1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chính phủ can thiệp tỷ giá và lựa chọn chế độ tỷ giá

32 2,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính phủ can thiệp tỷ giá và lựa chọn chế độ tỷ giá
Tác giả Huỳnh Thế Du
Trường học Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ* Khái niệm: Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ mà đại diện thường là ngân hàng trung ương thông qua một chế độ tỷ giá nhất định hay

Trang 1

LOGO

CHÍNH PHỦ CAN THIỆP TỶ GIÁ VÀ LỰA CHỌN CHẾ

ĐỘ TỶ GIÁ

Trang 2

1 Can thiệp tỷ giá của chính phủ

3.Phụ lục

+Can thiệp chính sách của chính phủ +Can thiệp bằng công cụ tỷ giá

+Thuật ngữ quan trọng

+ Bài mở rộng: Bài viết của chuyên gia kinh tế Huỳnh Thế Du,

giảng viên Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Việt Nam

Thị trường tiền tệ và bộ 3 bất khả thi

+đặc trưng các loại chế độ tỷ giá +Căn cứ lựa chọn chế độ tỷ giá

2 Chế độ tỷ giá

NỘI DUNG

Trang 3

1 CAN THIỆP TỶ GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ

*Can thiệp bằng công cụ tỷ

Trang 4

CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

* Khái niệm:

Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ

( mà đại diện thường là ngân hàng trung ương) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định ( hay cơ chế điều hành

tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với chính sách kinh tế quốc gia

Trang 5

CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

*Mục tiêu

Ổn định giá cả

+ Phá giá nội tệ => giá hàng hóa nhập khẩu bằng nội tệ tăng

=> giá mặt bằng chung nền kinh tế tăng => lạm phát tăng ( tỷ giá tăng)

+ Nâng giá nội tệ =>giá hàng hóa nhập khẩu bằng nội tệ giảm

=> lạm phát giảm ( tỷ giá giảm)

=> chính sách tỷ giá có thể sử dụng như một công cụ hữu hiệu

nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả

Muốn duy trì giá cả ổn định, NHTW phải sử dụng chính sách

tỷ giá ổn định và cân bằng

Trang 6

CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy đủ

• Các yếu tố khác không đổi khi chính phủ phá giá nội tệ:

Kích thích tăng xuất khẩu hạn chế nhập khẩu => trực tiếp làm tăng thu

nhập quốc dân và tăng công ăn việc làm

Làm cho những ngành sản xuất không sử dụng đầu vào là hàng nhập khẩu sẽ tăng được lợi thế cạnh tranh về giá so với hàng nhập khẩu => mở rộng sản

xuất, tăng thu nhập, tạo thêm công ăn việc làm mới

• Điều kiện:

+ Có sẵn các điều kiện như năng lực sản xuất : năng lực sản xuất, thị

trường cho hàng hóa xuất khẩu

+ Chính sách thắt chặt tiền tệ và một quỹ dự trữ ngoại tệ đủ mạnh

• Các yếu tố không đổi khi chính phủ nâng giá nôi tệ:

+ Làm giảm tăng trưởng kinh tế

+ Gia tăng thất nghiệp

Trang 7

CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

• Chính sách tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân vãng lai

+ Chính sách tỷ giá định thấp giá nội tệ => thúc đẩy xuất khẩu hạn chế nhập khẩu

=> cải thiện tình trạng cán cân vãng lai từ trạng thái thâm hụt sang trạng thái cân bằng hay thặng dư

+ Chính sách định giá cao giá nội tệ => kìm hãm xuất khẩu kích thích nhập khẩu => điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái thặng dư về trạng thái cân bằng hay thâm hụt

+ Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác dụng làm cân bằng xuất khẩu nhập khẩu giúp cán cân vãng lai tự động cân bằng

Trang 8

CAN THIỆP CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

• Tỷ giá là một biến số kinh tế ảnh hưởng hầu hết đến hoạt động của nền

kinh tế nhưng hiệu quả ảnh hưởng của tỷ giá lên các hoạt động khác nhau

là rất khác nhau:

Hiệu quả tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu là rõ ràng

nhanh chóng => điều chỉnh tỷ giá là công cụ hữu hiệu để điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của mình

• Khái niệm chính sách tỷ giá theo nghĩa hẹp

Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ thông qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được một một mức

tỷ giá nhất định, để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ của quốc gia

