1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

phình động mạch chủ

39 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phình Động Mạch Chủ Bụng
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên đề về Phình Động Mạch Chủ
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ GIẢI PHẨU CỦA ĐMCB: • - Thuộc ĐMC, cung cấp máu cho các cơ quan trong ổ bụng và 2 chi dưới... Siêu âm:  Vị trí túi phình: liên quan với gốc động mạch thận  Hình dạng

Trang 1

Chuyên Đề Phình Động

Mạch Chủ Bụng

Nhóm Sinh viên thực hiện:

• Nguyễn Thị Bảo Ngọc

• Tiền Cẩm Mai Trâm

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phình ĐMCB:

Khá phổ biến.

Tỉ lệ mới mắc hàng năm: 21/100,000 bệnh nhân

Tỉ lệ tử vong cao do biến chứng:1.8 – 6.6%

Từ 1970, TLTV tăng hơn 3 lần.

Chẩn đoán: quan trọng

Chẩn đoán hình ảnh: tiên quyết

Trang 3

A SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ GIẢI

PHẨU CỦA ĐMCB:

- Thuộc ĐMC, cung cấp máu cho các cơ quan trong ổ bụng và 2 chi dưới.

- ĐMC – ĐMC lên – Cung ĐMC - ĐMC xuống – ĐMC ngực – ĐMC bụng (L1,

13.5cm) – ĐM chậu chung (L4).

- Liên quan: TM thận trái.

TM chủ dưới

Trang 4

Hình ảnh giải phẫu của ĐMCB

Trang 5

Hình ảnh giải phẩu của ĐMCB

Trang 6

SƠ LƯỢC VỀ ĐMCB

- Đường kính: ngang L1: 2 - 2.5cm

nhỏ dần đến ngang L4: 1.5 – 2cm.

- Thành: 3 lớp: + áo trong

+ áo giữa (bền nhất)

+ áo ngoài

Trang 8

II Nguyên nhân:

- Nhiều yếu tố kết hợp.

- Xơ vữa thành mạch: phổ biến nhất (90%)

-NN khác: chấn thương, nhiễm trùng, viêm…

III Yếu tố nguy cơ:

1 Thuốc lá: quan trọng nhất (>100 điếu: x8)

2 Tuổi và giới: lớn tuổi, nam> nư.õ

VN: đa số 75tuổi, nam/nữ = 1.5 -4.5 : 1

Trang 10

IV Triệu chứng lâm sàng:

1 Không có triệu chứng:

– Mạch nảy ở vùng bụng giữa và dưới qua khám định kỳ – SA tình cờ.

hầu hết không triệu chứng, 80% phát hiện tình cờ.

2 Có triệu chứng:

+ Khối u bụng.

+ Đau.

+ Tắc mạch chi dưới.

+ Dò PĐMCB – tá tràng.

+ Dò PĐMCB – TM chủ dưới.

+ Vỡ túi phình.

Trang 11

3 Khám lâm sàng:

– Sờ bụng (40%)

– Bắt mạch: đùi, kheo, mu chân

Tắc mạch chi dưới

Phình ĐM phối hợp

– Đo HA 2 tay (chênh lệch >30mmHg: Hẹp

ĐM dưới đòn)

– Nghe vùng cổ: âm thổi Hẹp ĐM cảnh

– Soi đại tràng: thiếu máu ĐT trái

Trang 12

Chẩn Đoán Hình Ảnh

1 Siêu Âm:

Trang 13

Chẩn Đoán Hình Ảnh

1 Siêu âm:

 Vị trí túi phình: liên quan với gốc động mạch thận

 Hình dạng túi phình

 Kích thước túi phình

 Thành túi phình :mảng xơ vữa, huyết khối.

