Ngày soạn Ngày giảng Tiết 51 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Thời gian thực hiện (1 tiết) I MỤC TIÊU 1 Năng lực Năng lực nhận thức Địa lí Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội và châu[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 51: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Thời gian thực hiện (1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Năng lực nhận thức Địa lí - Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội và châu Phi
- Trình bày được sự phân hoá tự nhiên theo chiều Đông -Tây, theo chiều Bắc - Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes);
- Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên thông qua trường hợp rừng Amazon
- Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ,
vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực
- Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một đô thị cổ đại và trung đại (qua một số trường hợp cụ thể)
: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vị trí), giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên và vấn đề xã hội ở Châu Phi, Châu Mỹ và châu Nam Cực, Sự hình thành các đô thị cổ phương Đông và Phương Tây
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, …)
-Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tự nhiên, biết cách khai thác hợp lí thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Hệ thống hóa kiến thức đã học về Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Nam Cực, đô thị và hiện tại
- Máy tính, máy chiếu
Trang 22 Học sinh
Ôn tập lại các nội dung đã học về Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Nam Cực, đô thị
và hiện tại
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
a Mục tiêu
Tạo hứng thú cho HS bước vào bài học
b Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Giao nhiệm vụ:
+ GV dùng 4 câu hỏi ngắn
+ HS trả lời trên bảng nhóm trong 10s/câu
+ Số điểm cho nhóm tăng dần theo thứ tự câu
1.Ai là người tìm ra Châu Mĩ (C.Cô-lôm-bô)
2.Hoang mạc nào lớn nhất thế giới (Xahara)
3.Quốc gia nào là một lục địa duy nhất trên TG? (Ô-xtrây-li-a)
4.Châu lục nào được phát hiện muộn nhất? (Châu Nam Cực)
Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút
Bước 3: HS hoàn thành GV gọi HS nêu đáp án theo số thứ tự HS tự chấm kết quả
Bước 4: GV chốt ý và vào bài mới
GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học
c Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh
2 Luyện tập
* Hoạt động 1: Nhóm
a Mục tiêu: Củng cố, hệ thống các kiến thức cơ bản đã học về Châu Phi,
châu Mĩ
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu
cầu HS dựa vào kiến thức đã học trả
lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Trình bày một trong
những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã
Nhóm 1: * Vấn đề tăng dân số tự
nhiên ở châu Phi:
- Năm 2020, số dân châu Phi khoảng 1 340 triệu người, chiếm khoảng 17% số dân thế giới
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới với 2,54% (giai đoạn 2015
Trang 3-hội và châu Phi
+ Nhóm 2: Trình bày sự phân hoá tự
nhiên theo chiều Đông – Tây, theo
chiều Bắc – Nam và theo chiều cao?
+ Nhóm 3: Trình bày vấn đề khai
thác, sử dụng và bảo vệ rừng
Amazon
+ Nhóm 4: Trình bày vấn đề đô thị
hóa ở Trung và Nam Mỹ và nêu
những nét đặc của nền văn hoá Mỹ
Latinh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm
trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, bổ sung và
chuẩn kiến thức
2020)
- Gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển, dẫn đến đói nghèo, tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, suy thoái và ô nhiễm môi trường,
* Vấn đề xung đột quân sự ở châu Phi:
- Đây là một vấn đề rất nghiêm trọng ở châu Phi
- Nguyên nhân: mâu thuẫn giữa các
bộ tộ, cạnh tranh về tài nguyên thiên nhiên…
- Hậu quả: thương vong về người, gia tăng nạn đói, bệnh tật, di dân, chính trị bất ổn, ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, tạo cơ hội để nước ngoài can thiệp Cách thức con người khai thác, bảo
vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo:
+ Trồng cây quanh năm, gối vụ và xen canh nhiều loại cây (nhờ nhiệt
độ và độ ẩm cao)
+ Hình thành các khu vực chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao, ) theo quy mô lớn để xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
+ Tích cực trồng và bảo vệ rừng (do tầng mùn trong đất không dày, lớp phủ thực vật bị tàn phá nhiều nên dễ
bị rửa trôi)
Nhóm 2:
* Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở Trung và Nam
Trang 4Mỹ (thể hiện rõ nét ở sự khác biệt
về khí hậu và cảnh quan):
- Đới khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng
- Đới khí hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới
- Đới khí hậu nhiệt đới: nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang lây Cảnh quan cũng thay đổi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc
- Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hạ nóng, mùa đông ẩm Nơi mưa nhiều
có thảm thực vật điển hình là rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng Nơi mưa ít có cảnh quan bán hoang mạc
và hoang mạc.
- Đới khí hậu ôn đới: mát mẻ quanh năm Cảnh quan điển hình là rừng hỗn hợp và bán hoang mạc
* Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây ở Trung và Nam Mỹ:
* Ở Trung Mỹ
- Phía đông và các đảo có lượng mưa nhiều, thảm rừng mưa nhiệt đới phát triển
- Phía tây khô hạn nên chủ yếu là xa van, rừng thưa
* Ở Nam Mỹ
Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây thể hiện rõ nhất ở địa hình:
- Phía đông là các sơn nguyên bị bào mòn mạnh, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
+ Sơn nguyên Guy-a-na có khí hậu
Trang 5nóng ẩm, rừng rậm rạp.