Trang 9

CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỶ GIÁ

*Hành vi can thiệp theo mục tiêu chính sách

kinh tế của chính phủ thông qua điều chỉnh tỷ giá

*Mục tiêu

Trang 10

CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỶ GIÁ

*Định hướng can thiệp tỷ giá

 Nâng giá nội tệ

• Nâng cao sức mua đồng nội tệ (hạ thấp tỷ giá hối đoái)

• Mục tiêu: Ổn định tỷ giá hối đoái

• Chỉ xảy ra khi nước nâng giá chịu sức ép lớn từ nước bạn hàng do nước này chịu thâm hụt lớn về mậu dịch trong quan hệ thương mại với nước nâng giá nội tệ

 Phá giá nội tệ

• Đánh sụt sức mua của đồng tiền nước mình xuống so với ngoại tệ (nâng cao tỷ giá hối đoái)

• Mục tiêu: bình ổn tỷ giá (tăng cung ngoại hối, giảm cầu ngoại hối)

• Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, hạn chế nhập khẩu

 Quốc tế hóa nội tệ

• Đưa đồng nội tệ thành đồng tiền giao dịch tự do

• Có thể dễ mất kiểm soát đối với giá trị đồng tiền và dòng chảy vốn

Trang 11

CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỶ GIÁ

*Can thiệp tỷ giá trực tiếp

• Chính phủ dùng nội tệ để mua hoặc bán đồng ngoại tệ nhằm gây áp lực làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

• Hình thức:

 Can thiệp không vô hiệu hóa

o Can thiệp vào thị trường ngoại hối mà không điều chỉnh sự thay đổi trong mức cung tiền tệ

o Làm tăng lượng cung tiền trong nền kinh tế và tăng lạm phát

 Can thiệp vô hiệu hóa

o Áp dụng đồng thời các giao dịch trong thị trường ngoại

hối và hoạt động trên thị trường mở

o Không thay đổi trong mức cung tiền tệ

Trang 12

CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỶ GIÁ

*Can thiệp tỷ giá gián tiếp

phủ

 NHTW có thể can thiệp trực tiếp đến giá trị của một đồng nội

tệ một cách gián tiếp bằng cách tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

 Bằng công vụ lãi suất, chính phủ có thể hạ thấp lãi suất nội tệ

để làm nản lòng các nhà đầu tư vào chứng khoán trong nước

và tạo áp lực giảm giá đồng nội tệ

Trang 13

CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỶ GIÁ

• Can thiệp gián tiếp thông qua các hàng rào của chính phủ

 Chính phủ có thể tác động gián tiếp đến tỷ giá hối

đoái bằng cách áp đặt các hàng rào đối với tài chính

và mậu dịch quốc tế

 Tăng thuế nhập khẩu nhằm làm giảm hoạt động nhập

khẩu, và nhu cầu đồng ngoại tệ sẽ giảm theo

Trang 14

CAN THIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỶ GIÁ

*Nghiệp vụ thị trường mở

• Khi tỷ giá cao, NHTW thông qua hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tung ngoại tệ dự trữ ra bán trực tiếp trên thị trường tạo tăng cung giả tạo về ngoại hối Tỷ giá hối đoái có xu hướng ổn định trở lại

• Ngược lại, khi tỷ giá quá thấp, ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào Tỷ giá có xu hướng tăng cao trở lại

Trang 15

2 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

*đặc trưng các loại chế độ tỷ giá

*Căn cứ lựa chọn chế độ tỷ giá

Trang 16

ĐẶC TRƯNG CÁC LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

• Tập hợp quy tắc và thể chế của chính quốc gia đó nhằm xác định tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ.

Cụ thể hơn là xác định rõ bởi bàn tay vô hình của chính phủ

Mức độ kiểm soát tỷ giá

•Chế độ tỷ giá thả nổi

•Chế độ cố định tỷ giá hoặc có điều kiện

Định hướng can thiệp tỷ giá

•Chống- giảm sốc nền kinh tế

•Công cụ phục vụ mục tiêu chính sách kinh tế

Trang 17

ĐẶC TRƯNG CÁC LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

*PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

• Chế độ tỷ giá thả nổi

• Chế độ tỷ giá trung gian

• Chế độ tỷ giá cố định cứng

Trang 18

ĐẶC TRƯNG CÁC LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

* Chế độ Tỷ giá thả nổi tự do

Tỷ giá do thị trường quyết định, mọi can thiệp trên thị trường

nhằm ngăn chặn ngừa đột biến tỷ giá

Trang 19

ĐẶC TRƯNG CÁC LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Ch ính phủ can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đạt được mục tiêu kinh tế ngắn hay d ài hạn

