- Học sinh được củng cố cách viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc; viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt độ
Trang 1Ngày soạn
28/11/202
2
Ngày dạy Tiết (TKB)
TIẾT 68, 69: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh được ôn tập, củng cố toàn bộ kiến thức ngữ văn về truyện khoa học viễn tưởng, nghị luận văn học, văn bản thông tin
- Củng cố tri thức về số từ, phó từ, cụm động từ, cụm danh từ
- Học sinh được củng cố cách viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc; viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3 Phẩm chất
- Giúp học sinh có tình yêu quê hương đất nước qua việc tìm hiểu các thể loại văn học
- Giúp học sinh hình thành đức tính chăm chỉ, có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của mình
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: - Khơi gợi hệ thống kiến thức ngữ văn đã học ở bài 1,2 giúp học sinh
bước vào ôn luyện hiệu quả
Tổ chức hoạt động Hoạt động của
học sinh
Kết quả/ Sản phẩm học
tập B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
GV yêu cầu HS nhắc lại
các mục tiêu về năng lực
ngữ văn đã được phát
triển khi các em học tập
bài 3,4,5
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Hs nghe, suy nghĩ
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS nhắc được các mục tiêu về năng lực
-Năng lực đọc:
-Năng lực viết:
Trang 2B4: Kết luận, nhận định
(GV): GV nhận xét phần
trả lời của học sinh
-Năng lực đọc:
+ Đọc hiểu các văn bản truyện ngắn khoa học viễn tưởng, nghị luận văn học, văn bản thông tin Nhận biết được nội dung hình thưc hình thức của truyện khoa học viễn tưởng, nghị luận văn học, văn bản thông tin
-Năng lực viết:
+ Viết được bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc; viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh được củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản: truyện khoa học viễn tưởng, nghị luận văn học, văn bản thông tin
- Học sinh được thực hành viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc; viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật; viết văn bản thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi
HĐ 2.1: Ôn tập phần đọc hiểu văn bản
Mục tiêu:
- Nhận biết được các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản đã học.
- Nhận biết được nội dung chính của các văn bản đọc hiểu đã học
- Nắm được những điểm cần chú ý về cách truyện khoa học viễn tưởng; nghị
Trang 3luận văn học, văn bản thông tin
Tổ chức hoạt động Hoạt động của
học sinh
Kết quả/ Sản phẩm học tập
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
- Sử dụng phương pháp
đàm thoại, yêu cầu hs kể
tên các vb đã học
- GV yêu cầu hs nhận
biết thể loại và nội dung
chính của một số vb đã
học ra phiếu học tập đã
được chuẩn bị ở nhà
B4: Kết luận, nhận định
(GV):
- Nhận xét câu trả lời của
HS và chốt
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe, suy nghĩ
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS chuẩn bị trước ở
nhà, đến lớp trình bày
- Bổ sung hoàn thiện phiếu học tập cho bạn
I Ôn tập phần đọc hiểu
- Sản phẩm là phiếu học tập của HS, GV góp ý nhận xét và hoàn thiện
Sản phẩm phiếu học tập:
Loại Thể loại hoặc
kiểu văn bản
Tên văn bản đã học
Văn bản
văn học
- Truyện khoa
học viễn tưởng
- Bạch tuộc, Chất làm gỉ, Nhật trình Sol 6, Một trăm dặm dưới mặt đất
Văn bản
nghị luận
- Nghị luận văn
học
- Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam”, Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa”, Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển”, Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên
Trang 4Văn bản
thông tin
- Văn bản thông
tin
- Ca Huế, Hội thi thổi cơm, Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang, Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ.
Hoạt động 2.2: Ôn tập phần Tiếng Việt
Mục tiêu: vận dụng kiến thức số từ, phó từ trong quá trình nói và viết; vận dụng kiến
thức, kĩ năng mở rộng các thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị khi đọc, viết, nói
và nghe có hiệu quả; biết vận dụng kiến thức, kĩ năng mở rộng trạng ngữ của câu và đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả
Tổ chức hoạt
động
Hoạt động của học sinh
Kết quả/ Sản phẩm học tập
B1: Chuyển giao
nhiệm vụ (GV)
- Trong quá trình
đọc hiểu cần nhận
biết và hiểu kiến
thức tiếng Việt
nào?
B4: Kết luận,
nhận định (GV):
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe, suy nghĩ
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS
trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
của GV.
- vận dụng kiến thức số từ, phó
từ trong quá trình nói và viết;
vận dụng kiến thức, kĩ năng mở rộng các thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị khi đọc,
II Ôn tập phần Tiếng Việt
1 Số từ và phó từ
2 Vận dụng kiến thức, kĩ năng mở rộng các thành phần chính của câu bằng cụm chủ vịh khi đọc, viết, nói và nghe có hiệu quả;
3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng mở rộng trạng ngữ của câu và đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả
Trang 5viết, nói và nghe
có hiệu quả; biết vận dụng kiến thức, kĩ năng mở rộng trạng ngữ của câu và đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả
Hoạt động 2.3: Ôn tập phần Viết
Mục tiêu: Nắm được kĩ năng viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc; bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật; bài văn thuyết minh về các quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi
Tổ chức hoạt
động
Hoạt động của học sinh
Kết quả/ Sản phẩm học tập
B1: Chuyển giao
nhiệm vụ (GV)
- Xác định kiểu
bài và nội dung
hoạt động Viết
trong bài 3, 4, 5
Chỉ rõ bố cục và
cách làm bài?
