1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phình động mạch chủ bụng

71 755 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 9,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay nhiều P/P được áp dụng để θ PĐMCB như xẽ phình ghép mảnh nhân tạo thẳng hoặc nhánh, hoặc đặt mảnh ghép nội mạch, không mổ bụng,.. Cấu trúc thành ĐM bình thường: Thành ĐM được

Trang 1

PGS.TS LÊ NỮ HÒA HIỆP

Trang 2

MỤC TIÊU:

• Hiểu rõ định nghĩa của phình động mạch chủ bụng

(PĐMCB), biết phân biệt phình thật và phình giả.

• Biết được các nguyên nhân gây ra PĐMCB.

• Biết giải phẫu bệnh của túi phình.

• Hiểu được sinh lý bệnh PĐMCB.

• Chẩn đoán xác định PĐMCB.

• Biết cách theo dõi điều trị PĐMCB.

Trang 3

3

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG:

PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG

Bệnh một càng tăng ở nước ta.

1980 1990 : 10 TH/năm phẫu thuật tại Bv BD.

1990 1999 : 510 TH/năm - - 80% PT

Nam / nữ = 3 lần Tuổi TB= 64 tuổi

Mỹ: Mayo clinic: 261 mổ hở

(1999-2000) 355 AAA: 94 nội mạch

Bệnh của người nhiều tuổi: > 70 T nhiều bệnh kết hợp

- 95% do xơ vữa ĐM

Ở người trẻ : 30 T - 40 T : viêm, nhiểm trùng

Trang 5

II LỊCH SỬ:

1710 Anel cột ĐM trên chỗ phình không xử lý phình ĐM.

1817: Asley Cooper hoàn chỉnh cột ĐM để θ PĐMCB.

1945: Albert Einstein được mổ PĐMCB tại Mỹ, được đặt 1 tấm Cellophane (Wrapping) và mạc nối phía trước túi phình.

1951: Charles Dubost là người đầu tiên mổ ghép thành công PĐMCB tại Bv Broussaire Paris, đoạn thay thế là ĐMC đồng loại ở tử thi.

1988 : Matas đã xẻû túi phình và tạo hình từ bên trong túi phình; nguyên tắc này đến nay vẫn còn áp dụng.

Ngày nay nhiều P/P được áp dụng để θ PĐMCB như xẽ

phình ghép mảnh nhân tạo thẳng hoặc nhánh, hoặc đặt

mảnh ghép nội mạch, không mổ bụng, đã cải thiện

được đời sống BN và giảm tỉ lệ tử vong do mổ hở.

Trang 6

Beänh lyù: Sau chaán thöông:

 Hình thoi  Hình tuùi

 Hình tuùi

Trang 7

7Hình 1 : Phình ÑMCB

Trang 8

IV NGUYÊN NHÂN:

- Bệnh toàn thân

1 Xơ vữa ĐM: - > 60 tuổi (95%)

- Nam > nữ

- Hình thoi dưới ĐM thận đa số

2 Các nguyên nhân khác: 3 – 5%

- Nhiễm trùng: Salmonella, Staphylocoques: khoảng 59% ĐM nhiễm trùng do vi trùng gram (+) và 35% là vi trùng gram (-) hay thấy ở ĐM ngoại biên ở người nghiện chích héroin.

- Do giang mai ít.

- Bệnh Takayashu – viêm ĐM

- Hội chứng Marfan hoặc Ehlers-Danlos.

Trang 9

V GIẢI PHẪU BỆNH:

1 Cấu trúc thành ĐM bình thường:

Thành ĐM được cấu tạo bởi 3 lớp đồng tâm: nội mạc tiếp xúc với máu lưu thông, trung mạc và ngoại mạc.

Nội mạc bao gồm :

+ Các tế bào nội mô tạo thành một lớp che phủ rất kín, đơn bào, giới hạn lòng ĐM.

+ Các tế bào nội mô nằm trên một khoảng dưới nội mô, khoảng này được tách ra khỏi lớp trung mạc nhờ một

phiến élastine mỏng, phiến này là màng ngăn chun

trong.

Trang 10

Trung mạc:

+ Tạo thành lớp áo giữa; là lớp dày nhất của thành ĐM + Trung mạc được cấu tạo bởi các lớp đồng tâm xẻáp thành phiến mỏng chứa ở giữa là một mạng lưới gồm các protéin sợi, collagène, élastine và các

mucopolysaccarides, các tế bào bài tiết, và các tế bào

Trang 11

2 Hình ảnh đại thể và mô học sang thương xơ vữa :

Vì sang thương xơ vữa chiếm 95% nguyên nhân gây ra PĐMCB.

