động mở tiếp điểm thường đóng 1RN và 2RN làm cho công tắc tơ K bị mất điện khi đó K1 và K2 sẽ được mở ra cắt điện khỏi động cơ.. Muốn động cơ quay theo chiều thuận ta nhấn nút điều khiển
Trang 1Chương 3 : Các mạch cơ bản của hệ thống điều khiển
truyền động điện
03/11/24
TS Lê Ngọc Bích Khoa Cơ Khí Bộ môn Cơ Điện Tử
Trang 2Lê Ngọc Bích
KHÁI NIỆM VỀ SƠ ĐỒ ĐIỆN
Để thực hiện chức năng điều khiển một hệ
thống tự động cần nhiều loại thiết bị và khí cụ điện khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ
khác nhau Các thiết bị và khí cụ điện này
được nối với nhau bằng các loại dây dẫn điện tạo nên một dạng sơ đồ chung là sơ đồ điện
để thực hiện các chức năng được xác định
trước theo một thứ tự nhất định.
Trang 3Nguyên tắc lập sơ đồ điện
Tất cả các bộ phận của khí cụ điện can được biểu thị trong
dạng sơ đồ, ký hiệu.
Các thành phần của thiết bị và khí cụ điện đặt trong sơ đồ điện
cần phải thể hiện rõ chức năng và tuần tự tác động Sơ đồ cần
có số lượng dây dẫn cắt chéo nhau ít nhất.
Tất cả các tiếp điểm của các khí cụ điện đều phải thể hiện trên
sơ đồ ở trạng thái bình thường, tức là ở trạng thái không có lực
tác động bên ngoài.
Cùng một bộ phận của một thiết bị nhưng phải thể hiện ở nhiều
vị trí khác nhau trên sơ đồ, chi tiết đó cần phải ký hiệu cùng một chữ số hay chỉ số.
Trên sơ đồ điện, mạch động lực (mạch có stator, rôtor và phần
ứng của động cơ) cần được thể hiện bằng nét vẽ đậm, và mạch điều khiển được thể hiện bằng nét vẽ mảnh.
Trang 4Lê Ngọc Bích
Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
4
Trang 5Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
Trang 6Lê Ngọc Bích
Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
6
Trang 7Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
Trang 8Lê Ngọc Bích
Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
8
Trang 9Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
Trang 10Lê Ngọc Bích
Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
10
Trang 11Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
Trang 12Lê Ngọc Bích
Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
12
Trang 13Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
Trang 14Lê Ngọc Bích
Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
14
Trang 15Ký hiệu thiết bị và khí cụ điện
Trang 16Lê Ngọc Bích
Mạch điều khiển động cơ điện
Trang 17Điều khiển động cơ bằng khởi động từ đơn
tắc tơ K2, cuộn dây dòng điện của rơle nhiệt.
đóng, nút ấn mở máy M thường mở (start) Nếu hộp
nút bấm điều khiển kép sẽ có 3 nút ấn : dừng D (stop) điều khiển động cơ quay thuận MT (For), Điều khiển động cơ quay ngược MN (REV) Cuộn dây công tắc tơ
K, tiếp điểm tự duy trì của công tắc tơ K1 và tiếp điểm 1RN, 2RN của Rơle nhiệt.