 Biến chứng :xơ hóa, nứt, vỡ

 Đánh giá dòng máu chảy

 Phát hiện cục máu đông

 Tính chất của thành mạch

Mô tả tính chất của động mạch chậu đùi, và các

Trang 14

 Ưu điểm:

 Độ nhạy gần 100%

 Không xâm lấn

 Rẻ tiền

 Phát hiện bất thường khác

 Tầm soát bệnh, theo dõi tiến triển, đánh giá kết quả sau điều trị phẫu thuật

 Tầm sóat, quản lý trong cộng đồng

 Chuyên gia có kinh nghiệm

 Béo phì, bụng chướng, có nhiều hạch dọc

ĐMC

Trang 15

Hình ảnh siêu âm của túi phình.

Trang 16

Hình ảnh siêu âm của túi phình

Trang 17

Hình ảnh siêu âm của túi phình

Trang 18

 Đánh giá tốt phần cổ túi phình, các vị trí gập góc.

 Viêm hay xơ hóa quanh túi phình

Trang 20

Hình ảnh CTscan của Phình ĐMCB

Trang 21

Hình ảnh CTscan của Phình

ĐMCB

Trang 22

3 X-Quang động mạch xóa nền:

(DSA- digital subtraction

angiography)

Bơm chất cản quang vào trong lòng mạch máu (Động mạch hoặc tĩnh mạch).

Xóa bỏ hình ảnh của các cấu trúc cản

quang khác ngoài thuốc cản quang trong lòng mạch.

Cung cấp thông tin về lòng của túi phình và của các động mạch nhánh

Trang 23

Các dấu hiệu có thể thấy được trên DSA:

Dấu hiệu trực tiếp:

Hình dạng túi phình, thường là phình hình thoi.

Lan tỏa của túi phình:

Cổ túi phình.

Phát triển của tuí phình xuống dưới.

Phình lan tỏa tổn thương xuống động mạch chậu hai bên

Trang 24

Tổn thương phối hợp:

- Tổn thương ở động mạch chủ ngực

- Chèn ép động mạch mạc treo, tĩnh mạch chủ dưới chỉ thấy được bằng đường tĩnh mạch.

Trang 25

Có thể chỉ định DSA:

- Trong trường hợp phình động mạch có

biến chứng vỡ và tình trạng bệnh nhân ổn định.

- Trên DSA, phình vỡ (khu trú):

Cho hình ảnh thuốc cản quang hiện diện (khu trú ở ngoài lòng mạch)

Để phát hiện thuốc cản quang ngoài lòng mạch, tốt nhất chụp ở tư thế

nghiêng hay chéo

Trang 26

Hình 1: Chụp động chủ bụng pha sớm cho thấy hình ảnh túi phình đôi nằm ngay dưới ĐM thận

Trang 28

DSA là chỉ định bắt buộc khi BN có chỉ định phẫu thuật, nhằm:

 Đánh giá tình trạng của cây động mạch

 Giúp phẫu thuật viên chọn lưa phương pháp phẫu thuật thích hợp

 Giúp xác định vị trí trong việc đặt Stent trong lòng động mạch

Trang 29

Hình ảnh chụp ĐM xóa nền sau đặt

stent nôi mạch.

Trang 30

4 Cộng Hưởng Từ:

(MRI-Magnetic resonance imaging)

Cộng hưởng từ (MRI) thực hiện lát cắt

giải phẩu học ngang, dọc, thẳng… mỗi lát cắt dày 1-10mm

MRI có thể phát hiện những thay đổi nhỏ

ở mô mềm, có độ tương phản cao hơn quang và CT scan.

X- MRI sử dụng từ trường và sóng radio, áp dụng kỹ thuật số và máy vi tính sẽ chuyển thành hình đen, xám, trắng.

Trang 31

Máy MRI có dạng hình ống và BN có thể

nằm sấp, ngữa, nghiêng.