•Ưu điểm

+ Dễ điều chỉnh cho ph ù hợp với từng thời kỳ

+ Khử phần n ào tác hại của cú sốc kinh tế

•Nhược điểm

+ Cơ chế thường thiếu minh bạch

+ Cần c ó mức dữ trữ ngoại tệ quốc tế lớn

Trang 20

ĐẶC TRƯNG CÁC LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

*Chế độ tỷ giá cố định

Chế độ tỷ giá cố định cứng

• Chính phủ ấn định hoặc cam kết đảm bảo

một tỷ giá không đổi giữa đồng nội tệ và

+ Mất cân đối cung cầu

+ Khả năng dữ trữ ngoại hối thay đổi

+ Việc kinh doanh chênh lệch lãi suất diễn ra dễ

dàng và kèm theo đó chính là tình trạng đầu cơ

+ Chi phí quản lí và can thiệp của Chính phủ

vào dữ trữ ngoại hối là rất lớn

+ Tình trạng khan hiếm ngoại tệ trên thị trường

Chế độ tỷ giá cố định mềm

• Giá trị nội tệ được cố định theo một ngoại tệ hoặc theo một nhóm ngoại tệ nhưng đảm bảo dao động trong một biên độ hẹp nhất định, điều chỉnh một cách định kỳ, xoay quanh một tâm giá.

• Ưu điểm +Dễ dàng cho việc điều tiết hơn, sợi dây tỷ giá dễ điều chỉnh hơn chế độ tỷ giá cố định cứng

+ Có thể duy trì lãi suất thấp và giảm lạm phát

• Nhược điểm + Phải dữ trữ nhiều ngoại tệ quốc tế + Biên độ dao động hẹp => dễ bị tấn công tiền tệ

Trang 21

3 CĂN CỨ LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

1) Ổn định tỷ giá – giá trị của đồng tiền nên cố định với

các đồng tiền khác nhằm tạo thuận lợi cho các giao

dịch thương mại và tài chính quốc tế

(2) Hội nhập tài chính quốc tế – quốc gia cần giảm dần

tiến tới xóa bỏ các rào cản đối với dòng lưu chuyển

tiền tệ và vốn, qua đó tạo môi trường thuận lợi cho

hoạt động đầu tư và tài trợ

(3) Độc lập về tiền tệ – quốc gia có thể thực thi các chính

sách tài chính tiền tệ để xử lý các vấn đề kinh tế nội bộ

quốc gia mà không bị lệ thuộc vào chính sách và tình

hình kinh tế nước khác

Trang 22

CĂN CỨ LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Các nhân tố ảnh hưởng:

- Cấu trúc nền kinh tế

- Các yếu tố làm biến động nền kinh tế

- Mục tiêu đặt ra cho nền kinh tế

 Tùy thuộc vào mục đích mà mỗi quốc gia sẽ lựa chọn chế độ tỷ giá thích hợp nhất.

Trang 24

NHỮNG THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG

1 Đô la hóa (dollarization)

-Đôla hóa là 1 thuật ngữ kinh tế diễn tả tình trạng lượng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 30% trong tổng số lượng tiền tệ mở rộng bao gồm: Tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ Sẽ có 3 mức độ đôla hóa diễn ra trên các nền kinh tế.

-Nước áp dụng:

Panama, Ecuador…

3 Những nước áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi tự do

-Anh, Mỹ, Úc, Nhật

-Congo, philippines, chile…

-Hàn Quốc, isarael, Mexico, Nam Phi…

3 Những nước áp dụng chế độ tỷ giá cố định cứng

-Liên minh tiền tệ: Eurozone, CFA, franc, ECCU

Trang 26

Tung tiền đồng ra

để mua vào Đôla.

Tăng gấp đôi tỷ lệ

dữ trữ bắt buộc để thu hồi lại lượng tiền đã tung ra.

BỘ BA BẤT KHẢ THI

Hai sự can thiệp trái chiều rất đáng chú ý của Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam.