Các sang thương ban đầu là các vân lipide và mảng

gélatine có thể phục hồi được, chỉ xảy ra ở nội mạc Vân lipide là nốt nhỏ màu vàng, nằm dọc theo chiều dòng chảy trong ĐM, đó là các đám tế bào bọt chứa nhiều cholesterol ester hóa trong lớp nội mạc Các tế bào này là mô bào

(Histiocystes) và các đại thực bào

Mảng gélatine là nốt màu nâu nhạt, trong suốt, nhô vào trong lòng ĐM, đó là hiện tượng phù của lớp nội mạc làm phân ly mô liên kết bên dưới nội mô.

Trang 12

Mảng xơ vữa diễn tiến và gây ra các biến chứng như:

- Vôi hóa chất hoại tử, làm tăng độ cứng thành mạch; có thể tự bong ra gây nên loét thành ĐM.

- Hiện tượng hóa loét : làm cho lớp mô dưới nội mô bị lộ ra, gây nên sự kết dính tiểu cầu – G/đ đầu của bệnh huyết khối.

- Hiện tượng nứt hay vỡ mảng xơ vữa là biến chứng chính trong diễn tiến của mảng xơ vữa, dẫn đến hình

thành huyết khối làm nghẽn ĐM hoặc vỡ huyết khối trôi

ra ngoại biên

- Ngoài ra còn có các BC như : xuất huyết bên trong thành ĐM; BC tạo huyết khối thành mạch; thuyên tắc do sự di chuyển của huyết khối Cuối cùng là làm giảm

khẩu kính lòng mạch gây sang thương thiếu máu cục bộ

ở hạ nguồn.

Trang 13

Hình 2 : Cấu trúc mảng xơ vữa

Trang 14

3 Các vị trí thường xảy ra bệnh xơ vữa ĐM:

Chủ yếu ở các ĐM có élastine (ĐM chủ) hoặc cơ –

élastine, và các ĐM lớn Các sang thương thường ở vùng có dòng máu chảy xoáy như các chỗ chia đôi, chỗ gấp khúc, nơi sinh ra các ĐM bàng hệ (Hình 3) Tuy nhiên, 80% là nằm ở đoạn ĐMC dưới ĐM thận (Hình 4) Ngoài ra, còn có các tổn thương qua các giai đoạn triệu chứng ở các ĐM tại não, tim, đầu chi (Hình 5).

Trang 15

Hình 3 : Các vị trí phình và hẹp do

tổn thương xơ vữa gây nên

DeBakey

Hình 4 : Tỉ lệ phình ĐM chủ trên cây động mạch Crawfor

AAT AAA

AAF AAP

OAC

OAR

OAI

OAF

Trang 16

Hình 5 : Diễn tiến và vị trí các tổn thương xơ vữa

Giai đoạn I:

Chưa có triệu chứng Giai đoạn II:

Có triệu chứng Giai đoạn III: Biến chứng

Trang 17

17

Trang 18

VI SINH LÝ BỆNH :

A Sinh lý ĐM bình thường :

1 Nội mô : - chọn lọc đối với các chất lưu hành

- tự bài tiết, cận tiết, nội tiết

+ Chế tạo prostacycline (PGI 2): ức chế kết tập tiểu cầu.

+ Các chất giãn mạch, các chất tiêu fibrin.

+ Các chất gây co thắt như : endothéline, prostaglandines.

2 Tế bào cơ trơn có vai trò :

+ Tổng hợp thành phần chất gian bào của lớp trung mạc như élastine, collagène, muco-polysaccharides.

+ Dị hóa một vài loại LDL.

+ Co thắt đảm bảo tính vận mạch của ĐM.

Trang 19

B Sinh lý bệnh: cơ chế tạo ra mảng xơ vữa:

+ Thu thập tế bào đơn nhân (Monocyte Lymphocyte T) + Di trú và mất biệt hóa các tế bào cơ trơn

+ Hình thành các tế bào bọt.