Trang 33

Khuyết điểm:

Các vôi hóa không được phát hiện do

không có tín hiệu

Trang 34

Hình ảnh MRI của phình ĐMCB

Trang 35

Hình 2: Chuïp MRI caét ngang qua ÑMCB,

Trang 36

Bảng so sánh ưu và khuyết điểm của các

chẩn đoán hình ảnh:

Loại chẩn đoán

hình ảnh

 Sử dụng rộng rãi

 Không xâm lấn

 Không đạt được kết quả tốt trên bệnh nhân tiểu đường, hay ruột bệnh nhân có nhiếu hơi.

 Mang tính chủ quang của người quan sát.

Trang 37

 Nhận ra được những bất thường của mạch máu.

 Giúp xác định được vị trí trong việc đặt stent nội mạch

 Xâm lấn.

 Chi phí cao.

 Tăng tình trạng bệnh của bệnh nhân.

 Kích thước của túi phình thường được đánh giá thấp hơn thực tế.

 Có nguy cơ bị

Trang 38

 Đánh giá chính xác

kích thước và chiều

dài túi phình.

 Chi phí cao.

 CCĐ với: có thai, mạch lưu não có clip từ, đặt máy nhịp tim…

 BN có chứng sợ bị nhốt trong phòng kín.

C

T

 Không xâm lấn.

 Đánh giá được kích

thước thực tế và

chiều dài túi phình.

 Đánh giá mối liên

quan của túi phình

với các tạng khác

trong ổ bụng.

 Sử dụng bức xạ ion hóa.

 Chi phí cao so với siêu âm.

 Hạn chế cung cấp thông tin về động mạch liên quang.

Trang 39

XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý

CỦA THẦY VÀ CÁC BẠN!

Ngày đăng: 22/04/2014, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh giải phẫu của ĐMCBHình ảnh giải phẫu của ĐMCB - phình động mạch chủ
nh ảnh giải phẫu của ĐMCBHình ảnh giải phẫu của ĐMCB (Trang 4)
Hình ảnh giải phẩu của ĐMCBHình ảnh giải phẩu của ĐMCB - phình động mạch chủ
nh ảnh giải phẩu của ĐMCBHình ảnh giải phẩu của ĐMCB (Trang 5)
Hình ảnh siêu âm của túi phình.Hình ảnh siêu âm của túi phình. - phình động mạch chủ
nh ảnh siêu âm của túi phình.Hình ảnh siêu âm của túi phình (Trang 15)
Hình ảnh siêu âm của túi phìnhHình ảnh siêu âm của túi phình - phình động mạch chủ
nh ảnh siêu âm của túi phìnhHình ảnh siêu âm của túi phình (Trang 16)
Hình ảnh siêu âm của túi phìnhHình ảnh siêu âm của túi phình - phình động mạch chủ
nh ảnh siêu âm của túi phìnhHình ảnh siêu âm của túi phình (Trang 17)
Hình ảnh CTscan của Phình ĐMCBHình ảnh CTscan của Phình ĐMCB - phình động mạch chủ
nh ảnh CTscan của Phình ĐMCBHình ảnh CTscan của Phình ĐMCB (Trang 20)
Hình ảnh CTscan của Phình Hình ảnh CTscan của Phình - phình động mạch chủ
nh ảnh CTscan của Phình Hình ảnh CTscan của Phình (Trang 21)
Hình dạng túi phình, thường là phình hình  thoi. - phình động mạch chủ
Hình d ạng túi phình, thường là phình hình thoi (Trang 23)
Hình ảnh chụp ĐM xóa nền sau đặt - phình động mạch chủ
nh ảnh chụp ĐM xóa nền sau đặt (Trang 29)
Hình ảnh MRI của phình ĐMCBHình ảnh MRI của phình ĐMCB - phình động mạch chủ
nh ảnh MRI của phình ĐMCBHình ảnh MRI của phình ĐMCB (Trang 34)
Bảng so sánh ưu và khuyết điểm của các - phình động mạch chủ
Bảng so sánh ưu và khuyết điểm của các (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm