Tỷ giá hối đoáiTỷ giá thả nổi có điều tiết Tỷ giá thả nổi hoàn toàn Tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng Tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp
Trang 1Tỷ giá hối đoái
Trang 2Tỷ giá hối đoái
Định nghĩa
Phân loại
Giá mua vào – Bán ra
Trang 3Tỷ giá hối đoái
1 Định nghĩa
Hối đoái = Foreign Exchange (Forex) = Đổi tiền
Tỉ giá: giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.
Trang 4Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá thả nổi có điều tiết
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Tỷ giá được hình thành bên ngoài
hệ thống ngân hàng
Tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp
Tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can
thiệp
Tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỉ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế
Trang 5Giá mua vào – Bán ra
03
Dưới góc nhìn người bán, giá hối đoái chia thành:
Giá mua (bid rate)
Giá bán (ask rate)
Tỷ giá hối đoái
Trang 6Giá mua vào luôn
luôn lớn hơn giá
Trang 7Khái niệm Chức năng Đặc điểm Cấu trúc
Thị trường hối đoái
(The foreign Exchange Market)
Trang 8Khái niệm thị trường hối đoái
Trang 9Chức năng thị trường hối đoái
Trao đổi (chuyển giao) sức mua của tiền tệ
Sức mua của đồng nội tệ được thực hiện thông qua đồng JPY
Thu nhận và cấp tín dụng cho các giao dịch
thương mại quốc tế
Giảm rủi ro hối đoái
Ví dụ: Muốn mua điện thoại sony của
Giảm rủi ro bằng các công cụ phòng chống
Trang 10Đặc điểm của thị trường hối đoái
Thị trường lớn nhất thế giới
Doanh thu thị trường ngoại hối chính, 1988-2007, được đo bằng tỷ USD
Trang 11Đặc điểm của thị trường hối đoái
Thị trường toàn cầu, cận hành liên tục 24/7
24 giờ một ngày, ngoại trừ những ngày cuối tuần, tức là, giao dịch từ 20:15
GMT ngày Chủ nhật cho đến 22:00 GMT thứ Sáu
Time zone New York GMT Việt Nam
Tokyo mở cửa 7.00 pm 0.00 am 7.00 am
Tokyo đóng cửa 4.00 am 9.00 am 4.00 pm
London mở cửa 3.00 am 8.00 am 3.00 pm
London đóng cửa 12.00 pm 5.00 pm 12.00 am
New York mở cửa 8.00 am 1.00 pm 8.00 pm
New York đóng cửa 5.00 pm 10.00 pm 5.00 am
Bạn có thể giao dịch bất kì giờ nào trong ngày tùy bạn có thói quen làm việc ban đêm hay buổi sáng Thời gian giao dịch trong ngày đối với các thị trường sẽ là:
Trang 12Đặc điểm của thị trường hối đoái
Giao dịch liên ngân hàng (interbank) – chiếm 90% tổng doanh số, được thực hiện dưới hình thức chuyển khoản
Sự đa dạng của các yếu tố có ảnh hưởng đến các tỷ giá hối đoái
Sử dụng đòn bẩy để tăng các biên lợi nhuận và tổn thất
và đối với quy mô tài khoản
Tính thanh khoản cao
Trang 13Thứ tự Tiền tệ Mã ISO 4217(Ký hiệu) (Tháng Tư 2010) % hàng ngày
9 Cua-ron Thụy Điển SEK (kr) 2.2%
10 Đô-la Tân Tây Lan NZD ($) 1.6%
Trang 14Cấu trúc của thị trường hối đoái
Thị trường bán buôn (whole sale FX market) hay thị trường liên ngân hàng (Interbank FX market) là thị trường đi vay vốn khả dụng
lẫn nhau giữa các ngân hàng trung gian Việc phát triển thị trường liên ngân hàng sẽ tạo ra một công cụ để các ngân hàng có thể hỗ trợ khả
năng thanh khoản cho nhau Thị trường liên ngân hàng cũng được xem như bình thông nhau giữa các ngân hàng, giúp đạt trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ
Thị trường bán lẻ (retail sale FX market) được thực hiện bởi các nhà
đầu tư nhỏ, các giao dịch nhỏ Giao dịch nhỏ là tất cả các giao dịch trừ giao dịch liên ngân hàng Tóm lại các giao dịch không nằm trên thị
trường liên ngân hàng thì được xem là giao dịch trên thị trường bán lẻ
