1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập cuối hkii văn 6 ctst (1)

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập cuối HKII Văn 6 - Chân trời sáng tạo chiều tối lớp 6
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Ôn tập cuối học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CỦA BÀI HỌCĐọc thể loại văn bản đọc hiểu kiểu văn bản viết Tóm tắt nội dung trình bày của người khác... Bài 9 VB truyện truyện ngắn Lựa chọn cấu trúc câu và tác d

Trang 1

NGỮ VĂN 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 3

BÀI ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CỦA BÀI HỌC

Đọc (thể loại văn

Trang 4

BÀI ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CỦA BÀI HỌC

Đọc (thể loại văn

bản đọc hiểu)

(kiểu văn bản viết)

Tóm tắt nội dung trình bày của

người khác

 

Trang 5

sự, miêu tả) âm cần có giải pháp thống

Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống

Trang 6

Bài 9 VB truyện

(truyện ngắn)

Lựa chọn cấu trúc câu

và tác dụng của nó với nghĩa của văn bản.

Kể lại một trải nghiệm của bản thân

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

tin Dấu chấm phẩy;

phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

Viết văn bản thuyết minh thuật lại một

sự kiện

Tóm tắt nội dung trình bày của

người khác

Trang 7

Nhóm 1 Phiếu học tập 01: sự trong đoạn thơ (Câu hỏi 1) Chỉ ra yếu tố miêu tả, tự

Đoạn thơ trích trong “Lượm” (Tố Hữu) –

Trang 8

Ngữ

văn 6 ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

Nhóm 2

Nội dung đọc – hiểu văn bản: hoàn thành phiếu học tập 02 và câu hỏi 4

Phiếu học tập 02: Tác dụng của các yếu tố

trong văn bản thông tin (Câu hỏi 3)

Trang 9

Nhóm 3,4

Nội dung viết (Câu hỏi 5) và nội dung nói và nghe (Câu hỏi 6)

Trang 10

Ngữ

văn 6 ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

Câu 1:

Đoạn thơ trích trong “Lượm” (Tố Hữu)

Yếu tố miêu tả Yếu tố tự sự

- Miêu tả hoàn cảnh gặp gỡ của tác giả

với chú bé Lượm: ngày Huế đổ máu

- Miêu tả bức chân dung đáng yêu, dễ

mến của chú bé: chú bé loắt choắt”, “cái

xắc xinh xinh.”, “cái chân thoăn thoát”,

“cái đầu nghênh nghênh”, “ca-lô đội

lệch”, “Mồm huýt sáo vang/ Như con

chim chích/ Nhảy trên đường làng”

Kể lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhân vật trữ tình và chú

bé Lượm: “Tình cờ chú cháu/ Gặp nhau Hàng Bè”

 

Trang 11

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài thơ (nhan

đề, dòng thơ, khổ thơ, vần và nhịp, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)

- Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về ai, về điều gì; nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của

chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc

- Nhận biết được các yếu tố tự sự và miêu tả; nêu được tác dụng của các yếu tố đó (nếu có)

Trang 12

Chữ in đậm Tô đậm đề mục, làm nổi bật bố cục VB; tô đậm từ khoá

trong VB, làm bật lên ý chính cùa VB

Trang 13

- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính.

- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình,

tâm lí, hành động và lời nói.

- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời của nhân vật; tình cảm của nhà văn.

- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện.

- Rút ra được bài học cho bản thân.

Câu 5:

Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống thuộc kiểu VB nghị luận

Trang 14

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý Dựa vào bước 1, chọn lọc nội dung nói cho phù hợp với thời gian, không gian nói Lập dàn ý bài nói (có thể theo dạng sơ đồ, dạng

gạch đầu dòng), sắp xếp các ý trong bài nói theo một trình tự hợp lí.

Bước 3: Luyện tập và

trình bày Luyện tập nói cho tự nhiên, nhuần nhuyễn và trình bày.

Bước 4: Trao đổi và đánh

giá Dựa vào bảng kiểm để đánh giá bài nói trong vai trò người nói và người nghe để chỉnh sửa bài nói của bản thân và các bạn cho hoàn

thiện hơn.