Lớp trung mạc bị phá hủy collagene 

ĐL Laplace T = P x R (T: dãn TM, P: áp lực xuyên thành mạch, R: bán kính)

Trang 20

20

Trang 21

VII CHẨN ĐOÁN :

A Thể điển hình PĐMCB dưới thận chưa biến chứng:

1 Tình huống phát hiện bệnh:

a/- Không có triệu chứng cơ năng:

+ 60% PĐMCB không có triệu chứng + Khám lâm sàng, kết hợp với siêu âm bụng tổng quát hoặc X quang bụng không sửa soạn

b/- Khi có triệu chứng cơ năng:

+ Đau bụng là T/c thường gặp nhất (90%): đau ở thượng

vị hoặc cạnh rốn hơi lệch trái có khi lan ra sau lưng.

+ Đau liên tục hoặc đau , đi kèm với mạch >100 L/ph

HA đang cao chợt giảm, da niêm hơi xanh, coi chừng

PĐMCB nứt, vỡ sau phúc mạc hoặc bắt đầu vỡ tự do vào ổ bụng.

+ Đau cách hồi khi đi, là T/c gián tiếp, giúp ta nghĩ đến

PĐMCB ở người trên 60 tuổi.

Trang 22

2 Khám lâm sàng:

Nhìn: khối u bụng (+): bệnh nhân già gầy.

ở BN mập:không thấy PĐMCB (Hình 6).

Sờ: Khi sờ, bàn tay phải của BS trượt nhẹ trên khối u tiến dần về hạ sườn trái và cảm nhận được khối u nhỏ dần tức sờ được cực trên khối u, ý nghĩa là khối u ở dưới

ĐM thận : dấu De Bakey (+).

Nghe: phát hiện âm thổi tâm thu.

Khám toàn bộ cây ĐM: cảnh, vành, thận, chi.

Trang 23

Hình 6 : Khối u cạnh rốn của PĐMCB - SHS : 201.02596 (Bv BD)

Trang 24

3 Cận lâm sàng:

a/- Echo doppler:

- Ban đầu (+++) - cây động mạch

- X quang ĐM kỹ thuật số: D.S.A

- CT scan

- ECG – men tim

- X quang phổi

- Chức năng thận

Trang 25

25Hình 7 : Hình DSA phình ÑMCB

Trang 26

26Hình 8 : X quang bụng nghiêng : dấu hóa vôi của phình ĐMCB

Trang 27

27Hình 9 : CT scan : Phình động mạch chủ

Trang 28

VIII DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN :

Không điều trị kịp thời B/C như vỡ sau phúc mạc, vỡ

tự do vào xoang phúc mạc, hoặc gây thiếu máu cấp

tính chi dưới.

1 Vỡ sau phúc mạc (nứt): đau lưng, đau lâm râm, H/C xuất

huyết nội: máu tụ sau phúc mạc

2 Vỡ vào xoang phúc mạc: sốc mất máu, khối phình

xẹp đột ngột.

(+) nhanh: - chọc dò ổ bụng ra máu không đông

- tiền sử: AAA đang theo dõi

- Echodoppler.

θ tối khẩn.

Trang 29

3 Vở vào cơ quan lân cận:

vào D 3 : ít gặp XHTH

sau ghép (dò D 4 XHTH)

TM chủ dưới: tim to, mạch nhanh, âm thổi ++

4 Thiếu máu cấp tính chi dưới:

+ Do HK ở túi phình trôi xuống.

+ bệnh xơ vữa tại 2 chân phát hiện AAA

Trang 30

30

Trang 31

IX ĐIỀU TRỊ:

1 PĐMCB không triệu chứng:

Điều trị nội là chủ yếu, kèm theo dõi

- Siêu âm doppler: mỗi 3 tháng khi d 4 cm

θ nội bao gồm: bệnh lý xơ vữa, rối loạn biến dưỡng lipid, hậu quả thiểu năng tuần hoàn não, thiểu năng mạch vành, thiểu năng chi dưới

* Trong quá trình điều trị nội PĐMCB và theo dõi diễn tiến, không quên theo dõi trên siêu âm doppler ĐM cảnh, nếu ĐM cảnh hẹp 75% có chỉ định θ ngoại khoa trước khi θ ngoại khoa PĐMCB

* Tương tự đối với ĐM vành tim, nếu diễn tiến nặng thì chiến lược nong mạch vành, cầu nối mạch vành là ưu tiên.

sẽ giúp cho kết quả phẫu thuật PĐMCB kế tiếp có kết quả mỹ mãn hơn.