Thị trường bán buôn và thị trường
bán lẻ
Trang 15Cấu trúc của thị trường hối đoái
Các thành viên tham gia
Foreign Exchange market
Central
banks
Commercial banks
Brokers Individuals
Trang 16Cấu trúc của thị trường hối đoái
1 Các ngân hàng trung ương quốc gia cố gắng để kiểm soát cung tiền, lạm phát, và/hoặc các lãi suất và thường có các tỷ giá mục tiêu chính thức hoặc không chính thức cho đồng tiền của mình
2 Họ có thể sử dụng dự trữ ngoại hối thường đáng kể của họ
để ổn định thị trường Tuy nhiên, hiệu quả của các ngân hàng trung ương "ổn định đầu cơ" là đáng nghi ngờ bởi vì ngân hàng trung ương không bị phá sản nếu họ bị thiệt hại lớn, như các thương nhân khác sẽ có thể bị, và không có bằng chứng thuyết phục rằng họ thực hiện một giao dịch có lợi nhuận
Central banks
Commercial
banks 1 Làm cho việc giao dịch giữa hai bên trở nên dễ dàng, ví dụ
như những công ty muốn trao đổi tiền tệ (người tiêu thụ)
2 Đầu cơ bằng cách mua và bán tiền tệ Ngân hàng có vai trò trong những đơn vị tiền tệ nhất định bởi vì người ta tin rằng trong tương lai chúng sẽ có giá cao hơn (nếu mua trữ) và thấp hơn (nếu bán sớm)
Trang 17Individuals
Cấu trúc của thị trường hối đoái
Khách hàng có nhu cầu du lịch nước ngoài, chuyển tiền
từ nước mình sang nước khác, giao dịch với khách hàng nước ngoài
Brokers Nhà môi giới là tổ chức trung gian giữa khách hàng và
thị trường Ngoại hối Nhà môi giới cung cấp cho khách hàng của mình giá niêm yết của các loại tiền tệ cũng như
cơ hội giao dịch trên thị trường theo các điều khoản giao dịch đã định trước (Terms of Business)
Trang 18Người tạo giá và Người nhận giá
Người tạo giá (Price makers): các ngân hàng lớn như Citibank, Deuts bank, bank of China Hoặc các công ty lớn
Người chấp nhận giá (Price takers): các công ty nhỏ, các doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư nhỏ
Trang 19Các thành viên chủ chốt
% khối lượng tổng thể, tháng Năm năm 2013
Trang 20HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI
Trang 21NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG
Loại
Trang 22CÁC LOAI HỢP ĐỒNG
Trang 23Tỷ lệ của mỗi loại hợp đồng ngoại hối tính theo mức cầu của thị trường
Trang 24FX Spot
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI GIAO NGAY
Trang 25HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI GIAO
NGAY
Trang 26FX Forward
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI KỲ HẠN
Trang 27Công Kiểm
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI KỲ HẠN
Trang 28FX Swap
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI HOÁN ĐỔI
Trang 29HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI HOÁN ĐỔI
Trang 30FX Futures
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI TƯƠNG LAI
Trang 31HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI GIAO NGAY
Là
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI TƯƠNG
LAI
Trang 32FX Options
HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI QUYỀN CHỌN
Trang 33HỢP ĐỒNG HỐI ĐOÁI QUYỀN CHỌN
Trang 34HÀNH VI GIAO DỊCH
Trang 35Hành vi giao dịch
Tìm
Trang 36Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (FX Arbitrage)
Khái Khái
Trang 37Arbitrage địa phương
Những ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngoại hối thông thường sẽ niêm yết tỷ giá hầu như là tương đương với nhau
Nếu một ngoại tệ nào đó niêm yết giá không giống với các ngân hàng khác thì phản ứng của các lực thị trường sẽ tự
động điều chỉnh lại để đứa các mức giá này về trạng thái
cân bằng.
