallery.com

Trang 36

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Giả sử:

(1) Lãi suất ở Mỹ Ih = 10%/ 6 tháng, bạn đang

đứng trên góc độ nhà đầu tư Mỹ (2) Lãi suất ở Anh là If = 12%/ 6 tháng.

Bạn có 1.000.000USD (Nhà đầu tư)

Tỷ giá giao ngay lúc này là S0=$2/ £

Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng là F6tháng = $2/£

www.themegallery.com

Trang 37

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Trước tiên để đầu tư sang Anh, bạn sẽ tiến hành chuyển đôla sang bảng Anh với tỷ giá giao ngay là

$2/ £ Bạn sẽ nhận được một số tiền là 500.000 £, đồng thời, Bạn kí hợp đồng kỳ hạn 6 tháng để bán đồng bảng Anh Sau 6 tháng đầu tư tại Anh, Bạn nhận được 560.000 £ [(500.000 £(1 x 12%)], Bạn sẽ thực hiện hợp đồng kỳ hạn 6 tháng mà Bạn đã ký trước đó với tỷ giá kỳ hạn là $2/£, Bạn thu được 1.120.000 $ (560.000£ x $2/£ ) Như vậy tỷ suất sinh lợi trong trường hợp này là:

www.themegallery.com

Trang 38

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Ba hành động trên đã làm cho tỉ giá hối đối kì hạn 6 tháng sau

( hợp đồng bán bảng Anh kỳ hạn 6 tháng) giảm gần như bằng

phần chênh lệch của lãi suất đầu tư giữa 2 quốc gia ( F’6tháng <

F 6tháng) và khi đó các nhà đầu tư sẽ không thực hiện hành động

đổi nội tệ ra ngoại tệ để đầu tư tại Anh và kí hợp đồng bán kì hạn

nữa, do họ sẽ không có ích lợi gì hơn từ việc đầu tư này so với

việc đầu tư tại Mỹ.

Trang 39

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Trang 40

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo đảm

Chênh lệch lãi suất làm cho đồng tiền có lãi suất thấp hơn sẽ mất giá so với đồng

tiền có lãi suất cao hơn Khi hoạt động vay ngoại tệ với lãi suất thấp sau đó chuyển

sang nội tệ để hưởng lãi suất cao ngày

càng phổ biến trong nền kinh tế sẽ làm

cho nội tệ ngày càng lên giá so với ngoại

tệ và gây ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu

hàng hóa và kích thích nhập siêu, về lâu dài lại tác động đến tốc độ tăng trưởng

kinh tế

Trang 41

Kiểm định CIP và ứng dụng

CIA khi có spread

Trang 42

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 43

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Kiểm định CIP

Nguyên nhân làm sai lệch CIP

Ví dụ: Procter and Gamble (P&G)

Trang 44

 (P&G) có công việc kinh doanh phát đạt thông qua một

công ty con của hãng bán những sản phẩm tiêu dùng ở Thổ Nhĩ Kỳ Tuy nhiên, Thổ Nhĩ Kỳ lại có lịch sử về lạm phat cao, thỉnh thoảng lên đến 100% một năm P&G đã nghĩ ra rất nhiều phương thức khác nhau để tối thiểu hoá những thiệt hại của mình do những hiệu ứng bất lợi của lạm phát, bao gồm những rào cản và can thiệp của chính phủ, tăng giá phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương và thu hồi lợi nhuận nhanh chóng.

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Kiểm định CIP

Trang 46

Ứng dụng CIP

Unilever hãng sản xuất hàng tiêu dùng khổng lồ ở Hà Lan

đã thực hiện việc kinh doanh ra nước ngoài và đạt được một số thành tựu nhất định Ở Hoa Kỳ, Unilever đã đưa ra những khoản đầu tư lớn nhằm thu được lợi nhuận thực tế khi lãi suất tại Mỹ (8%) cao hơn tại Hà Lan (4%) và các nước khác Từ những khoản lợi nhuận to lớn ấy, Unilever

đã tài trợ cho một bệnh viện tại Bangladesh dịch vụ chăm sóc y tế miễn phí cho những người nghèo Ở Ấn Độ,

Unilever đã cung cấp những khoản vay nhỏ để giúp phụ

nữ ở những nơi xa xôi có thể tạo lập được cơ sở làm ăn với quy ô nhỏ,

www.themegallery.com

Trang 47

Ứng dụng CIP

Tiêu chuẩn đầu tư ra nước ngoài

Ví dụ: Samsung

www.themegallery.com

Trang 48

Ứng dụng CIP

Samsung hãng sản xuất đồ điện tử khổng lồ của Hàn Quốc

đã tiến hành thâm nhập thị trường ở Hoa Kỳ thông qua hoạt động đầu tư vì thu nhập đầu tư ở trong nước quá thấp Qua thời gian, công ty đã xây dựng được các nhà máy ở Mexico, Đông Nam Á và Đông Âu Và phần lớn doanh số bán hàng của Samsung là từ các thị trường nước ngoài: Châu Á (42%), Châu Âu (24%), Hoa Kỳ (15%) vì Samsung có những điều kiện thuận lợi từ gần 38 chi nhánh bán hàng ở nước ngoài, do đó làm thu nhập đầu tư ở nước ngài tăng nhanh một cách đáng kể.