Trang 33

+ Phương pháp mổ:

a/- Xẻû phình, lấy mảng xơ vữa, máu cục, may các

ĐM cột sống, đặt mảnh ghép nhân tạo thẳng (ĐMCB – ĐMCB) hoặc nhánh (ĐMCB – ĐM chậu ), sau đó lấy vỏ phình bao mảnh ghép lại (Hình 10-11-12-13) sau khi cắm hoặc không cắm ĐM mạc treo tràng dưới vào mảnh

ghép.

b/- Đặt mảnh ghép nội mạch giá thành cao (H 14).

Trang 34

34Hình 10A : Đường rạch da Hình 10B : Xẻû phình ĐMCB

Trang 35

35Hình 11 : May động mạch cột sống

Trang 36

36Hình 12 : Đặt mảnh ghép nhân tạo Dacron.

Trang 37

Hình 13A : Phủ mảnh ghép bằng vỏ phình Hình 13B : May lại phúc mạc sau

Trang 38

38Hình 14 : Mảnh ghép nội mạch (Endo-Prothèse)

Trang 39

+ Biến chứng và tử vong sau mổ:

Tỉ lệ tử vong sau mổ PĐMCB thay đổi :

- Mổ chương trình : 3% - 5% tử vong

- Mổ cấp cứu : tử vong là 40% – 80%

nếu PĐMCB dưới ĐM thận và sẽ cao hơn nếu phình trên ĐM thận.

Trang 40

Biến chứng ghi nhận ở:

- Tim: do rối loạn huyết động khi kẹp và tháo kẹp, đặc biệt trên tim có bệnh lý mạch vành.

thường gặp ở người lớn tuổi) Vật lý trị liệu tích cực về hô hấp, kèm giảm đau hậu phẫu hợp lý sẽ cải thiện

được BC này.

- Tiêu hóa: thiếu máu cục bộ đại tràng do giảm tưới máu khi cột ĐM mạc treo tràng dưới: BC này không nhiều.

Trang 41

- Nhiễm trùng: rất ít gặp Nhiễm trùng mảnh ghép cũng là

BC sau mổ tuy ít gặp.

- Mạch máu: hay gặp là tắc mạch chi dưới; nếu xử trí

chậm, có thể phải đoạn chi Theo Naussaume, cục thuyên tắc gây ra do PĐMCB trước, trong và sau mổ là NN chính Cần tiếp

tục dùng Héparine sau mổ Túi phình giả chỗ nối ít gặp hơn, cần xử lý kịp thời để tránh BC vỡ.

- Biến chứng thận: suy thận cấp thường gặp sau mổ

PĐMCB nếu trước mổ có sốc mất máu do vỡ phình, ít gặp trong và sau mổ PĐMCB chương trình.

Trang 42

Ngày nay P/P can thi p nội mạch, đặt mảnh ghép và ệ giá chống (Endo-Prothèse = Prothèse + Stent) được chỉ định cho các trường hợp BN có nguy cơ cao về phẫu

thuật nếu phải mổ hở Ở Việt Nam P/P này chưa được áp dụng rộng rải, vì kỹ thuật khá phức tạp và giá thành rất cao (Hình 14)

Trang 43

43Hình 15: PĐMCB đại thể

Trang 44

44Hình 16: Xẻ túi phình : mảng xơ vữa màu vàng

Trang 45

45Hình 17: gheùp thaúng Dacron – Beänh nhaân NVP 78T , SHS: A 3947- Bv NDGÑ

Trang 46

46Hình 18: Ghép nhánh Dacron – Bệnh nhân NVC 84T, SHS: 8979-Bv NDGĐ

Trang 47

TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

1 Alain Combes – Tim mạch học – Concours Hippocrate – 1997 – p 178-183 ;

308-316.

2 Barral X CHU Nord Saint Etienne – Les Anévrysmes des gros tronc

artériels – Cour de perfectionnement de chirurgie vasculaire à HCM ville – 1995 – p 60-70.

3 Cormier – Chirurgie Vasculaire 1992, Ischémie aigue colorectales après

chirurgie aortique –p 111-118.

4 Henry Haimovici – Vascular Surgery –1984 – p 685-699.

5 Lê Nữ thị Hòa Hiệp – Văn Tần – Biến chứng mổ phình động mạch chủ

ngực bụng – SHKHKT Bv Bình Dân số 7 ( 1990-1994) – Tr 25-35.