Trang 15

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Bài tập 7, 8 Bài tập 9, 10 Bài tập 11, 12 Bài tập 13, 14

Trang 16

Ngữ

Bài tập 7:

* Tác dụng của dấu chấm phẩy:

+ Dùng để phân biệt ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức

tạp

+ Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê

phức tạp

*Công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn: dùng để đánh dấu

ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Trang 17

  Từ đa nghĩa Từ đồng âm

Giống nhau Đều có sự tương đồng về ngữ âm giữa các từ (đọc giống

nhau)Khác nhau Các từ đa nghĩa có sự tương

quan về nghĩa (một từ là nghĩa gốc, một từ là nghĩa chuyển)

Các từ đồng âm không có sự tương quan về nghĩa (nghĩa khác nhau)

Trang 18

Ngữ

a Từ đa nghĩa Từ xuân 1 mang nghĩa gốc, nghĩa là một mùa trong năm,

chuyền tiếp từ xuân sang hạ, được xem là mùa đầu tiên trong năm Nghĩa

của từ xuân 2mang nghĩa chuyển, có nghĩa là làm cho đất nước càng ngày càng tươi đẹp (giống như mùa xuân)

b Từ đồng âm Hai từ tranh có nghĩa không liên quan đến nhau: tranh 1

chỉ tác phẩm hội hoạ, tranh 2 chỉ hành động tìm cách giành lấy, làm thành cùa mình

c Từ đồng âm Từ biển 1 mang nghĩa gốc, có nghĩa là phần đại dương ở

ven các đại lục Từ biển 2 mang nghĩa chuyển, có nghĩa là mênh mông rộng lớn (giống như biển)

Bài tập 8:

Trang 19

- Các từ Hán Việt trong câu trên được thay bằng từ thuần việt

tương đương thì ý nghĩa các câu sẽ thay đổi về sắc thái biểu cảm.

Trang 20

Ngữ

Bài tập 10:

- Trường hợp a, b: lạm dụng từ mượn, do các từ mượn ở đây đều có từ

thuần Việt tương đương và sử dựng rộng rãi trong đời sống (“phôn” - gọi điện, “sua” - chắc chắn) Việc dùng từ mượn trong trường hợp này khiến cho câu nói thiếu tự nhiên, gây cảm giác khó chịu cho người nghe

- Trường hợp c, d: sử dụng từ mượn một cách hợp lí, do tiếng Việt đã

mượn từ ngữ nước ngoài để chỉ những hiện tượng xuất hiện như phông (font; laptop) Việc dùng tư mượn trong 2 trường hợp này vẫn tự nhiên, không gây cảm giác khó chịu cho người nghe

Trang 21

Ví dụ Công dụng của dấu ngoặc kép

1 Thầy bùi ngùi đặt vòng hoa lên mộ chú dế, rồi

xoa tay lên mái tóc bù xù như tổ quạ của Lợi, thầy

buồn buồn nói: "Đừng giận thầy nữa nghe con".

(Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại

Trang 22

Ngữ

Bài tập 11:

2 Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn

lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra "dải

lụa" ấy nặng tới 17 nghìn tấn.

(Thúy Lan, Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử,

theo Ngữ văn 6, tập một, Nguyễn Khắc Phi

(TCB) sdd)

Đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo nghĩa thông thường

3 Truyện "Gió lạnh đầu mùa" kể về cuộc sống

của những đứa trẻ nơi phố chợ nghèo trong suốt

một ngày đầu đông.

Đánh dấu tên của một tác phẩm, tài liệu

 

Trang 23

Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng:

(1) thay đổi cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nói đến.

(2) viết câu nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tà đối tượng được

Trang 24

c 1 Người viết lựa chọn cấu trúc câu nhiều vị ngữ, do đó đã

miêu tả sinh động, cụ thể thái độ, tình cảm của “bọn tôi” trong sự việc “đám tang chú dế”.

c.2 Người viết lựa chọn cấu trúc câu chỉ có một vị ngữ, do đó

chưa miêu tả được sự việc một cách sinh động, cụ thể.

Trang 25

Nội dung Đoạn văn Văn bản Đặc điểm - Bắt đầu từ chỗ viết hoa

lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm câu

- Có hoặc không có câu chủ đề

Tập hợp của các câu, đọa, hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, có tính liên kết chặt chẽ

Chức năng Biểu đạt một nội dung

tương đối trọng vẹn Nhằm đạt một mục đích giao tiếp nhất định

Trang 26

Ngữ

Bài tập 14:

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các hình ảnh, sơ

đồ, số liệu, được sử dụng trong văn bản

- Tác dụng: bổ sung thông tin để làm rõ và tăng tính

thuyết phục cho nội dung văn bản, giúp người đọc tiếp nhận thông tin một cách trực quan và dễ dàng hơn.

Trang 27

1 Hoàn thành các bảng hệ

thống kiến thức học kì II.

2 Chuẩn bị kiểm tra chất lượng

cuối học kì II.

Ngày đăng: 08/03/2023, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w