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 49

Tiêu chuẩn huy động vốn nước ngoài

Ví dụ: Nestle, Nokia, Motorola và toyota đều mở

rộng các hoạt động giao dịch tài chính dựa trên hình thức huy động vốn từ nước ngoài bởi vì chi phí vay trong nước thì lớn hơn chi phí vay nước ngoài nên khi hình thức huy động vốn nước ngoài trở nên phổ biến với cả công ty sản xuất lẫn công ty cung cấp

dịch vụ thì các nhà sản xuất có xu hướng thành lập những cơ sở sản xuất ở nước ngoài, còn những hãng

về dịch vụ thường tạo lập mối quan hệ đại lý với những cơ sở bán lẻ Vì vậy, vừa tiết kiệm được chi phí vay, vừa tăng thêm thu nhập cho công ty.

Ứng dụng CIP

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 50

2005: Hàng hóa tăng cùng với đôla, nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất lên ngôi.

Vào năm 2005, Fed tiếp tục tăng lãi suất ; nâng cao

lãi suất của Mỹ lên so với lãi suất của Canada, châu

Âu, và Anh, khiến những người nắm giữ đô-la được hưởng một khoản chênh lệch lãi suất.

Nghiệp vụ kết chuyển lợi nhuận thu được từ hoạt

động ở nước ngoài của các công ty đa quốc gia của

Mỹ nhằm tận dụng lợi thế của khoản thuế tạm nộp (provisonal tax – đóng trước tiền thuế sang năm

theo biểu thuế năm nay) đã làm tăng dòng tiền (USD) đổ vào nước Mỹ.

CIA – Môi trường có chênh lệch giá:

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 51

Lợi tức của các đồng tiền trong năm 2005

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

HÌNH 4.12

Trang 52

HÌNH 4.12 Đô-la Mỹ đã gia nhập nhóm

những đồng tiền phụ thuộc vào hàng hóa trong số các đồng tiền có biến động cao nhất vào năm 2005 do Fed thắt chặt tiền tệ và

hàng hóa trên thế giới hồi phục Lợi tức của tiền tệ được xác định dựa trên tỷ suất sinh lời hàng năm của chúng so với bảy đồng tiền chính còn lại (USD, EUR, JPY, GBP, CHF, CAD, AUD, NZD).

Lợi tức của các đồng tiền trong năm 2005

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 53

Lợi tức của các đồng tiền trong năm 2005

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

HÌNH 4.13

HÌNH 4.13 Đô-la Canada đứng đầu nhóm các cặp tiền tệ có diễn biến tốt nhất năm 2005.

Trang 54

Đây cũng là năm của nghiệp vụ kinh doanh chênh

lệch lãi suất khi giới đầu tư toàn cầu đã hưởng lợi

từ sự khác biệt trong chính sách tiền tệ giữa các đồng tiền có lãi suất thấp của Nhật và Thụy Sỹ và các đồng tiền có lãi suất cao hơn của Mỹ, Canada,

úc và New Zealand Nhà đầu tư tập trung mua vào các đồng tiền có nhiều khả năng là sẽ tăng giá và tăng lãi suất Do hành động đầu cơ này, các đồng tiền có lợi tức cao hơn sẽ tăng giá, còn các đồng tiền có lợi tức thấp sẽ suy yếu trên diện rộng

Lợi tức của các đồng tiền trong năm 2005

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 55

Lợi nhuận CIA hướng nội:

Trong trường hợp này, nếu đứng ở góc độ là nhà đầu tư Mỹ thì các nhà đầu tư sẽ vay ở các nước

ngoài có lãi suất thấp như vay bảng Anh, euro, đồng CHF và JPYđể đầu tư vào nước mình.

Lợi nhuận CIA hướng ngoại:

Nếu đứng ở góc độ là nhà đầu tư Nhật thì các nhà đầu tư sẽ vay đồng yên Nhật trên chính đất nước của

họ và đầu tư vào nước có lãi suất hấp dẫn như

Canada, Mỹ, New Zealand, Úc.

CIA – Môi trường có chênh lệch giá:

Kiểm định CIP và ứng dụng CIA khi có spread

Trang 56

Các quan hệ trên thị trường

hữu hiệu (PMC)

Ngày đăng: 22/04/2014, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng này cho thấy giá trị  trung bình và độ lệch  chuẩn của độ lệch CIRP,  được tính bằng % của  1% trên cơ sở hàng năm  và được đánh giá giữa  các giá giao dịch đối với  kì hạn 3 tháng, 5 năm - mối quan hệ giá cả - tỷ giá
Bảng n ày cho thấy giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của độ lệch CIRP, được tính bằng % của 1% trên cơ sở hàng năm và được đánh giá giữa các giá giao dịch đối với kì hạn 3 tháng, 5 năm (Trang 19)
Bảng này báo cáo số  lần T một nhà kinh  doanh có thể tạo ra  lợi nhuận, sau khi  nắm các chi phí giao  dịch, bằng cách khai  thác sự chênh lệch  trong bảo hiểm - mối quan hệ giá cả - tỷ giá
Bảng n ày báo cáo số lần T một nhà kinh doanh có thể tạo ra lợi nhuận, sau khi nắm các chi phí giao dịch, bằng cách khai thác sự chênh lệch trong bảo hiểm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w