>>>Tại sao Ngân hàng Nhà nước lại

có những động thái như vậy và điều này

tác động như thế nào đến nền kinh tế

Trang 27

BỘ BA BẤT KHẢ THI

* Mua vào Đôla

-Mục tiêu : duy trì mức giảm giá đồng tiền vài phần trăm để tạo điều kiện cho xuất khẩu

=> thâm hụt cán cân ngoại thương trở nên trầm trọng hơn

+ cộng với việc mong muốn gia tăng số lượng ngoại tệ dự trữ(OR)

=> Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tung tiền đồng để mua vào một lượng lớn ngoại tệ mà theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, chỉ trong quí 1, dự trữ ngoại hối của Việt Nam tăng khoảng 3 tỉ Đôla 

với gần 50.000 tỉ đồng được đưa vào lưu thông

những ngày đầu tháng 6/2007, tỷ giá VND/USD

đã tăng trở lại lên mức trên 16.100, thay vì chỉ quanh con số 16.000 như thời gian trước

Trang 28

BỘ BA BẤT KHẢ THI

Tăng dự trữ bắt buộc

Tăng Ms (tổng cung nội tệ) vào nền kinh tế

=> áp lực lạm phát gia tăng, mới năm tháng đầu năm chỉ số CPI trong nước đã tăng 7,3% so với cùng kỳ năm ngoái (WB 2007)

=> khó khăn hơn trong mục tiêu khống chế mức tăng giá trong năm 2007 ở con số 6,5%

Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Ngân hàng Nhà nước đang gặp thử thách

⇒ “Khử hiệu ứng phụ” để giảm bớt áp lực gia tăng của chỉ số giá trong thời gian còn lại của năm 2007

Tăng dự trữ bắt buộc là giải pháp được lựa chọn.

+tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ 5% lên

10% ,theo ước tính sẽ có khoảng 40.000-50.000 tỉ đồng, tương đương với số tiền bỏ ra để mua 3 tỉ Đôla nêu trên, quay trở lại kho

của Ngân hàng Nhà nước Như vậy, với hai biện pháp can thiệp được đưa ra, ít nhất ba mục tiêu đã đạt được gồm: đảm bảo mục

tiêu ổn định tỷ giá, tăng được lượng dự trữ ngoại hối quốc gia, không gây áp lực lạm phát

Trang 29

BỘ BA BẤT KHẢ THI

Những bất ổn từ chính sách trên

-Tuy các ngân hàng có vẻ dư thừa nguồn vốn trong những tháng đầu năm 2007, nhưng Việt Nam trở

thành thành viên chính thức của WTO bắt đầu được phát huy

Trang 30

BỘ BA BẤT KHẢ THI

Kết luận

Trong nền kinh tế mở cửa với thế giới bên

ngoài, ba yếu tố gồm:

(1) dòng vốn chảy vào và chảy ra;

(2) tỷ giá hối đoái; và

(3) lạm phát luôn có liên hệ mật thiết với

nhau.

Khi dòng vốn ra vào (tài khoản vốn)

được tự do, để tỷ giá ổn định=> tung đồng

nội tệ mua đồng ngoại tệ trong trường hợp

dòng tiền đi vào quá nhiều; ngược lại, một lượng ngoại tệ dự trữ sẽ phải bán bớt ra để thu về đồng nội tệ khi dòng vốn đảo chiều.

độc lập của chính sách tiền tệ hay nói cách khác điều hành chính sách tiền tệ vì mục tiêu lạm phát sẽ không thể đảm bảo vì cung tiền không phải dựa vào diễn biến giá cả trong nền kinh tế mà do tỷ giá hay dòng tiền

vào ra quyết định

Trang 31

BỘ BA BẤT KHẢ THI

Ngược lại, nếu ngân hàng trung ương muốn có một chính sách tiền tệ độc lập vì mục tiêu lạm phát

thì buộc phải từ bỏ mục tiêu cố định tỷ giá khi tài khoản vốn đã được tự do

Trong kinh tế học, tình huống này được gọi là "bộ ba bất khả thi" (impossible trinity) Không thể

có chính sách tiền tệ độc lập trong điều kiện cố định hay coi như cố định tỷ giá hối đoái và tài

khoản vốn được tự do

Nhìn vào việc vận hành chính sách tiền ở Việt Nam, có vẻ như cơ quan điều hành chính sách tiền

tệ đang cố chứng minh tính khả thi của bộ ba nêu trên Dòng vốn ra vào tương đối tự do, lạm phát

vẫn được khống chế và tỷ giá thì ổn định

Thực ra đây chính là nghịch lý mà Ngân hàng Nhà nước đã tạo ra Khi làm như vậy, như

đã phân tích ở trên, đồng tiền chảy vào không được đưa vào đầu tư mà lại cất trong két không tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế và theo thời gian sẽ không lấy gì trả được cho các nhà đầu tư nước ngoài Về dài hạn chính sách như vậy sẽ ảnh hưởng đến cả

nền kinh tế

Trang 32

LOGO

www.themegallery.com

Thank You!

Ngày đăng: 22/05/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w