Arbitrage địa phương là việc vốn hóa trên sự khác biệt giữa các ngân hàng trong cùng một quốc gia.
Trang 38Ví dụ:
Ngân hàng A Ngân hàng B Giá mua USD/VND 21,030 21,045
Giá bán USD/VND 21,050 21,060
Arbitrage Mua USD ở ngân hàng A
Bán USD ở ngân hàng B
Trang 39Arbitrage 3 bên
Xảy ra nếu có sự khác biệt trong tỷ giá chéo X/Y=a1-a2
Trang 40Tỷ giá BID ASK
Tỷ giá chéo giữa NHB & NHC: GBP/USD 1,6559 – 1,6734
Dùng 1 USD để mua GBP ở NHA được 0,6004 GBP
Bán 0,6004 GBP thu được để lấy CHF ở NHC được 0,8766 CHF Bán 0.8766 CHF thu được mua USD ở NHB được 1,001 USD
Lợi nhuận = 1,001 – 1 = 0,001 USD
Ví dụ
Trang 41Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa
(Covered Interest rate Arbitrage – CIA)
Có thể xảy ra do tỷ giá giao ngay hoặc tỷ giá kỳ hạn được đánh giá cao hơn hay thấp hơn giá trị của chúng.
Tỷ giá kỳ hạn của đồng tiền nước ngoài sẽ chứa đựng một phần bù (hoặc chiết khấu) nếu lãi suất của nó cao hơn (hoặc thấp hơn) lãi suất đồng tiền của nước chủ nhà Ngang giá lãi suất cho thấy mối quan hệ chính xác hơn giữa chênh lệch lãi suất và phần bù (hoặc chiết khấu) kỳ hạn Nếu mối quan hệ thực sự giữa chênh lệch lãi suất và phần bù kỳ hạn khác biệt đáng kể, với quan hệ kỳ vọng được xác định bởi quan hệ
ngang giá lãi suất (Interest rate parity) thì kinh doanh chênh lệch lãi suất bảo đảm sẽ xảy ra.
Trang 42Ví dụ:
Trang 43Tuy nhiên khi các ngân hàng nhận ra việc yết giá không thống nhất thì ngay lập tức ngân hàng sẽ điều chênh tỷ giá mua bán Điều này làm cho việc kinh doanh chênh lệch tỷ giá không khả thi
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (FX
Arbitrage)
Trang 44Tỷ giá các ngoại tệ của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ngày 14/03/2014
Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
AUD AUST.DOLLAR 18827.01 18940.65 19140.08 CAD CANADIAN DOLLAR 18750.48 18920.77 19158.27 CHF SWISS FRANCE 23780.51 23948.15 24248.76 DKK DANISH KRONE 0 3879.31 3959.56 EUR EURO 29028.57 29115.92 29363.7 GBP BRITISH POUND 34656.56 34900.87 35197.88 HKD HONGKONG DOLLAR 2675.83 2694.69 2739.45 INR INDIAN RUPEE 0 338.02 351.98 JPY JAPANESE YEN 204.06 206.12 208.29 KRW SOUTH KOREAN WON 0 17.89 21.87 KWD KUWAITI DINAR 0 74178.29 75712.72 MYR MALAYSIAN RINGGIT 0 6389.58 6469.78 NOK NORWEGIAN KRONER 0 3498.21 3570.58 RUB RUSSIAN RUBLE 0 524.09 640.86 SAR SAUDI RIAL 0 5459.9 5800.38 SEK SWEDISH KRONA 0 3276.17 3330.59 SGD SINGAPORE DOLLAR 16408.27 16523.94 16798.42 THB THAI BAHT 639.74 639.74 666.17 USD US DOLLAR 21080 21080 21120
Trang 45 Biến động tỷ giá hối đoái.
- Tỷ giá thường xuyên thay đổi và khó dự báo.