+ Sơn nguyên Bra-xin có khí hậu khô hạn hơn nên cảnh quan rừng thưa và xa van là chủ yếu
- Ở giữa là các đồng bằng rộng và bằng phẳng (Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn,
La Pla-ta và Pam-pa)
+ Các đồng bằng còn lại có mưa ít nên thảm thực vật chủ yếu là xa van, cây bụi
- Phía tây là miền núi An-đét: cao trung bình 3 000 – 5 000 m, gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao nguyên Thiên nhiên có
sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đông
và sườn tây
* Sự phân hóa tự nhiên theo độ cao: Các đai thực vật theo chiều cao của sườn đông đông An-đét qua lãnh thổ Pê-ru: Rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, đồng cỏ núi cao, băng tuyết
- Các đại thực vật được phân bố theo độ cao như sau:
+ Rừng nhiệt đới: từ 0 - 1000 m + Rừng lá rộng: 1000 - 1300 m + Rừng lá kim: 1300 - 3000 m + Đồng cỏ: 3000 - 4000m
+ Đồng cỏ núi cao: 4000 - 5000m + Băng tuyết vĩnh cửu: 6000 - 6500 m
Nhóm 3: Vấn đề khai thác, sử dụng
và bảo vệ rừng Amazon
Hiện trạng: Diện tích rừng A-ma-dôn giảm liên tục
Nguyên nhân:
+ Trong nhiều năm qua, con người
đã khai phá rừng A-ma-dôn để lấy
Trang 6gỗ, lấy đất canh tác, khai thác khoáng sản và làm đường giao thông
+ Bên cạnh đó, các vụ cháy rừng cũng làm diện tích rừng mất đi đáng
kể.
- Một số biện pháp bảo vệ rừng A-ma-dôn:
+ Tăng cường giám sát hoạt động khai thác rừng
+ Trồng phục hồi rừng
+ Tuyên truyền và đẩy mạnh vai trò của người dân bản địa trong việc bảo vệ rừng
Nhóm 4:
- Vấn đề đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ:
+ Tốc độ đô thị hóa nhanh nhất thế giới
+ Tỉ lệ dân đô thị hóa cao khoảng 80% số dân (năm 2020)
+ Ở một số nơi quá trình đô thị hoá mang tính tự phát => nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như thất nghiệp, ở nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, tội phạm
- Những nét đặc sắc của văn hoá Mỹ La-tinh:
+Chủ nhân của nhiều nền văn hoá
cổ nổi tiếng: văn hóa May-a, văn hóa In-ca, văn hóa A-dơ-tếch
+ Sau khi người Âu gốc Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha sang xâm chiếm, sự pha trộn văn hoá của các tộc người đã hình thành nền văn hoá
Mỹ La-tinh độc đáo
+Nhiều lễ hội đặc sắc: Ca-na-van, Ô-ru-rô, La-ti-nô, Pa-rin-tin,
+Ngôn ngữ chính là tiếng Tây Ban
Trang 7Nha và Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ La-tinh
2.2 Hoạt động 2: cá nhân/cặp
a Mục tiêu
Củng cố, hệ thống các kiến thức cơ bản đã học về Châu Nam Cực, đô thị và hiện tại
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc
theo cặp bàn trao đổi trả lời câu hỏi:
– Trình bày được đặc điểm thiên
nhiên nổi bật của châu Nam Cực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến
thức
Bước 1: GV cho học sinh làm việc cá
nhân yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết
điều kiện địa lí và lịch sử có ảnh
hưởng như thế nào đến sự hình thành
các đô thị cổ ở phương Đông và
* Đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực:
- Địa hình:
+ Được coi là một cao nguyên băng khổng lồ, 98% bề mặt bị phủ bởi lớp bằng dày trung bình trên 1 720 m =>
độ cao trung bình lên tới hơn 2 040 m + Bề mặt khá bằng phẳng
+ Khí hậu: lạnh và khô nhất thế giới + Nhiệt độ không bao giờ vượt quá 0°C
+ Lượng mưa, tuyết rơi rất thấp, ở vùng ven biển chỉ dưới 200 mm/năm, vào sâu trong lục địa, lượng mưa, tuyết rơi còn thấp hơn nhiều
+ Là khu vực có gió bão nhiều nhất thế giới
- Sinh vật: do khí hậu khắc nhiệt nên sinh vật sức nghèo nàn.
+ Gần như toàn bộ lục địa Nam Cực là một hoang mạc lạnh, hoàn toàn không
có thực vật và động vật sinh sống, chỉ
có một vài loài tiêu biểu như rêu và địa
y.
+ Giới động vật ở vùng biển phong phú hơn trên lục địa do khí hậu ấm áp hơn
và nguồn thức ăn cũng phong phú hơn Động vật biển nổi bật là cá voi xanh
* Sự hình thành các đô thị cổ phương đông và phương tây:
Phương Đông
Trang 8phương Tây?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung,
Chuẩn kiến thức:
- Dân cư tập trung sinh sống ven các con sông Họ canh tác nông nghiệp trên những đồng bằng màu mỡ, phi nhiều, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm,
- Do sản xuất dần phát triển, dân số tăng lên, những khu định cư nhỏ ban đầu đã dần mở rộng thành các khu dân
cư đông đúc và có sự phân công lao động, hình thành các đô thị (thành thị)
cổ đại như: Ba-bi-lon (ở vùng Lưỡng Hà), Mem-phit (ở Ai Cập), Mô-hen-giỗ Đa-rô (ở Ấn Độ)
Phương Tây
- Ở Hy Lạp, La Mã cổ đại, đất đai khô cằn chỉ thích hợp trồng những cây lâu năm Có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc hình thành những hải cảng.
- Do sống gần biển, lại có nhiều mỏ khoảng sản nên cư dân ở đây sớm phát triển mạnh hoạt động buôn bán hàng hải và sản xuất thủ công nghiệp
3 Vận dụng
a Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trình bày phương thức khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng Amazon
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Dằn dò: Về nhà ôn tập các nung đã học để kiểm tra cuối học kì II