1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết ôn tập cuối hkii hình 7 kntt

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Học Kì II Môn Toán Lớp 7
Người hướng dẫn Người hướng dẫn: Ngày dạy
Trường học Trường ……….., Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Toán lớp 7
Thể loại Tiết ôn tập cuối hành kỳ
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 301,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.. - Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc

Trang 1

Trường: ………

Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:

TIẾT 64 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Môn Toán lớp 7

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Củng cố, nhắc lại về:

- So sánh, quan hệ giữa các cạnh, góc trong một tam giác, khoảng cách giữa điểm và đường thẳng

- Các đường trung tuyến, phân giác, trung trực, đường cao trong tam giác và sự đồng quy của chúng

- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật

và hình lập phương

- Mô tả và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác

- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

Năng lực riêng:

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học

- Tư duy và lập luận toán học: Ứng dụng được quan hệ giữa cạnh, góc trong tam giác vào những trường hợp cụ thể

- Mô hình hóa toán học Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Hệ thống được các nội dung đã học trong học kỳ II và cung cấp một số bài tập có nội dung tổng hợp, liên kết các kiến thức, kĩ năng đã học phần hình học 7

3 Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

Trang 2

1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.

2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng

nhóm, bút viết bảng nhóm, sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của chương IX, X

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

TIẾT 64.

1 Tổ chức: KTSS.

7B:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu học kỳ II tới giờ.

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời

c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức cơ bản hình học 7.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến thức đã học của chương IX và chương X, tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ

tư duy và yêu cầu các nhóm trình bày rõ các nội dung chính của chương

+ Nhóm 1 + Nhóm 3: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG

 Hình hộp chữ nhật: Các đặc điểm; Diện tích xung quanh; Thể tích

 Hình lập phương: Các đặc điểm; Diện tích xung quanh; Thể tích

+ Nhóm 2 + Nhóm 4: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC:

 Hình lăng trụ đứng tam giác: Các đặc điểm; Diện tích xung quanh; Thể tích

Trang 3

 Hình lăng trụ đứng tứ giác: Các đặc điểm; Diện tích xung quanh; Thể tích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài

làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình

GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó

cho các em hoàn thành bài tập

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (không có)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện

các bài tập GV giao

c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS tự hoàn thành BT 1 và BT2 vào vở cá nhân.

Bài tập 1

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3cm; AC=4cm Gọi BI là phân giác của góc

Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BA = BD

a) So sánh các góc của tam giác ABC

b) Chứng minh ΔBAI = ΔBDI Suy ra

Trang 4

c) Đường thẳng DI cắt đường thẳng BA tại F Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng FC Chứng minh ba điểm B, I, H thẳng hàng

d) Giả sử , chứng minh I là trọng tâm của tam giác BFC

Bài tập 2

Một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80

cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó

b) Người ta cho vào bể một hòn đá trang trí chìm hẳn trong nước thì mực nước của

bể dâng lên thành 37,5 cm Tính thể tích hòn đá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT

- HS tự hoàn thành các bài tập BT 1 và BT 2 vào vở cá nhân.

- HS củng cố lại kiến thức, tích cực giơ tay trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm

- Hoạt động cá nhân: Mỗi phần BT, GV mời 1 HS lên bảng trình bày

Kết quả:

BT 1.

I B

F

C A

D

H

Ta lại có:

( Quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác)

Từ (1) và (2) suy ra

b Xét tam giác ABI và DBI có:

AB = DI (GT)

Trang 5

(do BI là phân giác)

BI là cạnh chung

Do đó

BA = BD(GT) chung

 BC= BF (2 cạnh tương ứng)  cân tại B

Vì BFC cân tại B nên đường trung tuyến BH đồng thời là đường phân giác

 BH là tia phân giác của góc FBC hay góc ABC (1) Mặt khác, BI là tia phân giác của góc ABC (2)

Từ (1) và (2) suy ra 3 điểm B, I, H thẳng hàng

d

Khi thì tam giác ABC là nửa của tam giác đều 

Mà BC = BF (vì BFC cân tại B), suy ra

Do đó, A là trung điểm của BF từ đó có CA là đường trung tuyến

BFC có hai đường trung tuyến CA và BH cắt nhau tại I nên I là trọng tâm

BT 2:

a) Diện tích xung quanh bể cá là:

2 (80 + 50) 45 = 11700 (cm2) Diện tích kính cần dùng để làm bể cá là diện tích xung quanh và diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật, nên diện tích kính cần dùng là:

11700 + ( 80 50) = 15700 (cm2) b) Chiều cao tăng thêm của mực nước là :

37,5 - 35 = 2,5 (cm) Thể tích lượng nước dâng lên sau khi cho hòn đá vào sẽ bằng với thể tích của hòn

đá, nên thể tích của hòn đá là :

80.50.2,5 = 10000 (cm3)

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS

Trang 6

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kỳ II

Ngày 04 tháng 05 năm 2023 Duyệt của tổ chuyên môn

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+  Nhóm 1 + Nhóm 3: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG - Tiết ôn tập cuối hkii hình 7 kntt
h óm 1 + Nhóm 3: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w