B4: Kết luận,
nhận định (GV):
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe, suy nghĩ
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS
trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
của GV.
- Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc
sự việc
- Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
-Viết bài văn thuyết minh về
III Ôn tập phần viết
1 Viết bài văn biểu cảm
Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc
* Mở bài:
-Giới thiệu đối tượng mà em định biểu cảm -Biểu đạt cảm xúc ban đầu về đối tượng
* Thân bài:
-Lần lượt nêu những cảm xúc và suy nghĩ từ khái quát đến các biểu hiện cụ thể
-Nêu các biểu hiện cụ thể của tình cảm, suy nghĩ
về con người hoặc sự việc -Rút ra bài học từ nhân vật hoặc sự việc vừa nêu
* Kết bài:
-Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng -Rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân
2 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật.
* Mở đoạn:
-Giới thiệu khái quát về nhân vật định phân tích
* Thân đoạn:
-Phân tích làm sáng tỏ đặc điểm nhân vật qua các phương diện:
+Lai lịch +Ngoại hình
Trang 6các quy tắc, luật
lệ của một hoạt động hay trò chơi
+Hành động, việc làm +suy nghĩ
+Những lời nhận xét của người khác dành cho nhân vật
… …………
-Trình bày những suy nghĩ, cảm xúc….của
mình về các đặc điểm đã phân tích về nhân vật
* Kết đoạn:
-Nêu đánh giá khái quát về nhân vật
-Liên hệ mở rộng nếu có
3 Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi
* Mở bài:
-Giới thiệu hoạt động hay trò chơi định viết
* Thân bài:
-Giới thiệu chi tiết các quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi theo một trật tự nhất định
* Kết bài:
Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi đó
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH Mục tiêu: Học sinh làm đề tổng hợp để củng cố, nâng cao kĩ năng làm bài theo mục
tiêu bài học 1,2
Tổ chức hoạt động Hoạt động của
học sinh
Kết quả/ Sản phẩm
học tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV)
- GV cho HS làm đề tổng
hợp: GV phát đề bài (chiếu
đề)
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe, suy nghĩ
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận chung để cùng thống nhất yêu cầu trả lời
Trang 7Phần I Đọc-hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải
bị gió lật tung, bay đi vun vút Thỏ đuổi theo Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới Một chú Nhím vừa đi đến Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được
- Tôi đã hỏi rồi Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Hãy chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng để trả lời cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 (Mỗi
câu đúng được 0.5 điểm).
Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là:
A truyện cổ tích C truyện đồng thoại
Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A lời của người kể chuyện B lời của nhân vật Nhím
C lời của nhân vật Thỏ D lời của Nhím và Thỏ
Câu 3: Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử
C Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn
Trang 8Câu 4 Chi tiết nào miêu tả Nhím và Thỏ khiến em liên tưởng đến đặc điểm của con người?
A Thỏ đuổi theo
B Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên
C Một chú Nhím vừa đi đến
D Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
Câu 5: Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì?
A quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
D ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Câu 6: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 7 Khi thấy Thỏ bị rơi chiếc áo khoác xuống nước, Nhím đã có hành động gì?
A Bỏ đi, mặc kệ Thỏ một mình
B Tiến lại gần và đưa chiếc que cho Thỏ khều tấm vải
C Lấy giúp Thỏ, giũ nước, quấn lên người Thỏ
D Nhờ một người bạn khác giúp đỡ Thỏ.
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của
Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?”
Nhím……… cho Thỏ.
A lo sợ B lo lắng C lo âu D lo ngại
Câu 9 (1.0 điểm): Cho biết nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 10 (1.0 điểm): Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được
những bài học đáng quý nào?
Phần II Làm văn (4.0 điểm)
Viết bài văn biểu cảm về một người để lại ấn tượng sâu sắc trong em
B4: Kết luận, nhận định (GV):
BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN
Trang 9Phần I Đọc – hiểu
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
4.0
Câu 9
-Nói lên tình bạn bè thân thiết Tấm lòng giúp người hoạn nạn khi
khó khăn
- Nhím là một người vô cùng tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác
khi họ gặp khó khăn Thỏ có Nhím làm bạn chính là tình bạn đáng
quý
1.0
Câu 10
- HS nêu được những bài học phù hợp:
+ Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người
+ Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó
khăn
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,…
(HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3
thông điệp có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa).
1.0
Phần II Làm văn (4.0 điểm)
*/ Yêu cầu chung
- Đúng kiểu bài văn biểu cảm
- Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0.5
*/ Yêu cầu cụ thể:
* Mở bài:
-Giới thiệu đối tượng mà em định biểu cảm
-Biểu đạt cảm xúc ban đầu về đối tượng
* Thân bài:
-Lần lượt nêu những cảm xúc và suy nghĩ từ khái quát đến các
biểu hiện cụ thể
-Nêu các biểu hiện cụ thể của tình cảm, suy nghĩ về con người
hoặc sự việc
-Rút ra bài học từ nhân vật hoặc sự việc vừa nêu
* Kết bài:
-Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng
-Rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân
0.25
2.75
0,25
Trang 10*/ Sáng tạo: Bài làm có sự sáng tạo, giàu cảm xúc 0.25
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài: Học sinh ôn luyện nắm vững mục tiêu kiến thức ngữ văn
- Làm bài tập
=====================