- Thay đổi tỷ giá tạo cơ hội và bất lợi cho những ai có trạng thái ngoại tệ mở; bên nhập khẩu sẽ có lợi nếu tỷ giá giảm do mua được nhiều hàng hóa hơn, bên xuất khẩu sẽ có lợi nếu tỷ giá tăng Rủi ro hối đoái.
Trạng thái ngoại tệ mở: các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về một ngoại tệ làm phát sinh trạng thái ngoại tệ.
- Trường thế: các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về một
ngoại tệ tức là tài sản có lớn hơn tài sản nợ thì ngoại tệ ở trạng thái trường (dương).
- Đoản thế: các giao dịch làm giảm quyền sở hữu về một ngoại
tệ tức là tài sản có nhỏ hơn tài sản nợ thì ngoại tệ ở trạng thái đoản (âm).
- Nguồn hình thành trạng thái ngoại tệ:
+ Giao dịch mua bán ngoại tệ.
+ Thu nhập và chi phí bằng ngoại tệ.
Trang 46Biểu đồ tỷ giá ngoại tệ USD, AUD từ ngày 1/3/2014 đến ngày 14/3/2014
Trang 47Đầu cơ tiền tệ
Khái
Trang 48Phòng vệ rủi ro hối đoái
Bảo vệ rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng hối đoái phái sinh Hành vi này chỉ nhằm phòng tránh rủi ro mà không sinh lợi nhuận
Trong hoạt động thương mại quốc tế:
_ Đối với doanh nghiệp nhập khẩu rủi ro hối đoái nảy sinh khi ngoại tệ phải trả trong tương lai tăng giá so với nội tệ
_ Đối với doanh nghiệp xuất khẩu rủi ro hối đoái nảy sinh khi ngoại tệ nhận được trong tương lai giảm giá so với nội tệ
_Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư: Tác động đến đầu tư gián tiếp
+ Ví dụ: Mua cổ phiếu tại VN, tính bằng VND, qui đổi theo tỷ giá tại thời điểm t0 Tại thời điểm t1, bán lại cổ phiếu, USD/VND tăng tương đối
so với giá cổ phiếu nhà đầu tư tổn thất
_ Rủi ro trong hoạt động tín dụng: xảy ra đối với các NHTM
+ Ví dụ: Công ty C của VN vay vốn tài trợ xuất khẩu, bằng USD, thời hạn thanh toán 6 tháng Nếu USD/VND tăng khoản phải trả tăng Nếu USD/VND giảm khoản phải trả giảm
Trang 49Phòng vệ rủi ro hối đoái
Trang 50Mở rộng
Để ổn định thị trường tiền tệ nhà nước cần:
Khắc phục tình trạng đô la hóa nền kinh tế bằng nhiều biện pháp,
trong đó cần có sự phối chặt chẽ giữa điều hành tỷ giá với lãi suất
theo hướng khuyến khích giữ VNĐ, hạn chế dịch chuyển sang USD Ngoài ra, cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách cho hoạt động tiền tệ tín dụng nhằm tạo điều kiện cho các TCTD tái cơ cấu và phát triển mạnh mẽ
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu các TCTD để tăng cường tính hiệu quả của cơ chế tác động CSTT và tạo đà phát triển hệ thống các TCTD trong những năm tiếp theo; tiếp tục tăng
cường năng lực thanh tra, giám sát, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi kinh doanh thiếu lành mạnh có thể gây bất ổn định hệ thống; tăng cường công tác truyền thông, tăng cường trách nhiệm cần được đẩy mạnh để nâng cao hơn nữa lòng tin của xã hội, tránh những thông tin sai lệnh làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành
Trang 51Thành viên TIM Group
1 Cao Thị Hoàng Yến
2 Bùi Ngọc Xuân Thịnh
3 Trần Nguyên Phương Thảo
4 Trần Trung Hậu
5 Nguyễn Thu Uyên
6 Nguyễn Phan Tuấn Anh
7 Ngô Hồng Bảo An
8 Huỳnh Trung Bách Kha
9 Nguyễn Thị Mai Phương