Trang 18Lê Ngọc Bích
Điều khiển động cơ bằng khởi động từ đơn
Trang 19Điều khiển động cơ bằng khởi động từ đơn
nhưng động cơ vẫn chưa có điện vì K2 đang mở Muốn khởi
động nhấn nút đóng M thì công tắc tơ K có điện, nó sẽ đóng
tiếp điểm K1 để tự duy trì đồng thời đóng tiếp điểm K2 đưa
điện vào cho động cơ khởi động
động mở tiếp điểm thường đóng 1RN và 2RN làm cho công
tắc tơ K bị mất điện khi đó K1 và K2 sẽ được mở ra cắt điện
khỏi động cơ Muốn cắt điện động cơ nhấn nút cắt D công tắc
tơ K mất điện do đó K1 và K2 sẽ mở ra Nếu động cơ hay
mạch động lực hoặc mạch điện điều khiển bị ngắn mạch thì
cầu chì sẽ tác động cắt mạch
Trang 20Lê Ngọc Bích
Điều khiển động cơ bằng khởi động từ kép
Trang 21Điều khiển động cơ bằng khởi động từ kép
Trang 22Lê Ngọc Bích
Điều khiển động cơ bằng khởi động từ kép
và KN2 đang mở Muốn động cơ quay theo chiều thuận ta
nhấn nút điều khiển MT thì công tắc tơ KT có điện, sẽ đóng
tiêp điểm KT1 để tự duy trì, đóng tiếp điểm KT2 trên mạch
động lực, đưa điện vào cho động cơ khởi động đồng thời mở
tiếp điểm KT3 khoá không cho điện vào công tắc tơ điều khiển quay ngược KN Để tránh trường hợp khi động cơ đang quay
thuận nếu nhấn tiếp nút điều khiển MN sẽ gây ra ngắn mạch
tắc tơ KT mới mất điện làm tiếp điểm KT1 và KT2 mở ra, tiếp điểm KT3 đóng lại, chờ cho động cơ dừng hẳn, nhấn nút điều
khiển ĐN thì công tắc tơ điều khiển quay ngược KN có điện,
nó sẽ đóng tiếp điểm KN1 và KN2 đa điện vào cho động cơ
khởi động theo chiều quay ngợc lại, đồng thời mở tiếp điểm
KN3 khoá không cho điện vào công tắc tơ điều khiển quay
thuận
Trang 23Điều khiển động cơ bằng khởi động từ kép
Muốn cắt điện nhấn nút dừng D, công tắc tơ mất điện
do đó tiếp điểm KT2 hoặc KN2 sẽ mở ra cắt điện
khỏi động cơ.
Nếu động cơ bị quá tải thì rơle nhiệt sẽ tác động mở
tiếp điểm 1RN và 2RN công tắc tơ sẽ mất điện do đó
KT2 hoặc KN2 mở ra Nếu động cơ bị ngắn mạch thì cầu chì sẽ tác động cắt mạch.
Trang 25Mạch khởi động dùng đổi nối Y-D
8
14 16 18
A B
C X
Trang 26Lê Ngọc Bích
Khởi động động cơ điện 1 chiều kích từ song song:
26
Trang 27Mạch hãm động cơ điện 1 chiều kích từ song song
Khi nhấn nút khởi động K, cuộn dây
M có điện làm đóng tiếp điểm thường
mở M cấp điện cho động cơ hoạt
động Tiếp điểm thường đóng M hở
Công tắc thường mở M song song
với nút nhấn K đóng và tự duy trì.
Khi nhấn nút dừng, cuộn dây M mất
điện tiếp điểm thường mở M mở
hở mạch động cơ không được
Trang 28Lê Ngọc Bích
Điều khiển tốc độ
Trang 29Điều khiển vận tốc động cơ DC
chiều tỷ lệ với điện áp đặt vào nó, và ngẫu lực quay tỷ
lệ với dòng điện
Trang 30Lê Ngọc Bích
Điều khiển vận tốc động cơ DC
đổi bằng cách xen vào mạch
một điện trở nối tiếp hoặc
Trang 31Điều khiển vận tốc động cơ DC
Trong hình bên trái ta thấy, khi điện trở của biến trở
tăng thì theo định luật Om thì dòng điện sẽ giảm và
tốc độ động cơ sẽ chậm lại Tuy nhiên khi điện trở
tăng thì năng lượng sinh nhiệt tại điện trở sẽ tăng Do
đó, sản sinh nhiệt để làm giảm tốc độ động cơ là
không hay do nó tiêu tốn năng lượng và có thể làm
cháy linh kiện Một dạng mạch thứ hai có thể chấp
nhận được hơn so với thiết kế trên là dạng mạch
khuếch đại dùng Transitor như hình bên phải Tuy
nhiên cũng tương tự như mạch trên thì khi điện trở
tăng thì Transitor sẽ sinh một lượng nhiệt đáng kể và
do đó có thể bị cháy.