6 Lê nữ thị Hoà Hiệp - Suy đa cơ quan sau mổ phình động mạch chủ bụng – Y

học Tp.HCM – HN KHKT Bv NDGĐ – ĐH Y Dược Tp.HCM tập 9, số 3,

tr 114-117, năm 2005.

7 Naussaume – Ischémie aigue des membres inférieures – 1992.

8 Rutherford (2005) – Vascular surgery – p 784-793.

9 Sabiston, MD – Aortic Abdominal Aneurysms –Vol II – 1997 – p

1665-1672.

10 Văn Tần – Lê nữ thị Hòa Hiệp – Hồ Nam – Những đặc điểm của nhóm

phình ĐMC mổ tại Bv Bình Dân – Báo cáo Khoa học Hội Ngoại khoa VN lần X – Tổng hội Y Dược học VN – Hội NKVN – tr 233-238.

Trang 48

48

Trang 51

Bn P T Hieån, 87T: AAA+AAI

Trang 52

Bn P T Hieån, 87T: HF 8

Bn P T Hieån, 87T: AAA+AAI

Trang 53

53

Trang 65

Bn Ng v Ph, 78 T , AAA Phẫu thuật 27-5-2003

Trang 66

66

Trang 69

Huỳnh thị B, 42 T AAA sacciforme Không do xơ vữa Mổ Bv NDGĐ 9/2002

Trang 70

Bn P T H., 87 T : AAA + AAI , θ ghép nhánh HP 1

Trang 71

71

Ngày đăng: 21/05/2015, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Cấu trúc mảng xơ vữa 13 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 2 Cấu trúc mảng xơ vữa 13 (Trang 13)
Hình 3 : Các vị trí phình và hẹp do - Phình động mạch chủ bụng
Hình 3 Các vị trí phình và hẹp do (Trang 15)
Hình 5 : Diễn tiến và vị trí các tổn thương xơ vữa - Phình động mạch chủ bụng
Hình 5 Diễn tiến và vị trí các tổn thương xơ vữa (Trang 16)
Hình 6 : Khối u cạnh rốn của PĐMCB. - SHS : 201.02596 (Bv. BD) - Phình động mạch chủ bụng
Hình 6 Khối u cạnh rốn của PĐMCB. - SHS : 201.02596 (Bv. BD) (Trang 23)
Hỡnh 7 : Hỡnh DSA phỡnh ẹMCB.  25 - Phình động mạch chủ bụng
nh 7 : Hỡnh DSA phỡnh ẹMCB. 25 (Trang 25)
Hình 8 : X quang bụng nghiêng : dấu hóa vôi của phình ĐMCB.  26 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 8 X quang bụng nghiêng : dấu hóa vôi của phình ĐMCB. 26 (Trang 26)
Hình 9 : CT scan : Phình động mạch chủ 27 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 9 CT scan : Phình động mạch chủ 27 (Trang 27)
Hình 11 : May động mạch cột sống  35 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 11 May động mạch cột sống 35 (Trang 35)
Hình 12 : Đặt mảnh ghép nhân tạo Dacron. 36 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 12 Đặt mảnh ghép nhân tạo Dacron. 36 (Trang 36)
Hình 13A : Phủ mảnh ghép bằng vỏ phình.     Hình 13B : May lại phúc mạc sau 37 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 13 A : Phủ mảnh ghép bằng vỏ phình. Hình 13B : May lại phúc mạc sau 37 (Trang 37)
Hình 14 : Mảnh ghép nội mạch (Endo-Prothèse)  38 - Phình động mạch chủ bụng
Hình 14 Mảnh ghép nội mạch (Endo-Prothèse) 38 (Trang 38)
Hỡnh 17: gheựp thaỳng Dacron – Beọnh nhaõn NVP 78T ,  45 SHS: A 3947- Bv. NDGẹ - Phình động mạch chủ bụng
nh 17: gheựp thaỳng Dacron – Beọnh nhaõn NVP 78T , 45 SHS: A 3947- Bv. NDGẹ (Trang 45)
Hình 18: Ghép nhánh Dacron – Bệnh nhân NVC 84T,  46 SHS: 8979-Bv NDGẹ - Phình động mạch chủ bụng
Hình 18 Ghép nhánh Dacron – Bệnh nhân NVC 84T, 46 SHS: 8979-Bv NDGẹ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w