Trang 32Lê Ngọc Bích
Điều khiển vận tốc động cơ DC
bình đặt vào động cơ thay đổi bằng cách chuyển mạch nguồn
cung cấp thật nhanh Khi tỷ lệ thời gian "on" trên thời gian
"off" thay đổi sẽ làm thay đổi điện áp trung bình Tỷ lệ phần
trăm thời gian "on" trong một chu kỳ chuyển mạch nhân với
điện áp cấp nguồn sẽ cho điện áp trung bình đặt vào động cơ
dùng điện trở Phương pháp này gọi là phương pháp điều
khiển kiểu điều biến độ rộng xung (pulse width modulation
hay PWM), và thường được điều khiển bằng vi xử lý
phẳng điện áp đầu ra và giảm bớt tạp nhiễu của động cơ
Trang 33Điều khiển vận tốc động cơ DC
để thay đổi tốc độ động cơ,
thay đổi điện trở của mạch
RC để điều chỉnh tần số
Trang 35Điều khiển vận tốc động cơ AC 3 pha
thay đổi điện trở phụ trong
mạch stato
Trang 37Điều khiển vận tốc động cơ AC 3 pha
thay đổi tần số của nguồn
xoay chiều dùng biến tần
Trang 38Lê Ngọc Bích
Điều khiển vận tốc động cơ AC 1 pha
Bộ chỉnh lưu nửa cầu sinh ra
điện áp từ đường vào
Mạch có thể điều khiển ra tải
lên tới 10A Mạch phải tản
nhiệt tốt cho SCR.
Trang 39Điều khiển chiều quay
Trang 40Lê Ngọc Bích
Điều khiển chiều quay đc DC
Trong cách đảo chiều của các loại động cơ điện một
chiều trên, chiều quay của động cơ được thay đổi khi
chiều dòng điện qua động cơ thay đổi Do đó các
mạch đảo chiều động cơ đều nhầm mục đích thay đổi chiều dòng điện đi qua động cơ.
Trang 41Điều khiển chiều quay đc DC
Mạch này sử dụng Rờ le để
chuyển mạch và làm đảo
chiều dòng điện qua động
cơ Khi Rờ le không được
kích, khóa chuyển mạch ở
vị trí trên, dòng điện đi từ
tiếp điểm 1 qua động cơ và
về tiếp điểm 2 Khi Rờ le
được kích, khóa chuyển
mạch ở vị trí dưới, dòng
điện đi từ tiếp điểm 2 qua
Trang 42Lê Ngọc Bích
Điều khiển chiều quay đc DC
Trang 43Điều khiển chiều quay đc DC
Mạch cầu H đảo chiều động cơ:
Khi kích ngõ quay nghịch, thì sẽ
kích đồng thời hai Transitor Q2
và Q3 làm dòng điện đi từ nguồn
+12V qua Transitor Q2, qua động
cơ và qua Transitor Q3 về nguồn
0V (động cơ quay nghịch) Khi
kích ngõ quay thuận, thì sẽ kích
đồng thời hai Transitor Q1 và Q4
làm dòng điện đi từ nguồn +12V
qua Transitor Q1, qua động cơ và
qua Transitor Q4 về nguồn 0V
(động cơ quay thuận)
Trang 44Lê Ngọc Bích
Điều khiển chiều quay đc DC
Trang 45Mạch bảo vệ
Trang 46Lê Ngọc Bích
Mất pha (single phase), mất cân bằng pha (phase unbalance)
Trang 47Mất pha (single phase), mất cân bằng pha (phase unbalance)
Trang 48Lê Ngọc Bích
Chạm đất
Trang 49Mạch khống chế hành trình
Trang 50Lê Ngọc Bích
Hành trình tự động
50
Trang 51Khóa lẫn
Khóa lẫn là kỹ thuật dùng để khóa 2 hay nhiều hoạt động nào đó để đảm
bảo chúng không diễn ra đồng thời
Một ý nghĩa khác của việc khóa lẫn là khóa thứ tự hoạt động
Trang 52Lê Ngọc Bích
Mạch hãm động năng
52
Trang 53Mạch hãm động năng
Trang 54Lê Ngọc Bích
Mạch hãm động năng
Khi nhấn nút khởi động, cuộn dây M được tác động làm đóng tiếp điểm thường mở M cấp điện cho động cơ hoạt động Công tắc thường mở M
song song với nút nhấn K đóng và tự duy trì
Cùng lúc rờ le hãm động năng RHd ở mạch 1 chiều được tác động làm đóng tiếp điểm thường mở đóng mở chậm RHd Tuy nhiên, do TĐTĐ M đang hở nên Hd vẫn chưa được tác động.
Khi nhấn nút dừng, cuộn dây M thôi tác động TĐTM M hở mạch
động cơ không được cấp điện Đồng thời TĐTĐ M đóng mạch làm tác
động cuộn dây Hd làm đóng mạch một chiều Động cơ được cấp dòng
1 chiều vào 2 dây pha gây ra hãm động năng.
Sau thời gian thiết lập, TĐTM mở chậm RHd mở ra làm ngắt nguồn một chiều cấp cho động cơ.
Do động năng tích lũy, rotor tiếp tục quay theo chiều cũ trong từ trường một chiều Trong cuộn dây phần ứng xuất hiện một dòng điện cảm
ứng Lực từ trường tác động vào dòng cảm ứng trong cuộn dây phần
ứng tạo ra mô men hãm và rotor quay chậm dần Động cơ điện xoay
chiều khi hãm động năng hoạt động như một máy phát điện có tốc độ
giảm dần
Trang 55Mạch hãm động năng
Động năng qua động cơ sẽ
biến thành điện năng tiêu thụ
trên mạch rotor, do đó nên
bổ sung điện trở phụ ở mạch
rotor như sau:
Trang 56Lê Ngọc Bích
Hãm ngược
từ trường (tương tự như đảo chiều quay) khi
động cơ đang quay, khi đó sẽ sinh ra mô men hãm ngược chiều với chiều đang quay và sẽ
làm rotor quay chậm dần Ở phương pháp
hãm ngược không đảo chiều, động cơ chỉ
quay theo một chiều cố định, từ trường hãm
sẽ quay theo chiều ngược lại Sau khi rotor
giảm tốc đến một mức nào đó thì sẽ ngắt
nguồn cấp cho động cơ
Trang 57Hãm ngược không đảo chiều
Trang 58Lê Ngọc Bích
Hãm ngược khơng đảo chiều
Khi nhấn nút khởi động K, cuộn dây M được tác động làm đóng tiếp điểm thường mở M cấp điện cho động cơ hoạt động Công
tắc thường mở M song song với nút nhấn K đóng và tự duy trì
Khi động cơ quay, rờ le vận tốc được tác động làm đóng tiếp
điểm thường mở RV Tuy nhiên, do tiếp điểm thường đóng M
đang hở nên Hn vẫn chưa được tác động.
Khi nhấn nút dừng, cuộn dây mất điện tiếp điểm thường mở
M hở mạch động cơ không được cấp điện Đồng thời tiếp
điểm thường đóng M đóng mạch tác động cuộn dây Hn đóng
mạch đảo pha Động cơ được hãm ngược.
Khi động cơ giảm tốc đến mức nào đó thì rờ le vận tốc ngưng
tác động, tiếp điểm thường mở RV hở ra và ngừng cấp điện cho động cơ.
Trang 59Hãm ngược đảo chiều
Trang 60Lê Ngọc Bích
Hãm ngược đảo chiều
tác động làm đóng tiếp điểm RVt Tuy nhiên, do tiếp
điểm thường đóng T đang hở nên cuộn dây N không
bị tác động Khi nhấn nút dừng, do cuộn dây T ngưng tác động, tiếp điểm thường đóng T đóng mạch làm
tác động cuộn dây N Tiếp điểm thường mở N đóng
làm đảo chiều từ trường dẫn đến động cơ hãm
ngược
nghịch RVn được tác động làm đóng tiếp điểm RVn
Tuy nhiên, do tiếp điểm thường đóng N đang hở nên
cuộn dây T không bị tác động Khi nhấn nút dừng, do cuộn dây N ngưng tác động, tiếp điểm thường đóng N đóng mạch làm tác động cuộn dây T Tiếp điểm
thường mở T đóng làm đảo chiều từ trường dẫn đến
động cơ hãm ngược
Trang 61Hãm điện cơ
Ở phương pháp hãm điện cơ, tín hiệu dùng để điều khiển hãm là tín hiệu điện cấp cho cuộn dây nam châm điện của phanh điện cơ Cuộn dây sẽ tác động (hút) áp phanh cơ vào trục quay và sẽ làm giảm dần vận tốc
Trang 62Lê Ngọc Bích
Hãm điện cơ
tác động làm đóng tiếp điểm thường mở M
cấp điện cho động cơ hoạt động Công tắc
thường mở M song song với nút nhấn K đóng và tự duy trì.
động, tiếp điểm thường mở M hở mạch, động
cơ không được cấp điện Đồng thời cuộn dây
H được tác động làm đóng tiếp điểm thường
mở H, cuộn dây nam châm Nc của phanh
điện cơ được tác động làm hãm động cơ